Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
Lời mở đầu
Quốc tế hóa đời sống kinh tế là một xu hớng khách quan, là sự phát triển
tất yếu của nền sản xuất xã hội, trên cơ sở sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng
sản xuất. Xu hớng này đã lôi kéo tất cả các nớc trên thế giới, dù muốn hay
không cũng phải từng bớc hội nhập vào quỹ đạo của nền kinh tế thế giới. Trong
quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài có vị trí và vai trò ngày càng quan trọng, nó đã và đang là nhân tố cơ bản
cấu thành và quy định xu hớng phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế. Một mặt
đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện là hoạt động cơ bản của quan hệ kinh tế quốc tế,
mặt khác nó là nhân tố thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế
giới của các nớc đang phát triển.
Do hoàn cảnh đặc thù mà Việt Nam tham gia vào hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoài của thế giới khá muộn. Song hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã
góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam, từng bớc đa
nớc ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tránh nguy cơ tụt hậu phát triển so với
các nớc khác.
Cơ hội thu hút đầu t nớc ngoài của Việt Nam trong những năm tới là rất
thuận lợi. Nhng để thực hiện thành công chiến lợc thu hút và sử dụng có hiệu
quả đầu t trực tiếp nớc ngoài, yêu cầu chúng ta phải giải quyết nhiều vấn đề bức
xúc nh việc cải thiện môi trờng pháp lý, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo và xây dựng
hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc
ngoài....để có đợc môi trờng đầu t ngày càng thông thoáng, ổn định và thuận lợi
hơn.
Với mục đích nâng cao nhận thức của bản thân về môi trờng đầu t và vai
trò của nó đối với việc thu hút và sử dụng có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Em đã lựa chọn đề tài: Môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam .
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
1
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
Đề án đợc chia làm 3 phần:
ở các nớc khác. Hay nói cách khác, việc tìm kiếm, theo đuổi lợi nhuận cao hơn
và bảo toàn độc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất, là động cơ, là mục
tiêu cơ bản, xuyên suốt của các nhà đầu t.
b) Đối với nớc nhận đầu t
Trớc hết đó là những nớc đang có một số lợi thế mà họ cha có hoặc không
có điều kiện để khai thác. các nớc nhận đầu t thuộc loại này thờng là các nớc có
nguồn tài nguyên thiên nhiên tơng đối phong phú, có nguồn lao động dồi dào và
giá nhân công rẻ, thiếu vốn thiếu kỹ thuật, thiếu công nghệ tiên tiến và ít có khả
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
3
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
năng tổ chức sản suất kinh doanh đạt hiệu quả cao...số này phần lớn thuộc các
nớc đang phát triển.
Các nớc nhận đầu t thuộc dạng khác đó là các nớc phát triển, đây là các n-
ớc có tiềm lực kinh tế cao, phần lớn là các nớc có vốn đầu t ra nớc ngoài. Các n-
ớc này có đặc điểm là cơ sở hạ tầng tốt, họ đã và đang tham gia có hiệu quả vào
quá trình phân công lao động quốc tế hoặc là thành viên của các tổ chức kinh tế
hay tập đoàn kinh tế lớn. Họ nhận đầu t trong mối quan hệ liên kết để giữ quyền
chi phối kinh tế thế giới.
1.2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên( gọi tắt là các bên hợp danh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên( nớc ngoài và sở tại) để tiến hành đầu t kinh doanh ở n-
ớc chủ nhà mà không thành lập pháp nhân. hình thức này có các đặc trng: các
bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi
và nghĩa vụ rõ ràng; không thành lập pháp nhân mới; mỗi bên làm nghĩa vụ tài
chính đối với nớc chủ nhà theo những quy định riêng. hình thức này khá phổ
biến ở các nớc đang phát triển và cũng đợc áp dụng ở nớc ta.
1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh.
chủ nhà giành cho nhà đầu nớc ngoài kinh doanh công trình đó trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý; hợp đồng xây dựng-
chuyển giao( BT ) đợc hình thành cũng tơng tự nh BOT nhng sau khi xây dựng
xong nhà đầu t nớc ngoài bàn giao lại công trình cho nớc chủ nhà, Chính phủ n-
ớc chủ nhà trả cho nhà đầu t nớc ngoài chi phí liên quan tới công trình và một
tỉ lệ thu nhập hợp lý
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
5
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
Bảng 1: Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam phân theo hình thức đầu t còn hiệu
lực đến 20/12/2002
Hợp tác
đầu t Số dự án
Vốn
đăng ký
Vốn
thực hiện DT XK
100% VNN 2615 15.45 7.11 18.58 10.81
Liên doanh 1694 27.13 10.91 21.19 3.31
Hđ htkd 265 5.72 5.6 2.89 0.17
BOT,BT,BTO 7 1.97 0.22 0.018 0
Tổng
3663 39.09 20.74 39.05 13.64
Nguồn: BKH&ĐT. đơn vị(tỷ USD) DT & kim ngạch XK đợc lũy :20/12/2002
1.3 Môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.3.1 Môi trờng đầu t quốc tế
Môi trờng đầu t quốc tế là tổng hòa các yếu tố có ảnh hởng tới các hoạt
động kinh doanh của nhà đầu t trên phạm vi toàn cầu. Nó bao gồm các nhóm
yếu tố về tình hình chính trị, chính sách-pháp luật, vị trí địa lý - điều kiện tự
thuế và quản lý ngoại hối. Các chính sách này có liên quan tới các mặt: hiệu
quả sử dụng vốn của các nhà đầu t (hiệu quả trong nớc càng cao thì họ càng ít
đầu t ra nớc ngoài) khả năng xuất khẩu(trong nớc càng khó xuất khẩu thì các
nhà đầu t càng muốn đầu t ra nớc ngoài)và khả năng nhập khẩu(càng dễ nhập
các sản phẩm từ nớc ngoài thì các nhà đầu t càng muốn chuyển sản xuất ra nớc
ngoài sau đó nhập khẩu sản phẩm đó về nớc )
1.3.2.2 Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài
Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t chủ yếu bao
gồm: các hiệp định đầu t song phơng và đa biên, hiệp dịnh tránh đánh thuế hai
lần; trợ giúp về tài chính trong các hoạt động xúc tiến đầu t; bảo hiểm đầu t,
cung cấp các thông tin về môi trờng đầu t ở nớc ngoài và chính sách đối ngoại
của nớc đầu t. Các hoạt động này tạo ra các cơ sở pháp lý và tiền đề cần thiết
cho các nhà đầu t nớc ngoài. Đây là các yếu tố quan trọng có tính quyết định
đến thúc đẩy dòng vốn đầu t ra nớc ngoài
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
7
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
1.3.2.3 Tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ và chính sách xã hội.
Tiềm lực kinh tế và khoa học - công nghệ của nớc đầu t có tác động
mạnh đến lực đẩy đầu t ra nớc ngoài. sự tác động này đợc thể hiện chủ yếu
trong các khía cạnh về khả năng tích lũy của nền kinh tế, trợ cấp phúc lợi xã
hội, trình độ nghiên cứu và triển khai(R&D) và khả năng cung cấp công nghệ.
1.3.3. Môi trờng đầu t nớc ngoài.
1.3.3.1. Tình hình chính trị
Có thể nói ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu
t. Yếu tố này lại càng đặc biệt quan trọng đối với cácnhà đầu t nớc ngoài. Bởi
vì, tình hình trờng chính trị ổn định là điều kiện tiên quết để đảm bảo các cam
kết của Chính phủ đối với các nhà đầu t về sở hữu vốn đầu t, các chính sách u
tiên đầu t và định hớng phát triển( cơ cấu đầu t ) của nớc nhận đầu t. Đồng thời
ổn định chính trị còn là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn định về tình hình
quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu t
Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu vào
phong phú và giá rẻ cho các hoạt động đầu t. Các nhà đầu t thờng rất quan tâm
đến các nguồn cung cấp nguyên liệu tự nhiên và lao động ở nớc chủ nhà. Một
nớc sẽ hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài nếu có nguồn khoáng sản dồi dào với
trữ lợng lớn, nhiều danh lam hắng cảnh đẹp và dân số đông. Quy mô dân số
đông không chỉ có lợi thế về cung cấp nguồn lao động mà có khả năng tiêu thụ
lớn. Đây là các yếu tố rất hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Tuy nhiên mức độ
hấp dẫn còn phải phụ thuộc vào chất lợng của thị trờng lao động và sức
mua( thu nhập ) của dân c
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
Tên nớc
Thứ
tự Tên nớc
Thứ
tự Tên nớc
Thứ
tự Tên nớc
Thứ
tự
Đan mạch
1
Hà lan 11 Pháp 23
Trung
quốc 52
Phần lan 2 Anh 12 Canada 24 Brazil 53
Iceland 3 Lucxemborug 13 Iceland 25 Inđia 55
úc
4 áo 14 Belgium 27 Poland 58
Newzealand 5 Ireland 15 Japan 30 Việt nam 61
ớc ngoài của ta đợc đánh gía là đạo luật thông thoáng cởi mở, bảo đảm cho nhà
đầu t nớc ngoài(ĐTNN) an toàn về đầu t và quyền tự do kinh doanh, đồng thời
bảo đảm nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, tuân thủ luật pháp của Việt Nam và
bình đẳng , cùng có lợi , luật vừa phù hợp với tình hình nớc ta và thích ứng với
thông lệ quốc tế, do đó đã có sức hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN. Chính vì vậy
nguồn vốn ĐTNN đã liên tục tăng trong những năm 1991-1996
Trong quá trình thực hiện, Chính Phủ đã ban hành nhiều Nghị Định, Chỉ
thị; các Bộ ban hành nhiều thông t hớng dẫn nhằm cải thiện môi trờng đầu t, tạo
điều kiện hơn cho các doanh nghiệp: quy định những lĩnh vực khuyến khích đầu
t, có chính sách u đãi đặc biệt đối với nhng dự án thuộc diện đặc biệt khuyến
khích, vấn đề chuyển giao công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, giảm
tiền thuê đất, tăng mức u đãi về vốn, điều chỉnh tỷ lệ tiêu thụ sản phảm nội địa
tăng thời hạn lao động,xử lý linh hoạt hơn trong việc chuyển doanh nghiệp liên
doanh sang hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài...
Tuy nhiên trong vài năm gần đây,ĐTNN ở nớc ta gặp nhiều khó khăn và
giảm sút, nhất là sau cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính từ khu vực châu á
Nhằm tiếp tục tạo dựng môi trờng pháp lý đồng bộ thông thoáng, ổn định
cho các hoạt động đầu t , tăng cờng tính hấp dẫn và cạnh tranh của môi trờng
đầu t Việt Nam so với các nớc khu vực và trên thế giới , tiến tới xây dựng một
khung pháp luật về đầu t, thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới, đồng thời cũng là nhằm mục đích tranh thủ nhiều hơn nguồn vốn và kỹ
thuật tiên tiến , mở rộng thị trờng xuất khẩu, Quốc hội khoá X, Kỳ họp thứ 7
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
11
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
vừa qua đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam
Một lần nữa đây là sự thể hiện tính nhất quán và lâu dài trong chính sách
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài củaĐảng và nhà nớc ta để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong giai đoạn mới
bình , hợp tác và phát triển. Chính việc mở rộng quan hệ ngoại giao là tiền đề
cho việc mở rộng quan hệ kinh tế , trong đó có việc thu hút đầu t nớc ngoài
Trong những năm qua Việt Nam đã giữ đợc sự ổn định chính trị mà d
luận thế giới đánh giá cao, quan hệ ngoại giao đợc mở rộng. Riêng năm 1994 có
sự viếng thăm của 5 Nguyên thủ quốc gia , 10 Thủ tớng , 4 Chủ tịch quốc hội,
100 đoàn các Bộ trởng từ khắp các châu lục. Đó là một thành tựu lớn và là điều
kiện đảm bảo FDI tăng lên. Thắng lợi này đã đợc tiếp tục phát huy trong các
năm tiếp theo và xu hớng ngày một tăng thêm
2.1.3 Môi trờng kinh tế và kinh doanh
2.1.3.1 Môi trờng vĩ mô
Sự ổn đinh của môi trờng vĩ mô là điều kiện tiên quyềt của mọi ý định và
hành vi đầu t. đối với vốn nớc ngoài điều này càng có ý nghĩa quan trọng hơn
bao giờ hết. Để thu hút đợc dòng vốn ĐTNN,nền kinh tế nội địa phải là nơi an
toàn cho sự vận động của tiền vốn đầu t, sau đó là nơi có năng lực sinh lợi cao
hơn những nơi khác. Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trờng vĩ mô ổn định,không
gặp những rủi ro do các yếu tố chính trị xã hội gây ra
Tạo ra và duy trì triển vọng tăng trởng nhanh lâu bền là một công việc đòi
hỏi có sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ mô.Tình
hình nền kinh tế Việt Nam những năm qua cho thấy, ở một chừng mực đáng kể
vấn đề này đã đợc giải quyết thành công. Bên cạnh việc thoát ra khỏi tình trạng
rối loạn và khủng hoảng, tạo thế ổn định vững chắc, nền kinh tế còn đạt tốc độ
tăng trởng cao liên tục,thể hiện :
Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tăng
trởng
GDP
8.70 8.08 8.83 9.54 9.34 8.15 5.76 4.77 6.79 6.84 7.04
Nguồn: tạp san thời báo kinh tế Việt Nam 2003 2004
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
13
ơng trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đát nớc của Đảng và Chính phủ,
chúng ta đã dần khắc phục đợc phần nào nhợc điểm này.Nhng trên thực tế vẫn
còn nhiều điểm vớng mắc , đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và hoàn
thiện hơn
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
14
Đề áN MÔN HọC KINH Tế Và QUảN Lý CÔNG NGHIệP
2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng
Một trong những trở ngại lớn đói với quá trình đầu t kinh doanh ở Việt
Nam trong những năm qua là sự ngèo nàn và lạc hậu của hệ thống kết cấu hạ
tầng. Hiện tợng này đã tồn tại từ mấy chục năm qua, do hậu quả của một nền
kinh tế kém phát triển trong thời kì bao cấp, đến nay tình trạng này càng trở nên
gay gắt khi nền kinh tế đã bớc vào một thời kỳ phát triển mới với những kết quả
tích cực trong việc gia tăng sản xuất trong nớc và mở rộng quan hệ kinh tế với
bên ngoài
Nh đã nêu, hệ thống giao thông của chúng ta hiện nay còn ở trong tình
trạng thiếu và lạc hậu về kỹ thật. Mạng lới giao thông đờng bộ của cả nớc có
177258 km thì chỉ có khoảng8.5% đợc giải nhựa hoăc bê tông, 6.5% là đờng đá,
còn lại 85% là đờng cấp phối. Cả nớc hiện có 3259.5km đờng sắt nhng phần lớn
là đờng khổ hẹp (*). Hệ thống sân bay và hàng không còn lạc hậu. Trong thời
gian gần đây chúng ta đã có nhiều nỗ lực tập trung đầu t xây dựng nâng cấp một
số tuyến giao thông quan trọng nh quốc lộ 1a, quốc lộ số5 ... và một số sân bay
bến cảng, trang bị nhiều phơng tiện hiện đại cho các hoạt động giao thông... Kết
quả của những cố gắng đó là đã giảm bớt tình trạng căng thẳng về giao thông ở
một số trục giao thông chính, cải thiện một bớc sự lạc hậu về phơng tiện kĩ
thuật và thiết bị giao thông
Về thông tin liên lạc, trong vài năm gần đây bằng những nỗ lực trong nớc
và sự hợp tác nớc ngoài chúng ta đã tạo ra sự phát triển khá nhanh trong lĩnh
vực thông tin liên lạc. Tuy nhiên những tiến bộ đạt đợc mới tập trung vào liên
lạc quốc tế ở một số thành phố và trung tâm đô thị. Tình trạng chắp
hiện việc đào tạo nghề nghiệp cho ngời lao động để đáp ứng nhu cầu thị trờng
(**) nguồn: ĐTTTNN với tăng tr ởng kinh tế ở Việt Nam_Vũ Tr ờng Sơn_NXB TK-HN1997
2.2 Những hạn chế về môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
2.2.1 Hệ thống luật pháp, chính sách đang trong quá trình hoàn thiện nên
thiếu tính đồng bộ và ổn định.
Hệ thống luật pháp, chính sách đang trong quá trình hoàn thiện nên thiếu
tính đồng bộ và ổn định, cha đảm bảo tính rõ ràng và dự đoán trớc đợc. Tính ổn
định của luật pháp, chính sách cha cao; một số luật pháp chính sách liên quan
SINH VIÊN lÊ ĐĂNG CHíNH
16