Chính sách ưu đãi vào đặc khu kinh tế Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh tế học: 603101 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN BÍCH THỦY

CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI
VÀO ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN BÍCH THỦY

CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI
VÀO ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

nghiên cứu nhƣng v n hông tr nh hỏi những thiếu sót Rất mong nhận đƣ c
những đóng góp ý iến từ quý thầy cô và ạn đ c !


MỤC LỤC
Danh mục từ viết t t ........................................................................................... i
Danh mục ảng.................................................................................................. ii
Danh mục hình ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐẶC KHU KINH TẾ ............ 4
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................... 4

1.1.1. Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu ............................. 4
1.1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu .............................................. 8
1.2.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ưu đãi đối với đặc khu

kinh tế

........................................................................................................ 9

1.2.1. Khái niệm liên quan đến đặc khu kinh tế ....................................... 9
1.2.2. Nguyên nhân và quá trình hình thành các đặc khu kinh tế.......... 12
1.2.3. Đặc điểm và vai trò của các đặc khu kinh tế ............................... 16
1.2.4. Các chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế ............................ 21
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 23

3.2.1. Chiến lược phát triển kinh tế vùng ............................................... 30
3.2.2. Lựa chọn địa điểm xây dựng các đặc khu .................................... 32
3.2.3. Sự thử nghiệm chính sách “Một nhà nước- Hai chế độ” ............ 33
3.2.4. Sự kiên định chính sách đặc khu kinh tế ...................................... 35
3.3.

Các chính sách ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc đối với các đặc

khu kinh tế ................................................................................................... 35
3.3.1. Một số chính sách ưu đãi đối với các đặc khu kinh tế của Trung
Quốc

...................................................................................................... 35

3.3.2. Đánh giá các chính sách ưu đãi đối với sự phát triển của các đặc
khu kinh tế của Trung Quốc...................................................................... 65
CHƢƠNG 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ CỦA TRUNG
QUỐC VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM .......... 90
4.1.

Bài học kinh nghiệm từ các chính sách ưu đãi đối với đặc khu

kinh tế của Trung Quốc ............................................................................... 90
4.1.1. Bài học thành công....................................................................... 90
4.1.2. Bài học chưa thành công.............................................................. 93
4.2.

Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam .................................. 93


FTA

Free trade agreement

Hi p đ nh thƣơng mại tự do

FTZ

Free trade zone

Khu thƣơng mại tự do

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm Quốc nội

HKD

Hong Kong Dollar

Đô la Hồng Công

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền t thế giới



Tổ chức ph t triển công nghi p

Development Organisation

liên h p Quốc

USD

United States dollar

Đô la Mỹ

WB

Worldbank

Ngân hàng thế giới

World Economic Processing

Hi p hội c c hu chế xuất thế

Zones Association

giới

SEZ
UNIDO


Quốc .......................................................................................................................... 86

ii


Danh mục hình
Hình 2 1 Quy trình nghiên cứu của luận văn ............................................................ 26
Hình 3 1 FDI của đặc hu inh tế giai đoạn 1980- 1996 (tỷ USD) .......................... 69
Hình 3 2 Xuất nhập hẩu của đặc hu inh tế Chu Hải giai đoạn 2000- 2016......... 80
Hình 3 3 Ch số ô nhi m ở Thâm Quyến, Chu Hải, Hạ Môn năm 2016................... 85

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Cuối thế ỷ XX, dòng chảy tƣ ản ngày càng gia tăng mạnh mẽ, c c quốc
gia tìm iếm và sử dụng m i i n ph p để thu hút càng nhiều vốn đầu tƣ và sử
dụng có hi u quả c c nguồn vốn từ nƣớc ngoài- một nguồn lực cần thiết để nâng
cao năng lực sản xuất trong nƣớc, ph t triển inh tế. Trong tình hình đó, c c hu
inh tế đƣ c sử dụng nhƣ công cụ hữu hi u thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, đặc i t
đối với c c nƣớc đang ph t triển Các khu inh tế đƣ c hình thành và ph t triển
dƣới nhiều hình thức h c nhau, cả về quy mô và c ch thức tổ chức Tuy nhiên,
ch đến mô hình đặc hu inh tế thì khu inh tế mới ph t huy toàn ộ t c dụng
đối với nền inh tế quốc dân Đây là mô hình inh tế tổng h p, ph t huy đầy đủ
l i thế của c c loại hình inh tế trƣớc đó, đồng thời có những ƣu thế đặc trƣng
với vai trò đặc i t đối với c c nƣớc đang ph t triển
Trải qua gần 30 năm hình thành và ph t triển, c c đặc hu inh tế Trung
Quốc đã trở thành những điểm tăng trƣởng của nền inh tế, góp phần làm nên ỳ
t ch ph t triển cuối thế ỷ XX của Trung Quốc. Mô hình đặc hu inh tế của

- Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc hình thành trong bối cảnh nào?
- Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện chính sách ưu đãi gì vào đặc khu
kinh tế ?
- Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các chính sách
ưu đãi đối với đặc khu kinh tế của Trung Quốc?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.

Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân t ch, đ nh gi c c ch nh s ch ƣu đãi vào c c đặc hu

inh tế của Trung Quốc, rút ra ài h c inh nghi m và đƣa ra c c đề xuất đối
với c c ch nh s ch ƣu đãi, đặc i t là ch nh s ch thu hút đầu tƣ vào c c đặc
khu inh tế của Vi t Nam
2.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu
- H thống hóa cơ sở lý luận và thực ti n về ch nh s ch ƣu đãi đối với đặc

hu inh tế: c c h i ni m liên quan, đặc điểm và vai trò của đặc hu inh tế;

2


- Làm rõ quan điểm của ch nh phủ Trung Quốc về ph t triển c c đặc hu
inh tế của Trung Quốc;
- Phân tích và làm rõ chính sách ƣu đãi đối với đặc hu inh tế của Trung
Quốc, đặc i t là c c ch nh s ch thu hút vốn đầu tƣ;
- Rút ra những ài h c cho Vi t Nam từ inh nghi m thực hi n c c ch nh
s ch ƣu đãi đối với đặc hu inh tế của Trung Quốc;

Cho đến nay, trong nƣớc có rất nhiều công trình nghiên cứu công phu về
hu inh tế C c đề tài nghiên cứu đi từ nghiên cứu tổng quan về hu inh tế
tự do, đến vi c phân t ch cụ thể c c dạng hình h c nhau của hu inh tế
Năm 1994, Vi n Kinh tế h c xuất ản cuốn “Kinh nghiệm thế giới về
phát triển khu chế xuất và đặc khu kinh tế” C c t c giả đã nghiên cứu một
c ch h thống về hu chế xuất, đặc hu inh tế và c c thành phố ven iển của
Trung Quốc Phần thứ nhất cuốn s ch đã h thống hóa cơ sở lý luận về hu
chế xuất cũng nhƣ những cải c ch ch nh s ch ở hu chế xuất, inh nghi m thế
giới về hu chế xuất, những vấn đề cần quan tâm về hu chế xuất Phần thứ
hai của cuốn s ch phân t ch c c đặc hu inh tế và c c thành phố ven iển của
Trung Quốc Đặc i t, cuốn s ch trình ày cụ thể luật và ch nh s ch của đặc
hu inh tế, những ch nh s ch nhằm huyến h ch đầu tƣ nƣớc ngoài ở đặc
hu inh tế Đây là nội dung có t nh tham hảo cao của đề tài
Tác giả Nguy n Văn Hồng trong t c phẩm tiêu iểu “Trung Quốc cải
cách mở cửa– những bài học kinh nghiệm” xuất ản năm 2003 đã h i qu t
qu trình và những thành tựu xây dựng năm đặc hu inh tế đầu tiên tiêu iểu
ở Trung Quốc và đƣa ra một số ài h c inh nghi m cần tham hảo cho Vi t
Nam.
Tạp chí tài chính số ra ngày 16/9/2017 có ài viết “Xây dựng đặc khu
kinh tế: Thực tiễn Trung Quốc và đề xuất cho Việt Nam” của t c giả Nguy n
Đức Trung Bài viết hảo s t inh nghi m xây dựng c c mô hình đặc hu
4


inh tế của Trung Quốc trong thời gian qua, từ đó đề xuất những g i ý đối với
vi c ph t triển và xây dựng c c mô hình đặc hu inh tế tại Vi t Nam
Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số 2 (90)-2009 có bài

o “Các đặc khu


Bên cạnh đó, một số t c phẩm đi sâu phân t ch từng đặc hu, điển hình là
đặc hu inh tế Thâm Quyến
Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 5 (2008) có ài viết “Đặc khu kinh tế
Thâm Quyến –những đột phá và phát triển” của hai t c giả Cù Ch L i và
Hoàng Thế Anh C c t c giả h i qu t sự ph t triển của đặc hu inh tế Thâm
Quyến qua c c giai đoạn và tiến trình ph t triển để thấy đƣ c những thành tựu
của Thâm Quyến, tổng h p những thành tựu “hơn cả thần ỳ” của đặc hu
inh tế Thâm Quyến T c giả đi sâu phân t ch những điều i n và đột ph
ch nh s ch góp phần vào sự thành công của Thâm Quyến Cuối cùng, c c t c
giả đƣa ra một số điều i n cho sự ra đời và ph t triển một số hu inh tế đặc
i t ở Vi t Nam.
Ngoài những công trình nghiên cứu trực tiếp về đặc hu inh tế ể trên, còn
có rất nhiều công trình nghiên cứu h c có gi tr tham hảo cao đối với đề tài, đó
là những công trình nghiên cứu về hu inh tế tự do, hu công nghi p, …
Một trong số những đề tài đó là đề tài Khu kinh tế tự do - Những vấn đề
lý luận và thực tiễn của t c giả Cù Ch L i năm 2010 T c giả đã đƣa ra h i
ni m hu inh tế tự do với những đặc điểm nổi ật cùng vai trò của nó Dù
cho tên g i của hu có h c nhau, hu inh tế tự do luôn là một công cụ inh
tế quan tr ng đƣ c nhiều nƣớc sử dụng nhằm tạo ra động lực ph t triển cho
một hu vực hay toàn ộ nền inh tế Trong những năm qua, Vi t Nam cũng
đã sử dụng công cụ inh tế này một c ch mạnh mẽ với nhiều Khu chế xuất,
Khu thuế quan, Khu inh tế cửa hẩu… đƣ c hình thành, và hàng loạt Khu
công nghi p đƣ c xây dựng
Ngoài ra còn có đề tài “Phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam, thực
trạng và giải pháp” của t c giả Nguy n Kim Hoàng T c giả đã h thống hóa

6


một số vấn đề lý luận và thực ti n trong vi c ph t triển hu công nghi p, inh

hứ, trong ối cảnh toàn cầu hóa tạo điều

i n cho hoạt động đ nh hƣớng xuất hẩu vào th trƣờng thế giới
T c giả Tatsuyu i Ota vào năm 2003 có ài viết “The Role of Special
Economic Zones in China’s Economic Development As Compared with Asian
Export Processing Zones: 1979-1995” Bài viết nghiên cứu về những ch nh s ch
và ết quả hoạt động của SEZs, nền tảng của SEZs, nguyên t c lựa ch n đ a điểm
xây dựng c c đặc hu inh tế, vai trò của c c đặc hu inh tế so với hu chế xuất,
hi u quả inh tế của SEZs với những số li u thống ê giai đoạn 1980- 1995
World Ban đã có một công trình nghiên cứu lớn về hu inh tế đặc i t
đƣ c công ố năm 2008 “Special Economic Zones: Performance, Lessons
Learned, and Implications for Zone Development”. Nghiên cứu đã h thống
hóa cơ sở lý luận về hu vực và xu hƣớng ph t triển, tăng trƣởng vùng, x c
đ nh l i ch và chi ph của hu inh tế cũng nhƣ những t c động của nó tới
inh tế, xã hội và môi trƣờng Nghiên cứu cũng ch ra những yếu tố quyết
đ nh thành công của hu inh tế đặc i t Nghiên cứu đã đ nh gi hi u quả
inh tế tổng thể của c c hu inh tế đặc i t trong ối cảnh thay đổi của thế
giới, cuối cùng rút ra ài h c và g i ý cho phép c c nhà hoạch đ nh ch nh s ch
thiết ế và tạo điều i n ph t triển tối đa hóa hu inh tế đặc i t
1.1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu
Có thể thấy số lƣ ng c c công trình nghiên cứu về hu inh tế nói chung
và đặc hu inh tế Trung Quốc nói riêng rất đồ sộ C c công trình nghiên cứu
có thời gian trải dài từ hi đặc hu inh tế

t đầu đi vào hoạt động, đến hi

những đặc hu inh tế đó đạt đƣ c nhiều thành tựu lớn
Trƣớc hết, c c công trình nghiên cứu đã h thống hóa cơ sở lý luận và
thực ti n về hu inh tế nói chung cũng nhƣ đặc hu inh tế nói riêng: h i
ni m, đặc điểm, vai trò… Đóng góp lớn của c c công trình nghiên cứu nằm ở

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ưu đãi đối với đặc khu kinh tế
1.2.1. Khái niệm liên quan đến đặc khu kinh tế
1.2.1.1. Khái niệm khu kinh tế
Khu inh tế, theo Ngh đ nh Ch nh phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14
th ng 03 năm 2008 là hu vực có hông gian inh tế riêng i t với môi

9


trƣờng đầu tƣ và inh doanh đặc i t thuận l i cho c c nhà đầu tƣ, có ranh
giới đ a lý x c đ nh, đƣ c thành lập theo điều i n, trình tự và thủ tục quy
đ nh [10]
Khu inh tế là hu vực lãnh thổ quốc gia đƣ c phép hoạt động theo
những cơ chế chuyên i t, tạo ƣu đãi để đạt đƣ c mục đ ch ph t triển inh tế
cho hu vực đó trong chiến lƣ c ph t triển inh tế quốc gia Những hu inh
tế tự do là hu inh tế đƣ c p dụng h thống cơ chế ch nh s ch theo hƣớng
tự do hóa, giảm thiểu sự can thi p của nhà nƣớc
Khu inh tế mang c c đặc trƣng sau:
- Là phần lãnh thổ hông thể t ch rời của quốc gia
- Đƣ c p dụng những ch nh s ch đặc i t ƣu đãi so với c c vùng lãnh
thổ h c nhằm tạo điều i n ph t triển inh tế
- Là điểm hội tụ c c nguồn lực nội đ a và quốc tế
- Có v tr đặc i t trong chiến lƣ c quy hoạch, ph t triển inh tế quốc gia
1.2.1.2. Khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất
- Khu công nghiệp: là hu vực lãnh thổ x c đ nh đƣ c đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng và đƣ c hƣởng c c chế độ ƣu đãi th ch h p để tập trung ph t
triển c c ngành sản xuất công nghi p theo đ nh hƣớng của quốc gia C c hu
công nghi p tập trung lúc đầu đƣ c hình thành trong qu trình hình thành của
chủ nghĩa tƣ ản [1]
Mục đ ch an đầu của hu công nghi p là tập trung điều i n ph t triển

xuất hàng xuất hẩu C c hu chế xuất nổi tiếng có thể ể đến là Kaoshiung
(Đài Loan), Shannon (Ireland), Masan (Korea), Puerto Rico...[13]
1.2.1.3. Khái niệm đặc khu kinh tế
Theo nghĩa rộng, tất cả c c hu vực đ a lý đƣ c p dụng những ch nh
s ch inh tế đặc i t đều có thể đƣ c g i là đặc hu inh tế Song theo nghĩa
hẹp, đặc hu inh tế là một hình thức tổ chức tiêu iểu của loại hình hu inh
tế hoạt động tổng h p, theo mô hình “ hu trong hu”, trong đó có c c hu
thƣơng mại tự do, hu chế xuất, hu du l ch, hu đô th

và c c công trình hạ

tầng đặc i t nhƣ sân ay, cảng iển và có cả dân cƣ sinh sống [8]
Nói c ch h c, đặc hu inh tế là một hu vực đ a lý riêng i t, đƣ c p
dụng những ch nh s ch inh tế đặc i t nhằm thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài,
công ngh , iến thức về quản lý để ph t triển inh tế với một cơ cấu ngành

11


nghề đầy đủ của một nền inh tế quốc dân gồm: công nghi p, nông nghi p,
lâm ngƣ nghi p, tài ch nh, y tế, gi o dục, du l ch, d ch vụ

trong đó ƣu tiên

ph t triển công nghi p hƣớng về xuất hẩu, song cũng hông ỏ quên th
trƣờng nội đ a
1.2.2. Nguyên nhân và quá trình hình thành các đặc khu kinh tế
C c hu inh tế là một trong những công cụ, i n ph p thiết yếu giúp
c c nƣớc đang ph t triển thu hút FDI trong ối cảnh th trƣờng vốn và c c
luồng di chuyển tƣ ản ngày càng sôi động C c hu inh tế đƣ c sử dụng

xuất hi n trong lòng xã hội phong iến C c thƣơng nhân ở thành th ngày
càng mạnh lên, đòi hỏi đƣ c tự do uôn

n, tho t hỏi sự ràng uộc của

ch nh quyền phong iến H đã đấu tranh và cuối cùng giành đƣ c th ng l i,
12


lập ra thành phố tự do uôn

n Li-ô-na, giành đƣ c quyền tự do uôn

n,

mi n thuế ở thành phố này
 Vận tải hàng hải ra đời đ nh dấu một mốc quan tr ng trong l ch sử
ph t triển inh tế, là yếu tố quan tr ng đối với ph t triển ngoại thƣơng Vận
tải hàng hải ra đời trong ối cảnh nền sản xuất hàng hóa ngày càng ph t triển,
trao đổi hàng hóa vƣ t ra hỏi iên giới quốc gia. Sự chuyên môn hóa g n
liền với sự linh hoạt trong vi c hai th c c c l i thế trong phân công lao động
quốc tế đã tạo ra sự c ch i t về inh tế giữa c c quốc gia C c nƣớc có nền
sản xuất ém ph t triển t ch cực thực hi n c c i n ph p ảo hộ đối với nền
sản xuất trong nƣớc Lúc này, những hải cảng lớn nằm trên đƣờng trung
chuyển của c c tuyến đƣờng vƣ t đại dƣơng là c c hu vực lý tƣởng cho vi c
hình thành c c hu vực inh tế tự do mà tên g i g n liền với giai đoạn này là
c c Khu Cảng tự do (Free Port). Hàng hóa trao đổi ở cảng tự do hầu nhƣ
hông phải ch u ảnh hƣởng của c c i n ph p ảo hộ, có chăng là một vài s c
thuế ở mức rất thấp Thời ỳ này đã hình thành một loạt c c thƣơng cảng nổi
tiếng thế giới nhƣ Rotecdam (Hà Lan), Liverpool (Anh), Ham urg (Đức)

nền inh tế công nghi p đƣ c hình thành và ph t triển, làm tiền đề cho sự ra
đời những hu công nghi p Khu công nghi p đầu tiên trên thế giới đƣ c
thành lập tại Trafford Par , Manchester, Vƣơng Quốc Anh vào năm 1896
Khu công nghi p đầu tiên của Mỹ là vùng công nghi p Clearing, Chicago,

t

đầu hoạt động từ năm 1899 Trƣớc năm 1940, vi c thành lập c c khu công
nghi p chƣa đƣ c chú ý ở nhiều nƣớc Vi c ùng nổ c c hu công nghi p
thực sự

t đầu một thời gian ng n sau Đại chiến Thế giới thứ II Công cuộc

t i thiết sau chiến tranh đã uộc c c nƣớc châu Âu và Mỹ phải tập trung ph t
triển công nghi p Năm 1970 Mỹ ƣớc t nh có hoảng 2400 khu công nghi p,
số lƣ ng d n đầu thế giới, cao hơn cả Anh- quốc gia xuất hi n hu công
nghi p đầu tiên
Tại hu vực Châu Á, c c hu công nghi p đƣ c thành lập muộn hơn
Khu công nghi p đầu tiên của Singapore có từ năm 1951, Malaysia là năm
1954 Sau 40 năm Malaysia có 139 khu công nghi p Ấn Độ hai trƣơng khu
công nghi p đầu tiên năm 1955, đến năm 1979 tăng lên 705 hu Từ hoảng
năm 1960, Liên h p Quốc đã

t đầu nghiên cứu và tổ chức hội thảo về khu

công nghi p với tƣ c ch là công cụ để ph t triển inh tế.
14


 Năm 1959, một hu tự do đƣ c thành lập ở cạnh sân ay Shannon,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status