ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN THỊ HẬU
MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI
THÁI LAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN THỊ HẬU
MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI
THÁI LAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
XÁC NHẬN CỦA
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu của mì nh.
Học viên
Đoàn Thị Hậu
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: .......................................................................................... 1
2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................. 2
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:........................................................................... 3
4.Phƣơng pháp nghiên cứu:......................................................................................... 4
5.Đóng góp mới của đề tài .......................................................................................... 4
6.Kết cấu của luận văn: ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢTRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI...................................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ............6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Thái
Lan ...............................................................................................................................8
1.1.3. Kết quả nghiên cứu, khả năng kế thừa và khoảng trống nghiên cứu ..............12
1.2. Cơ sở lý luận về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ..................................13
1.2.1. Định nghĩa FDI và môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ...........................13
3.2.3.5. Sự bảo vệ nhà đầu tƣ ....................................................................................68
3.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài của Thái Lan ...........................................................................................69
CHƢƠNG 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠIVIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM CỦA THÁI LAN ..... 73
4.1. Khái quát về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam ..................73
4.2. Một số giải pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho Việt
Nam từ kinh nghiệm của Thái Lan ...........................................................................80
4.2.1. Khung chính sách quốc gia .............................................................................80
4.2.2. Các yếu tố kinh tế ............................................................................................81
4.2.3. Các ƣu đãi cho doanh nghiệp ..........................................................................82
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
1.Tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................................................... 84
2.Hạn chế của nghiên cứu ......................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 85
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
Ký hiệu
AEC
Nguyên nghĩa
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic
Community)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of
Thu nhập quốc dân
8.
IIAs
9.
IPRI
Southeast Asian Nations)
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)
Hiệp định đầu tƣ quốc tế (International Investment
Agreements)
Chỉ số bảo vệ quyền sở hữu (International Property Rights
index)
10.
MFN
Đãi ngộ tối huệ quốc (Most Favoured Nation)
11.
OSOS
12.
(United Nations Conference on Trade and Development)
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (World Trade Organization)
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1.
Bảng 1.1
2.
Bảng 1.2
3.
Bảng 3.1
4.
Bảng 3.2
5.
13.
Bảng 3.11
Nội dung
Sự khác nhau giữa môi trƣờng kinh doanh và môi
trƣờng đầu tƣ
Các tiêu chí đánh giá môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài
Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Thái Lan giai đoạn
1991-2015
Chỉ số hòa bình của Việt Nam và Thái Lan giai
đoạn 2007 – 2015
Chỉ số quản trị toàn cầu của Việt Nam và Thái
Lan giai đoạn 2007 – 2015
Quy mô và hiệu quả thị trƣờng của Thái Lan và
Việt Nam (2007-2015)
Chỉ số toàn cầu hóa của Top 10 nƣớc cao nhất và
các nƣớc ASEAN, Trung Quốc
Chỉ số cơ sở hạ tầng của Việt Nam – Thái Lan
Thời hạn hợp đồng lao động và mức lƣơng tối
thiểu
Chỉ số HDI của các nƣớc ASEAN giai đoạn 2010
- 2014
Sự thay đổi của chỉ số HDI của Thái Lan qua các
năm
Tính sẵn sàng tiếp nhận công nghệ và tính tiên
phong của Việt Nam – Thái Lan
Chất lƣợng đào tạo của Việt Nam và Thái Lan
16.
Bảng 3.14
17.
Bảng 4.1
18.
Bảng 4.2
Nội dung
Các ƣu đãi Thái Lan dành cho các nhà đầu tƣ
Các tiêu chí về y tế, giáo dục của Việt Nam và
Thái Lan
Chỉ số bảo vệ nhà đầu tƣ của Thái Lan và Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2015
Chỉ số hiệu quả tiếp nhận FDI các nƣớc ASEAN
giai đoạn 2004 – 2010
Xếp hạng chỉ số tiềm năng thu hút FDI của các
nƣớc ASEAN năm 2011
iii
Trang
62
66
69
77
FDI ra và vào Thái Lan (1991 – 2014)
31
5.
Hình 3.4
So sánh chỉ số IPRI Thái Lan – Việt Nam
38
6.
Hình 3.5
7.
Hình 3.6
Tốc độ tăng trƣởng GDP của Thái Lan giai đoạn
1991-2014
Thu nhập bình quân đầu ngƣời của Thái Lan
(1991 -2013)
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 của
các nƣớc Đông Nam Á
Xếp hạng chỉ số tham nhũng Thái Lan – Việt
Nam (2007-2015)
Mặc dù vẫn tồn tại một số tác động tiêu cực, song không ai có thể phủ nhận
những ảnh hƣởng tích cực mà FDI đã mang lại. Ví dụ, FDI cung cấp thêm nguồn
lực, tạo điều kiện chuyển giao tri thức, công nghệ và quản lý, tạo điều kiện phát
triển kinh tế, khuyến khích xuất nhập khẩu và xây dựng mạng lƣới xuất nhập khẩu
quốc tế phát triển, tạo ra cơ hội mới, việc làm mới và quan trọng là thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế.
Đối với các nƣớc đang phát triển, nhiệm vụ thu hút FDI ngày càng trở nên
quan trọng. Trong nhóm nƣớc đang phát triển hiện nay, có một số quốc gia đã đạt
đƣợc nhiều thành tựu đáng kể trong công cuộc thu hút nguồn vốn khổng lồ này,
điển hình nhƣ Singapore, Trung Quốc… Trong khi đó, đối với Việt Nam, chúng ta
cũng có thể tự hào vì tốc độ phát triển vƣợt bậc của vốn FDI trong thời gian qua.
Tuy nhiên, xét một các toàn diện, khi đặt lên bàn cân chung của thế giới thì những
thành tựu Việt Nam đạt đƣợc vẫn còn kém so với nhiều quốc gia khác, đặc biệt là
các nƣớc đang phát triển. So sánh trong khu vực Châu Á nói chung và ASEAN nói
riêng, mặc dù xếp thứ bậc cao hơn so với nhiều quốc gia nhƣng Việt Nam vẫn còn
thua kém nhiều nƣớc. Trong ASEAN, Việt Nam chỉ đứng đầu trong nhóm các nƣớc
CLMV và kém nhiều so với nhóm ASEAN-6. Các chuyên gia kinh tế đã nhận định
Việt Nam và Thái Lan là hai quốc gia có nhiều nét tƣơng đồng về địa lý, dân số, tự
1
nhiên song trình độ phát triển kinh tế nói chung và tốc độ thu hút FDI nói riêng lại
có sự chênh lệch đáng kể.
Báo cáo Đầu tƣ Thế giới năm 2012, UNCTAD đã đƣa ra hai chỉ số về lợi thế
cạnh tranh thu hút FDI của các quốc gia:
(1) Chỉ số Inward FDI Performance (chỉ số hiệu quả tiếp nhận FDI): Chỉ số
hiệu quả FDI tiếp nhận có giá trị bằng 1 tức là quốc gia có mức độ hấp
dẫn FDI trung bình so với quy mô kinh tế; giá trị nhỏ hơn 1 tức là quốc
gia nhận đƣợc ít FDI hơn so với quy mô kinh tế và giá trị lớn hơn 1 tức là
quốc gia nhận đƣợc nhiều FDI hơn so với quy mô kinh tế.
nƣớc ngoài. Đặc biệt, trong đó nhấn mạnh về các tiêu chí đánh giá môi trƣờng đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thƣờng đƣợc sử dụng để phân tích cho mỗi quốc gia.
Mục tiêu thứ ba: phân tích môitrƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Thái
Lan dựa trên các tiêu chí đã đƣa ra.
Mục tiêu thứ tư: so sánh môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Thái Lan
so với Việt Nam dựa trên các tiêu chí đƣa ra để thấy đƣợc sự giống và khác nhau, từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Câu hỏi nghiên cứu : Luận văn tập trung trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
chính: Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thái Lan như thế nào và Việt
Nam có thể học hỏi được kinh nghiệm gì? Ngoài ra, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi
khác liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại
Thái Lan so với Việt Nam có điểm gì khác và nổi bật? Việt Nam có thể học hỏi gì
từ kinh nghiệm thu hút đầu tƣ và xây dựng môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
của Thái Lan?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Thái Lan.
Phạm vi nghiên cứu: khung thời gian tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời
gian từ 2007 đến 2015. Đây là khoảng thời gian có sự xảy ra của cuộc khủng hoảng
3
kinh tế toàn cầu 2008 và đã ảnh hƣởng đến nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó có
Thái Lan và Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài dựa trên phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn, kết hợp với các phƣơng
pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài tại Thái Lan, từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam. Chi tiết các phƣơng
pháp này sẽ đƣợc đề cập trong chƣơng 2.
5. Đóng góp mới của đề tài
5
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu,
trong đó các nghiên cứu liên quan đến đề tài có thể chia làm hai nhóm cơ bản: nhóm
thứ nhất bao gồm các công trình nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài của nƣớc nhận đầu tƣ và nhóm thứ hai là các công trình nghiên cứu về môi
trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Thái Lan.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của các quốc gia đầu
tiên phải kể đến là báo cáo đầu tƣ thế giới hàng năm do UNCTAD thực hiện từ năm
1991 đến nay. Đề cập đến các yếu tố quyết định của nƣớc chủ nhà ảnh hƣởng trực
tiếp đến quyết định của nhà đầu tƣ thì báo cáo năm 1998 đã đề cập rõ ràng và chi
tiết nhất. Ảnh hƣởng đến việc thu hút đầu tƣ FDI có ba nhóm yếu tố chính gồm:
khung chính sách về FDI, các yếu tố về kinh tế và các chính sách tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp. Tiếp đến, trong báo cáo năm 2010 đề cập đến thu hút FDI cho các dự
án low-carbon, nhóm nghiên cứu của UNCTAD cũng dựa vào ba nhóm yếu tố
chính này để phân tích.
Mashida Ishida trong nghiên cứu Attracting FDI: Experience of East Asian
Countries, (2012)” đã tìm hiểu về tình hình thu hút FDI của các quốc gia trong khối
cứu sử dụng chính Component Analysis (PCA) và các phƣơng pháp tiêu chuẩn
hóa.Kết quả của nghiên cứu cho thấy, các yếu tố trong ba nhóm này có ảnh hƣởng
nhất định đến FDI. Trong đó, cơ sở hạ tầng là yếu tố có ảnh hƣởng đáng kể đển việc
thu hút FDI. Ngoài ra, yếu tố con ngƣời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đƣa
ra quyết định đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Nghiên cứu của tác giả Tidiane Kinda thực sự đã đƣa ra một đánh ra rất cụ
thể về các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ trong việc thu hút FDI của các
nƣớc đang phát triển. Nhờ đó, một quốc gia trong quá trình xây dựng chiến lƣợc thu
7
hút FDI có thể dựa vào nghiên cứu này để chú trọng vào việc phát triển những yếu
tố còn yếu kém của quốc gia mình.
Hai tác giả Alvaro Escribano và Yavuz Selim Hacihasanoglu của Đại học
Carlos III de Madrid (2012) có công trình nghiên cứu “Investment Climate Index:
Methodology and Applications” đã tiến hành xây dựng một bộ các yếu tố ảnh
hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ để xây dựng chỉ số môi trƣờng đầu tƣ. Vì các yếu tố
ảnh hƣởng đến môi trƣờng có rất nhiều, dễ gây ra hiện tƣợng đa công tuyến khiến
cho việc phân tích trở nên khó khăn nên nghiên cứu đã lựa chọn và đƣa vào bộ 5
nhóm yếu tố, gồm cả các yếu tố có tác động tích cực và các yếu tố có tác động tiêu
cực đối với việc thu hút đầu tƣ là: nhóm 1: cơ sở hạ tầng; nhóm 2: nạn quan liêu,
tham nhũng và tội phạm; nhóm 3: tài chính và quản trị doanh nghiệp; nhóm 4: chất
lượng, đổi mới và kỹ năng lao động, nhóm 5: các biến số khác. Bên cạnh đó, tác giả
cũng tiến hành so sánh với phƣơng pháp GSAP thƣờng đƣợc sử dụng trƣớc đó để
đánh giá môi trƣờng đầu tƣ. Kết quả cho thấy, hai phƣơng pháp cho kết quả tƣơng
đƣơng nhau.Phƣơng pháp mà Alvaro Escribano và Yavuz Selim Hacihasanoglu đã
xây dựng khái quát hơn và khắc phục đƣợc những điểm yếu của GSAP.
Luận án tiến sĩ của Yavuz Selim Hacihasanoglu (10/2013) nghiên cứu về
“Essays on Investment Climate in Developing Countries” đã đề cập rất chi tiết về
ảnh hƣởng của môi trƣờng đầu tƣ đến sự tăng trƣởng ở các nƣớc đang phát triển.
Reflections on Foreign Direct Investment Flows and the Viet Nam’s Economy” đã
xem xét các xu hƣớng, mô hình đầu tƣ trực tiếp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn
2001-2011 trong bối cảnh ASEAN. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã phân tích các
thông số và đánh giá môi trƣờng kinh doanh ở Việt Nam, đƣa các chính sách thu
hút FDI tƣơng lai.
Trong nghiên cứu của ISHIDA, Masami (2010) “Comparing Investment
Climates among Major Cities in CLMV Countries”, BRC Research Report No.4,
BangkokResearch Center, IDE-JETRO, Bangkok, Thailand, đã có những trình bày
nhất định về môi trƣờng đầu tƣ của nhóm bốn nƣớc kém phát triển nhất trong khu
vực ASEAN, trong đó có Việt Nam. Các yếu tố đƣợc đề cập đến khi nghiên cứu về
môi trƣờng đầu tƣ ở các nƣớc ngày gồm có: bối cảnh vĩ mô và thị trƣờng nội địa, sử
dụng đất và sở hữu đất, thị trƣờng tài chính, thƣơng mại, quản lý, cơ sở hạ tầng, lao
động, truyền thông. Nghiên cứu này đã tiến hành so sánh một số yếu tố cơ bản ảnh
hƣởng đến quá trình tiến hành kinh doanh của doanh nghiệp nƣớc ngoài khi mới
9
vào các nƣớc CLMV và cũng có so sánh giữa hai nƣớc Thái Lan và Indonesia theo
các tiêu chí mà Doing Business đƣa ra. Tuy nhiên, những so sánh mà nghiên cứu
chỉ ra vẫn còn nhiều hạn chế và chỉ mang tính khái quát.
Báo cáo số 44248-TH - Thailand Investment Climate Assessment Update của
World Bank đã thống kê và phân tích tình hình môi trƣờng đầu tƣ của Thái Lan trên
các yếu tố về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ. Báo cáo này dựa chủ yếu
vào kết quả củaKhảo sát môi trƣờng đầu tƣ (PICS) tiến hành trong năm 2007 và dựa
vào sự so sánh với các kết quả tiến hành từ giữa tháng ba năm 2004 và tháng 2 năm
2005. Kết quả báo cáo cho thấy, Thái Lan đƣợc đánh giá là một trong những môi
trƣờng đầu tƣ tốt đối với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Thái Lan xếp thứ 15 trên 187 quốc
gia về môi trƣờng đầu tƣ theo xếp hạng của Doing Business năm 2008. Mặc dù có
những biến động cả về mặt kinh tế, chính trị, nhất là vào giai đoạn 2004-2007
thành viên thuộc APEC Business Advisory Council (ABAC) Japan, apan
Machinery Center for Trade and Investment(JMC), the Ministry of Trade,
Investment and Industry (METI) Nhật Bản và các giáo sƣ đại học. Theo nghiên cứu
này, Thái Lan là nƣớc có số chi nhánh của doanh nghiệp Nhật Bản đầu tƣ vào nhiều
nhất trong các nƣớc ASEAN. Tƣơng tự nhƣ vậy đối với các doanh nghiệp khác,
nghiên cứu cũng tiến hành lấy khảo sát và phân tích.Kết quả cho thấy rằng đối với
các nƣớc ASEAN nói chung và với Thái Lan nói riêng, các trở ngại trong việc thu
hút FDI tồn tại ngay trong chính sách của các nƣớc và trong quá trình thực hiện các
chính sách đó. Thái Lan và các nƣớc trong ASEAN muốn thu hút FDI hơn nữa thì
cần phải cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, đẩy mạnh tự do hóa hơn nữa trong các chính
sách thúc đẩy FDI.
Liên quan trực tiếp đến nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp của Thái
Lan và Việt Nam, trong nƣớc đã có công trình nghiên cứu đề cập đến mà gần đây
nhất là luận văn của thạc sĩ Lê Huy Hoàng về “Nghiên cứu môi trường FDI ở Thái
Lan và gợi ý chính sách cho Việt Nam”, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trƣờng Đại học
Kinh tế Luận văn ThS ngành: KTTG & QHKTQT; Mã số: 60 31 07, Cán bộ hƣớng
dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên. Tác giả tiến hành nghiên cứu môi
trƣờng đầu tƣ của Thái Lan từ năm 2000-2012 và khái quát ra những điểm mạnh,
yếu của môi trƣờng đầu tƣ ở Thái Lan. Môi trƣờng đầu tƣ ở Thái Lan đƣợc phân
11
tích theo các yếu tố về chính trị, hành chính, kinh tế, pháp lý, cơ sở hạ tầng và công
nghệ. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới dừng ở mức dựa trên việc phân tích các yếu tố
về mặt chính trị, luật pháp, kinh tế để đƣa ra các gợi ý chính sách cho Việt Nam,
phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp thống kê, phân tích và so sánh
chứ chƣa khái quát theo một mô hình phân tích cụ thể và rõ ràng.
1.1.3. Kết quả nghiên cứu, khả năng kế thừa và khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu liên quan đến nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài có rất nhiều và có nhiều cách tiếp cận khác nhau.Đối với các nghiên cứu định
các nghiên cứu trƣớc đó và cập nhật số liệu trong những năm gần đây để đƣa ra
đánh giá tổng thể nhất đối với môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của nƣớc này.
Căn cứ vào đó, luận văn sẽ xem xét và đƣa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong quá trình đổi mới và cải thiện môi trƣờng đầu tƣ.
1.2. Cơ sở lý luận về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.2.1. Định nghĩa FDI và môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
a. Định nghĩa FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tƣ
dài hạn của cá nhân hay công ty nƣớc này vào nƣớc khác bằng cách thiết lập cơ sở
sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nƣớc ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ
sở sản xuất kinh doanh này.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tƣ từ một nƣớc
(nƣớc chủ đầu tƣ) có đƣợc một tài sản ở một nƣớc khác (nƣớc thu hút đầu tƣ) cùng
với quyền quản lý tài sản đó. Phƣơng diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trƣờng hợp, cả nhà đầu tƣ lẫn tài sản mà
ngƣời đó quản lý ở nƣớc ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trƣờng hợp
đó, nhà đầu tƣ thƣờng hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản đƣợc gọi là “công
ty con” hay “chi nhánh công ty” (World Investment report 2007).
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF định nghĩa: đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI là dạng
đầu tƣ quốc tế phản ánh mục tiêu của một thực thể cƣ trú tại một nền kinh tế nhằm
có đƣợc mối quan tâm (lợi ích) lâu dài trong một doanh nghiệp cƣ trú tại một nền
kinh tế khác. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài không chỉ bao gồm các giao dịch ban đầu
13