ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TK
5ịí ìỊì 5|Cĩịí
ìỊí
NGUYỄN THỊ HẰNG
CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở
TRƯNG QUỐC VÀ NHỮNG BÀI HỌC
KINH NGHIỆM Đ ố i VỚI VIỆT NAM
CHUYÊN NG ÀNH : KIN H TẾ CHÍNH TRỊ XHCN
MÀ SỐ : 5020ỉ
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGUỜI HUỠNG D ẨN KH O A HỌC : TS v ũ PHƯƠNG THẢO
V- k )
HÀ NỘI-2001
/
J
如
i
__ —
2.1: Các phương pháp cơ hản của cải cách doanh nghiệp nhà nước
ở Trung Quốc từ năm 1978 đến n a y ......................................................... 19
2.1.1: Thực hiện sự chuyển biến về chức năng quản lý của
chính phủ đối với doanh nghiệp nhà n ư ớ c .............................. 19
2.1.2: Tạo lập m ôi trường kinh doanh thuận lợ i cho hoạt dộng
của các doanh nghiệp nhà n ư ớ c ...............................................23
2.1.3: G iả i quyết vấn dề sở hữu của các doanh nghiệp
nhà nước ....................................................................................... 34
2.1.4: Xảy dựng chê độ doanh nghiệp hiện đ ạ i ............................... 39
2.1.5: Hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước giải quyết
các khó khán trước m ắ t ............................................................. 44
2.2: Tiến liình ihực hiện cải cách doanh nghiệp nhà nước
ở Trung Quốc............................................................................................. 49
2.2.1:4 giai đoạn của quá trình cải cách
doanh nghiệp nhà n ư ớ c ............................................................ 50
2.2.2: Các bước trong tiến trình cải cách doanh nghiệp
nhà n ư ớ c ....................................................................................... 52
2.3: Đánh giá về quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước
ở Trung Quốc..............................................................................................54
2.3.1: Những nét đặc thù của mô hỉnh cải cách doanh nghiệp
nhà nước ở Trung Q u ố c .............................................................54
Danh mục tài liệu tham khảo
97
C H Ữ V IẾ T T Ắ T
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NDT
Nhân dân tệ
USD
Đô la Mỹ
UBTW
Uỷ ban Trung ương
chế độ công hữu với kinh tế ihị trường (kinh tế ihị trường theo định hướng xã
hội chú nghĩa) và Việt Nam cũng đi theo định hướng này.
Hơn nữ a,V iệi Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đổng về địa
lý, lịch sứ , chính trị và xã hội . Việt Nam cũng có hoàn cảnh giống Trung
Quốc khi tiến hành cải cách kinh tế nói chung và cải cách DNNN nói riêng.
Đó là : sức sản xuất th ấ p ,thổ chế kinh lế kế hoạch lập tru n g ,chế độ cổng
hữu (Jơn n h ấ l.
r u tft
J f/
Tuy Ihời gian liến hành , các phương pháp và biện pháp cải cách ở mồi
n ư ớ c k h á c n h au n h ư n g VC m ụ c đ ích thì g iố n g n h a u . N g h ic n cứu q u á trình
cải cách DNNN ở Trung Q u ố c ,ngoài ý nghĩa tìm hiểu vổ một mô hình cải
cách , chúng la còn mong muốn được tiêp thu có chọn lọc những kinh
nghiệm quý báu rúl ra từ bài học thành công và thất hại của nước hạn • Nỏ có
giá Irị iham khảo cho việc hoạch định các đuờng l ố i ,chính sách đổi mới của
nước ta .
Với những lý do trc n ,lôi đã mạnh dạn lựa chọn và đi sâu vào nghiên
cứu đổ tài này .
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài :
Tí-ong những năm gần đây, quá trình cải cách kinh tế, cải cách DNNN
ở Trung Quốc được nhiều n g ư ờ i,nhiều giới quan tâm nghiên cứu. Trên diễn
đàn lý luận , mộl số tác giả Trung Quốc và Việt Nam đã công bố các công
trình nghiên cứu của mình .
Năm 1994,Đỗ Ngọc Toàn cho ra mắt bạn đọc cuốn " Trung Quốc
Q 7 tfíử Jf/
Hệ thống hoá các vấn đề phương pháp luận về cải cách doanh nghiệp
nhà nước ở Trung Quốc .
Khảo sát thực liễn quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung
Quốc từ 1978 đến nay nhằm đánh giá kốl quả cúa quá trình cải cách này .
Trên ctĩ sở phân tích các nguyên nhân của thành công cũng như hạn
chế của cône, cuộc cải cách doanh nghiệp nhà nước ử Trung Quốc , lừ đó rút
ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong tiến trình cải cách doanh
nghiệp nhà nước .
4. Đối tương và pham vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu : Luận văn đi sâu vào việc nghiên cứu quá irình
cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc từ sau năm 1978 đến nay .
Phạm vi nghiên cứu : Luận văn đc cập đến các chính sách VÎ mỏ của
nhà nước và các phương sách của các doanh nghiệp nhà nước trong tiến trình
thực hiện cải cách doanh nghiệp nhà nước .
5. Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như : duy vật biện
chứng,duy vật lịch s ử , kết hợp phương pháp lịch sử và lo g ic ,phương pháp
so sánh , phương pháp thống k ê ,phương pháp tổng hợp và phân tích .
6. Những đóng gỏp chính của luân văn :
Khẳng định cỏ căn cứ khoa học và thực tien về sự cần thiếtkhách
quan phải cải cách doanh nghiệp nhà nước ử Trung Quốc •
Trình hày một cách có hệ thống những vấn đề về mặt phương pháp
luận của cải cách doanh nghiệp nhà nước ờ Trung Quốc .
Phân tích đánh giá thực trạng quá trình cải cách doanh nghiệp nhà
nước
Jự
Chương 1:
c ơ s ở LÝ LUẬN VÀ THỤC TIEN CỦA CẢI CÁCH
DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC ở TRUNG Q ư ố c
1.1 :VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHẢ NƯỚC TRONG c () CHẾ
THỊ TRƯỜN(Ỉ:
Trong nền kinh tế tự nhiên , hình thức lổ chức sản xuất cơ bản là các
cá thể n h ỏ ,không chuyên , khép kín , giữa chúng không có sự phân công và
cũng không cỏ liên hệ với nhau . Nền sản xuất xã hội hoá lấy sản xuất đại cơ
khí và tiến bộ kỹ thuậl làm trụ c ộ t,đòi hỏi hiệu suất cao thích ứng với hình
Ihức tổ chức sản xuất chuyên môn h o á ,đơn vị cơ sở là doanh nghiệp . Các
doanh nghiệp vừa là vậl lải lực lượng sản xuất liên tiế n ,vừa là lố bào phân
công xã h ộ i,giữ quan hệ khăng khít với xã hội , là thể hữu cơ đầy sức sống .
Hình thức chắp nối quan hệ giữa các doanh n g h iệ p ,giữa sản xuấl với tiêu
dùng là thị trường , g(5m cả các doanh nq;hiệp thương nghiệp và tổ chức tài
chính tiền tệ làm chức năng lưu thông . Ba bộ phận lổ chức này gánh vác
những chức năng kinh lế , hình thành một chính íhể vận hành kinh tế • Vì
vậy có thể nói rằng các doanh nghiệp có sức sống hay không sẽ quyết định
tới sự phát triổn của thị li'irờng,cúa nền kinh t ố .
Sự kết hợp giữa doanh nuhiệp - thị trưừng - điều tiết vĩ mỏ là kếl cấu
vận hành cư bản vốn cỏ của nền sản xuâì xã hội hoá và của nền kinh tế Ihị
trường . Doanh nghiệp cỏ nhiệm vụ gia tăng giá trị và tăng sản lượng hàng
hoá. Chúng vừa là chủ thể sản xuấl vừa là chủ thể trao đổi . T h ị trường là
hình thức chắp nối cơ bản giữa các doanh nghiệp với nhau,giữa sản xuất vói
tiêu dùng ; nỏ là cơ sở điều tiết quan hệ cung cầu và hố u i sản xuất . Chỉ có
N hà nước mới gánh vác nổi nhiệm vụ lập nên hệ thống điều tiết vĩ mô với
điều tiếl vì mô phải sử dụng các biện pháp vĩ mô như : chính sách tài chính,
chính sách thu ế, chính sách tiền tộ . Mặl khác , nhà nước cũng phải dựa vào
các DNNN để khởi động phục hồi kinh tế hoặc kìm chế lạm phát . DNNN
được sử dụng làm đường hưứng phái Iriển thông qua việc Nhà nước kiểm
soát những ngành kinh tế then c h ố t、có tầm quan trọng . manií tính chiến
lược đối với an ninh quốc gia .
Thí dụ : Khi thị trường uể oải , kinh tế khủng hoảng , Nhà nước sẽ áp
dụnu các chính sách và hiện pháp điều tiết vĩ mồ nhằm kích thích nhu cầu .
Nhưng cio lãi ít , nổi chung các doanh nghiệp không muốn lãng đầu tư . Do
Ẩ ỉf/tĩ* t tu ìtt Q /tụ e J f/
v ậ y ,Nhà nước dựa vào các DNNN để tăng nhu cầu dầu tư
,
từ đó thúc đẩy
lăng nhu cầu .
I hứ ha , các DNNN là chỗ dựa quan trọng trong việc giải quyết việc
làm cho người lao động và Irong việc nâng cao mức sống cúa nhân dân .
DNNN khổng những gánh vác những nhiệm vụ cung cấp thu nhập tài chính,
lích luỹ vốn xây dựng mà hàng năm còn phải bố trí việc tàm cho hàng triệu
người . Điều đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc ổn định xã h ộ i ,
phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của nhân dân . Đối với Trung Quốc,
một nước dân số đ ô n g ,sức ép về việc làm rất lớn . Đc giải quyết vấn đề kinh
tế - xã hội này thì chỉ có các DNNN mới làm được , còn các ihành phần kinh
tế khác không thể làm . Với vị lrf là chủ thổ cơ b ả n ,là cơ sở chủ yếu và cỏ
hiện những chính sách sai lầm cả vé kinh tế và chính trị Irong bước đi của
mình , Trung Quốc với một thời của thổ chế kế hoạch hoá tập trung •
Với nền kinh tế Trung Quốc , vai trò và ưu thế rất lớn của DNNN từ
trước tới nay là không thể phủ nhận . Nhưng Trung Quốc cũng đã rất tỉnh táo
và nhận ra : với thể chế kinh tế kế hoạch , sức sống của DNNN đã bị hạn chế
rất nhiều , cản trở sự phát triển của nền kinh tế . Bản thân các DNNN khi
mới ra đời đã mang những khuyốl tật bẩm sinh . Sau đó nó lại được nuôi
dưỡng đổ tổn lại trong một thể chế kinh tố kế koạch , một mồi trường thiếu
sức sống . Càng kéo dài thời gian tổn tại của nó thì càng bộc lộ nhiều hạn
chế.
Trong thổ chế kinh tế kế hoạch,DNNN được gọi là " xí nghiệp" chí là
để phân biệt với cơ quan chính quyền nhà nước • v ề cả lý luận và thực tiễn
đều không ihc coi chúng là " doanh nghiệp "theo đúng nghĩa vốn có của nỏ .
Nó chỉ là vật phụ thuộc của cơ quan chính quyền Nhà nước , mọi hoạt động
đều không tuân theo quy luật của thị tmờng ,hoàn toàn trông chờ vào kế
hoạch pháp lệnh của nhà nước . Chính vì hoạt động ihco kế hoạch mệnh lệnh
nên các DNNN không có quyền tự chủ cũng không có quyền lự quyết . Do
đố đã dẫn tới lình trạng các DNNN trở thành nơi tập trung lao động do nhà
nước sắp x ố p ,nó phải giải quyêì vấn đề việc làm chống thất nghiệp cho xã
hội . Như vậy , DNNN đã Irở thành tổ chức mất đi chức năng cơ bản là kinh
doanh của mình . Có hơn 100 ngàn doanh ng hiệp,Irong đó hơn 10 ngàn
doanh nghiệp lớn và vừa đã "chứa đựng" tới 100 triệu người . Với số lượng
lao động lớn như vậy , trong quá trình cải cách ước tính sẽ dôi dư ra khoảng
30 Iriệu n g ư ờ i,tức là mức lao động dư thừa Iĩìà doanh nghiệp vẫn đang phái
Ẩ ỉư ậ * t ru ĩể t
.tự
73,44
1976
88,7
59,38
1978
95,1
92,00
( Nguồn : Con đườỉiỊị pỉìáí ỉriển của mội số nước Châu Á- Thái Bình Dương
NXfì Chính tr ị quốc }>ia -1995 )
V
11
Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn qua các năm từ 1957 đốn 1978 đã cho thấy
việc sản xuấl kinh doanh cúa các DNNN của Trung Quốc hoàn toàn không
có hiệu q u a ,ihâm hụt vào vốn ngày càng lớn
.
Các doanh nghiệp thua lồ nhưng để tiếp tục nhận đưực các nguồn
cung cấp từ ngân sánh nhà nước , chính các cơ quan quản lý hành chính
Ẩ ỉffậ ft fU tit Q
ïtftf'' 3Ụ
Trung Quốc phải tiến hành một cuộc đổi m ớ i, mộl cuộc cách mạng trên mọi
phương diện , nền kinh tế cần phải được cơ cấu lại • Chính vì vậy DNNN
muốn có được vai trò chủ đạo của mình U'ong nền kinh tô' thì nó phải được
được liến hành cải cách mội cách sâu s ắ c ,không phải chỉ cải cách ờ mộl
mắt xích nào mà phải cải cách đồng bộ •
1.3 :QUAN ĐIỂM CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CỦA
CHÍNH PHli TRUN(Ỉ QUỐC:
Đồng chí Đặng Tiểu Bình nói : "Khổng cải cách sẽ không có lối thoát,
mỏ hình cũ trải qua thực tiễn mấy chục năm không thành công • Trước đây
chúng la rập khuôn mô hình của các nước khác,kêì quả là cản trở lực lượng
sản xuất phát iriể n ,xơ cứng về lư tưởng , khòng phát huy được tính tích cực
của nhân dân và cơ sở " .
Các nhà lãnh dạo Đảng Cộng Sản TVimg Quốc cũng đã khẳng định :
nếu làm mấl đi địa vị chủ thể của kinh tê công hữu và tác dụng của kinh tế
thuộc sở hữu nhà nước Ihì không thể xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN
cỏ đặc sắc Trung Quốc được . Đồng thời cải cách DNNN được coi là khâu
trung lâm của công cuộc cải cách thể chế kinh tế và nó cần đượcnâng cao
vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tố quốc dân .
Từ việc xác định cải cách DNNN phải phục vụ cho mục liêu phái triển
kinh tế xã hội chứ không phải chỉ vì mục tiêu lợi nhuận như các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác . Trung Quốc đãđưa ra một số
quan điổm cơ bản về cải cách DNNN như sau :
Quan điểm 1 : Cải cách DNNN phải theo từng bước với liệu pháp
Bản thân Trung Quốc là một nước lớ n ,đông dân và cỏ tiềm lực kinh
lế khổng lồ . Từ đặc điểm đó , cải cách kinh tế của Trung Quốc chú trọng ưu
tiên mục tiêu ổn định , trước tiên là ổn định chính tiị . Trcn cơ sở ổn định về
chính IrỊ, thực hiện cải cách kinh tế íheo từng bước .
Trung Quốc coi cải cách là hiện pháp,là động lực của sự phát triển .
Phát triển là đích cần đạt tới của quá trình cải cách . Nhưng để tiến hành cải
cách có hiệu quả , đạt được mục đích đặt ra thì cần phải ổn định • Ôn định là
liền đ ề ,là điều kiện tất yếu để Ihực hiện cải cách thành công .
14
Quá Irình cải cách kinh tố nói chung,DNNN nói riêng phải đưực tiến
hành Irên cơ sở uốn nắn lư tưởng chính trị , loại bỏ đường lối sai lầm , kiên
trì định hướng XHCN , không ngừng củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo
cúa Đảng Cộng Sản ,có thái độ và cách hành động đúng đắn với những
thành tựu và sai lầm trong quá Irình cải cách . Để từ đó , không những uy tín
của Đảng và Chính phủ không bị giảm s ú t,lòng tin của nhân dân không bị
màì đ i ,chính trị xã hội không bị xáo đ ộ n g ,mà còn để giải quyết tương đối
có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa cải cách kinh lế với cải cách chính
t r ị ,Ihúc đẩy mạnh mẽ cải cách kinh lố không ngừng tiến triổn tố t.
M ặl k h á c ,cũng phải trải qua chỉnh đốn đường lối tổ chức và lư tưởng
chính t r ị ,khiến từ trcn xuống d ư ớ i,từ lãnh đạo đến quần chúng đều có
nhận thức sâu sắc về tác hại và tính chất nguy hiểm của lối do d ự ,thiếu tin
tưởng vào đường lối cải cách hoặc nôn nóng , đi đến xa rời mục liêu chính
trị, làm chệch hướng cải cách kinh tế . Có như vậy khi tiến hành cải cách
kinh tế có gặp phải khó khăn , rắc rối ,thậm chí có những bước lùi trong quá
Irình tiến lên ihì vãn có thể kiên trì đốn cùng được .
Nếu như cải cách không cùng với phát triển và ổn định , nếu cải cách
hùng cường của đất nước Trung Quốc .
Quá trình cải cách DNNN được tiến hành một cách loàn diện lừ những
vấn đề , những ĩĩnh vực mang tính vĩ mổ tới những vấn đề mang tính vi m ô ,
các nội dung cải cách này được gắn bó chặt chẽ với nhau , tác động tới nhau
để tạo ra sự thành công ,sự phát triển của các DNNN .
2.1.1 : Thực hiện sự chuyển biến về chức năng quản lý của
Chính phủ đối với doanh nghiệp Nhà nước:
Cốt lối trong viộc chuyển đổi cơ chế kinh doanh của DNNN là thực
hiện trong thực tế quyền tự chú sản xuấl kinh doanh của doanh nuhiệp,chí
có như vậy doanh nghiệp mới ihoál khỏi sự trì trệ , uể oải của một thời kỳ
dài được bao cấp . Mấu chốt Ironu việc ihực hiện quvcn tự chủ cua doanh
nghiệp là phái chuyển đổi chức năng cúa C(ĩ quan Nhà nước . Trong ihc chế
19
kinh lế kế hoạch tập quyền cao độ lâu n a y ,chức năng của chính quyền và
doanh nghiệp lẫn lộn nghiêm trong . Với sự quản lý Ihco kiểu " bà vú nuôi "
trưức đây , chính quyền hao hiện mọi cổng việc của doanh n g h iệ p ,chức
năng của người quản lý xã hội , chức năng của người sở hữu lài sản nhà
nước, chức năng của người kinh doanh lập trung vào lay một người . Người
quán lv kinh doanh thì do nhà nước hổ n h iệ m ,trử ihành cán hộ nhà nư ớc ,
có cấp bậc hành ch ín h ,họ không hướng ra thị trường , mà chủ yếu là hưứng
về nhà nước • Cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp quá nhiều , quá cứng
nhấc , mệnh lệnh hành chính thay thế quy luật thị trường,công việc của một
số íl người Irong cơ quan thay Ihế tính tích c ự c ,tính chủ động và tính sáng
tạo của doanh nghiệp và của đỏng đảo công nhân viên chức . Qua hơn 20
năm cải cách với từng bước thực h iệ n ,chức năng của Chĩnh phủ đã được cải
tiến nhiều .