Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào các nước ASEAN và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong việc thu hút FDI của Nhật Bản - Pdf 17

Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
2
I- Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
2
1- Khái niệm
2
2- Đặc điểm của FDI
4
3- Ưu nhợc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
7
II- Các hình thức và xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
12
1- Các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài
12
2- Xu hớng vận độn của đầu t trực tiếp nớc ngoài
13
III- Các nhân tố ảnh hởng đến việc thu hút FDI
21
1- Sự ổn định về Kinh tế chính trị xã hội và luật pháp đầu t
22
2- Sự mềm dẻo, hấp dẫn của các hệ thống chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp
nớc ngoài 23
3- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
25
4- Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học công nghệ và hệ
thống doanh nghiệp trong nớc trên địa bàn
25
Luận Văn Tốt Nghiệp
5- Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự án FDI đã

Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
.....................................................................................................................................
58
III- Đánh giá quá trình đầu t của Nhật Bản vào các nớc ASEAN và một số bài
học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
.....................................................................................................................................
59
1- Đánh giá quá trình đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các nớc ASEAN
.....................................................................................................................................
53
2- Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
.....................................................................................................................................
63
Ch ơng III : Triển vọng và một số giải pháp thu hút FDI của Nhật Bản vào
Việt Nam
.....................................................................................................................................
68
I- Triển vọng của đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam
.....................................................................................................................................
68
II- Một số giải pháp nhằm thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
.....................................................................................................................................
74
1- Về phía Chính phủ
.....................................................................................................................................
75
2- Phía doanh nghiệp

thu hhút FDI nói chung và FDI của Nhật Bản nói riêng.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Ch ơng II : Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các nớc
ASEAN trong thời gian qua
Ch ơng III : Triển vọng và một số giải pháp thu hút FDI nói chung và
FDI của Nhật Bản nói riêng vào Việt Nam
Qua đây, em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.s Bùi
Huy Nhợng, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế & Kinh doanh
quốc tế, toàn thể cán bộ nghiên cứu thuộc trung tâm nghiên cứu Nhật Bản đã
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Sinh viên
Lê Văn Hinh
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Khoa Kinh TÕ vµ Kinh Doanh Quèc TÕ
1
Lª V¨n Hinh – KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm
Đầu t : Đầu t nói chung là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu đợc các kết quả nhất định trong tơng lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó . Nguồn lực đó có thể là
vốn , tàI nguyên thiên nhiên , sức lao động ,trí tuệ Các kết quả thu đực có thể
là sự tăng thêm các tài sản tài chính ( tiền vốn) , tài sản vật chất ( nhà máy , đ-

doanh quốc tế. Về mặt sở hữu, đầu t nớc ngoài là quyến sở hữu gián tiếp những
tài sản của công ty ở nớc khác. Về bản chất, đầu t quốc tế là những hình thức
xuất khẩu t bản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình
thức luôn bổ xung hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng
của các công ty, tập đoàn nớc ngời hiện nay. Trong nhiều trờng hợp việc buôn
bán hàng hoá ở nớc sở tại là bớc đi tìm hiểu thị trờng, luật pháp để tiến hành đầu
t. Sau đó việc tiến hành thành lập các doanh nghiệp đầu t ở nớc sở tại là điều
kiện để xuất khẩu máy móc thiết bị vật t Hình thức đầu t quốc t thờng gắn
liền với các hoạt động của các công ty đa quốc gia ( Multinational Enteprises)
Khái niệmđầu t trực tiếp nớc ngoài: đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một
loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời
trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t và vân hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi
đủ vốn đã bỏ ra.
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựhg các cở sở ở
nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là hình thức đầu t mà
chủ sở hữu đầu t nớc ngoài đóng góp một phần vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất
hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối trọng mà họ bỏ
vốn ra. Trên thực tế, phần lớn FDI đợc thực hiện dới dạng thành lập cáccông ty
con hoặc công ty liên doanh trực thuộc các công ty đa quốc gia và nhà đầu t là
những tổ chức chóp bu của các công ty nay. Một điều đáng lu ý là ngày nay,
FDI còn đợc thực hiện bởi các công ty vừa và nhỏ, tuy nhiên các công ty đa
quốc gia vẫn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình này. Do đó FDI có thể đợc định
nghĩa là sự mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty đa
quốc gia trên phạm vi quốc tế. Sự mở rộng đó bao gồm chuyển giao vốn, công
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
nghệ và các kỹ năng san xuất, bí quyết quản lý tới n ớc tiếp nhận đầu t để thực
hiện quá trình sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của dự án đầu t.

Luận Văn Tốt Nghiệp
Nh vậy, xu hớng tự do hoá và mở cửa nền kinh tế các nớc đang phát triển
trong những năm gần đây đã góp phần đáng kể vào sự thay đổi dòng chảy FDI.
Năm 1990, các nớc đang phát triển nhận đợc 19% số vốn FDI, năm 1991 là
25% và năm 1992 khoảng 30%. Trong những năm gần đây tỷ lệ này vẫn có xu
hớng tăng lên.
2.3.Cơ cấu và phơng thức FDI trở nên đa dạng hơn.
Trong những năm gần đây, cơ cấu và phơng thức đầu t nớc ngoài trở nên đa
dạng hơn so với trớc đây. Điều này liên quan đến sự hình thành hệ thống phân
công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môi trờng kinh tế th-
ơng mại toàn cầu.
Về cơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nớc công nghiệp phát triển có những
thay đổi sau:
- Vai trò và tỷ trọng của đầu vào các ngành có hàm lợng công nghệ cao tăng
lên. Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành then chốt nh
điện tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy. Trong khi đó, trong
nhiều ngành công nghiệp truyền thống dùng nhiều vốn và lao động, FDI giảm
tuyệt đối hoặc không đầu t . Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ đã đóng cửa
các chi nhánh của mình ở Tây Âu và Canada trong các ngành dệt,da, sản xuất
các đồ dùng và thực phẩm .Các nguồn vốn thu hồi này đợc chuyển về Mỹ và sử
dụng để cải tạo và hiện đại hoá các cơ sở sản xuất trong nớc.
- Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế tạo giảm xuống khi FDI vào các
ngành dịch vụ tăng lên. Điều này liên quan đến tỷ trọng khu vực dịch vụ trong
GDP của các nớc OECD tăng lên và hàm lơngj dịch vụ trong công nghiệp chế
tạo cao. Một số lĩnh vực đợc u tiên là các dịch vụ thơng mại, bảo hiểm, các dịch
vụ tài chính và giải trí. Tỷ lệ các nguồn FDI vào dịch vụ tăng rất mạnh từ thập
kỷ 80: năm 1985, FDIvào dịch vụ tại Mỹ chiếm tỷ trọng 44% ( so với 32% năm
1950), vào Nhật Bản là 52%( so với 20% năm 1965) và cộng hoà Liên bang Đức
là47%(so với 10% năm 1966).
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế

triển kinh tế của các nớc nhận và nớc cho rất thâps .Ơ các nớc chậm phát triển
nhất hiện nay viện trợ và cho vay chiếm đến 90% các nguồng vốn từ bên
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
ngoài.Viện trợ và cho vay trong nhiều trờng hợp dẫn đến sự phụ thuộc một
chiều hơn là giúp cho các nớc nhận có đợc sự phát triển tự thân và tham gia có
hiệu quả vào phân công lao động quốc tế.Vì vậy, các nguồn vốn này đã đợc các
chính phủ, các tổ chức quốc tế đặt trong mối quan hệ với các nguồn vốn t nhân
nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng chúng .
3.Ưu nhợc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.1.Đối với nớc đi đầu t.
Mối quan tâm đến tác động của FDI đối với bản thân nớc đi đầu t là rất
lớn. Phần lớn các công ty đi đầu t thuộc các nớc phát triển mà tỷ suất lợi nhuận
đầu t ở trong nớc có xu hớng ngày càng giảm, kèm theo hiện tợng thừa tơng đối
t bản. Khi đầu t ra nớc ngoài họ tận dụng đợc lợi thế và chi phí sản xuất thấp
của nớc nhận đầu t (Do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại
chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm , giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản
xuất hàng thay thế nhập khẩu của nớc nhận đầu t , nhờ đó nâng cao hiệu quả
của vốn đầu t.
Đầu t trực tiếp cho phép các công ty kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
mới đợc tạo ra. Đầu t trực tiếp giúp các công ty tạo dựng đợc thỉ trờng cung cấp
nguyên vật liệu dồi dào với giá rẻ.
Đầu t trực tiếp cho phép chủ đầu t bành trớng sức mạnh về kinh tế, tăng
cờng ảnh hơng của mình trên thị trờng thế giới.
Đầu t trực tiếp làm tăng tổng sản phẩm quốc dân của nớc đi đầu t ,từ các
khoản lợi nhuận, tiền bản quyền và các khoản khác do các chi nhánh của các
công ty đa quốc gia từ nớc ngoài chuyển về. Nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp là
phơng tiện không những để kích thích sự phát triển kinh tế ,mà còn để phục vụ

t hoạt động có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh địa phơng.
- Tác động gián tiếp( còn đợc gọi là hiệu ứng lan toả): Thông qua việc các
công ty có vốn đầu t nớc ngoài tạo nên một môi trờng cạnh tranh mạnh mẽ giữa
các công ty trong nội bộ khu vực. Môi trờng cạnh tranh buộc các công ty trong
khu vực phải hoạt động có hiệu quả hơn, do đó năng suất lao động của tất cả các
công ty sẽ tăng lên. Ngoài ra, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài còn góp phần làm tăng kinh nghiệm quản lý, năng lực
marketing cho công nhân viên n ớc nhận đầu t, đội ngũ lao động đợc đào tạo
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
rèn luyện về nhiều mặt. Họ có thể làm việc một cách hiệu quả với bất kỳ nơi
nào với vốn kỹ năng và kiến thức đã đợc đào tạo và tích luỹ. Tác động tích cực
trên còn đợc gọi là lợi ích bên ngoài.
FDI góp phần bổ sung đáng kể vào nguồn thu ngân sách của chính phủ
các nớc đang phát triển thông qua thuế từ các xí nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài.
FDI còn có thể mang lại lợi ích trong việc khuyến khích đầu t trong n-
ớc. Nếu vốn FDI đợc dùng để phát triển cơ sở hạ tầng thì có thể trực tiếp
khuyến khích đầu t hơn nữa.Thậm chí nếu FDI đợc chú trọng đặc biệt cho
một ngành nào đó thì nó có thể khuyến khích đầu t bằng việc giảm chi phí
hoặc tạo cầu cho các ngành khác.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài làm cho các tiềm năng phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc có điều kiện để khai thác, điều đó có tác động mạnh mẽ đến
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu
sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ đợc thay đổi theo chiều hớng ngày
càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, phù
hợp với xu thế chung của thời đại , của các nớc trong khu vực.
Tiếp nhận đầu t trực tiếp, nớc chủ nhà không phải lo trả nợ, thông qua

công ty đa quốc gia đầu t trực tiếp có thể sử dụng nh một công cụ để can
thiệp vào các hoạt động chính trị, kinh tế ngoại giao của nớc sở tại.
Quá trình chuyển giao công nghệ trong đầu t trực tiếp còn nhiều hạn
chế và tiêu cực, không thực hiện đúng quy định nh chuyển giao các công cụ
lạc hậu, ô nhiễm môi trờng, giá chuyển giao cao Đồng thời nó đặt n ớc
nhận đầu t phụ thuộc nhiều vào dòng vận động của công nghệ mới và công
nghệ đợc cập nhật. Đối với các nớc kém phát triển, các công nghệ mà họ
nhận đơc từ các công ty đa quốc gia nhìn chung là các công nghệ ở giai
đoạn cuối của sự vận động. Vì vậy giá trị của công nghệ nhận đợc đó thờng
không cao và nó đặt các nớc kém phát triển vào tình trạng phụ thuộc nhiều
hơn vào công nghệ của nớc tiên tiến. Điều này đợc giải thích bởi lý thuyết
chu kỳ sống của sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm mở rộng.
Sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia có thể gây ra hiện tợng chảy máu
chất xám do việc thu hút các nhà khoa học của nớc nhận đầu t vào các
trung tâm nghiên cứu. Việc các công ty đa quốc gia trả lơng cho các nhân
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
viên của họ cao hơn các công ty nội địa đã taọ ra dòng di chuyển lao động
có chuyên môn , tay nghề cao từ các công ty nội địa đến các công ty quốc
gia .Đồng thời các công ty đa quốc gia cũng thờng là nhân tố làm rối loạn
quá trình hoạch định chính sách kế hoạch phát triển kinh tế. Sự hoạt động
của các công ty này gây ra những thay đổi trong cách thức kinh doanh, nếp
sống, sở thích tiêu dùng ảnh h ởng tới giá trị tinh thần của dân c nớc sở
tại. Dòng FDI vào các nớc đang phát triển có thể tác động làm giảm tỷ lệ
tiết kiệm và đầu t nội địa. Tác động này xuất phát từ quyền lực thị trờng của
các công ty đa quốc gia và khả năng của các công ty này trong việc sử dụng
quyền lực đó nhằm thu lợi nhuận cao và chuyển ra nớc ngoài .Bằng các ph-
ơng pháp cạnh tranh khác nhau, các công ty đa quốc gia có thể làm phá sản

Doanh nghiệp liên doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Ngoài ra, còn có các phơng thức tổ chức đầu t khác nh khu chế xuất,
khu công nghiệp, hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao (BOT), hợp
đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng-chuyển
giao (BT).
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết giữa hai bên hay nhiều
bên (các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh để tiến hành hoạt động đầu t tạiViệt Nam mà không thành lập pháp
nhân. Các hợp đồng thơng mại và hợp đồng kinh tế có tính chất trao đổi hàng
hoá nh giao nguyên liệu lấy sản phẩm, mua thiết bị trả chậm bằng sản phẩm
không thuộc hình thức đầu t này.
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí kết
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
giữa Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc
ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà
đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh làm hình thành
một pháp nhân mới. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự chịu trách

chiếm tỷ lệ lớn trong số vốn đầu t trên toàn thế giới, cuối thập kỷ 70, vốn đầu t
nớc ngoài bằng 5% trong số vốn đầu t trên toàn thế giới. Năm 1989 con số này
là 13%(bằng 200 tỷ USD so với 1500 tỷ USD ). Tình hình này cho thấy xu hớng
phát triển sản xuất ngày càng đợc mở rộng trên toàn thế giới và ngày càng có
nhiều quốc gia, tổ chức và các công ty đa quốc gia tham gia vào hoạt đọng đầu
t ra nớc ngoài.
2.2.Địa bàn thu hút vốn đầu t có sự thay đổi:
Một xu hớng lâu dài là vốn đầu t đợc luân chuyển chue yếu giữa các nớc
công nghiệp phát triển. Năm 1950, số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đổ vào
các nớc công nghiệp phát triển chiếm khoảng 40% trong tổng vốn đầu t nớc
ngoài trên toàn thế giới: đến năm 1960 đã tăng lên 69%, năm 1998 con số này
là 73% và cuối thập kỷ đó đạtb mức 80%. Sự gia tăng đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào các nớc công nghiệp phát triển bị chững lại vào đầu nhữnh năm 90, do suy
thoái kinh tế rộng khắp trên thế giới. T bản và dòng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào khu vực này giảm mạnh trong những năm đầu thập kỷ. Cùng với sự
lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển và tác
động của qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
thế giới đang có những biến đổi theo xu hớng tăng dần quy mô và tốc độ vốn
đầu t vào các nớc đang phát triển, tuy nhiên tốc đọ tăng hàng năm là không đều.
Những số liệu dới đây sẽ chứng minh cho nhận định này.
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc công nghiệp phát triển và đang
phát triển Đơn vị tính : tỷ USD
Nhóm nớc 1986 1987 1988 1989 1990 1993 1994
Tổng số 78 133 159 195 184 194 226
Các nớc CNPT 64 108 129 165 152 114 142
Các nớc ĐPT 14 25 30 30 32 80 84

những nớc thu hút đợc nhiều vốn đầu t lớn nhất thế giới. Đây là thời kỳ các nớc
Mỹ La Tinh đạt đợc mức đọ tăng trỏng kinh tế thần kỳ. Cuối những năm 70 và
đầu những năm 80, các nớc Mỹ La Tinh lại rơi vào tình trạng kinh tế suy thoái
nghiêm trọng, lạm phát tăng nhanh và có nhiều nớc rơi vào tình trạng khủng
hoảng nợ nớc ngoài. Chính vì vậy, vốn FDI vào các nớc đang phát triển có xu h-
ớng chuyển dần từ các nớc Mỹ La Tinh sang các nớc và vùng lãnh thổ Đông
Nam á. Đây là khu vực đang có sự phát triển mạnh mẽ, tốc đọ tăng trởng cao,
sự ổn định chính trị kinh tế xã hội cùng với những cải cách kinh tế quan
trọng đã tạo nên sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
Thời kỳ 1986 1990, trung bình hàng năm lợng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài chảy vào các nớc ở Đông và Đông Nam á là 14 tỷ USD bằng 54% số vốn
đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát triển trên thế giới. Các nớc đang phát triển
ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng chiếm khoảng 62% số vốn đầu t trực tiếp
vào các nớc đang phát triển trên thế giới vaò năm 1995 (con số này vào năm
1990 là 46%). Từ năm 1992, Trung Quốc nổi lên là một trong số các nớc thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài lớn nhất thế giới. Năm 1993, 20 tỷ USD vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã đổ vào Trung Quốc, so với các nớc trên thế giới thì Trung
Quốc chỉ đứng sau Mỹ về việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài .Só lợng
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc trong thời gian qua tăng rất nhanh
và chiếm tới 1/3 số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới vào các nớc
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
đang phát triển .Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc trong khu vực Đông và
Đông Nam á tăng lên mạnh mẽ trong thời gian qua có thể do một số nguyên
nhân sau: Thứ nhất: Các nớc ở khu vực này đã đạt đợc tăng trởng kinh tế cao,
ổn định, đồng thời cải cách lại các chính sách kinh tế chính trị xã hội nên
đã tạo đợc một môi trờng đầu t thuận lợi. Việc cải cách một số vấn đề trong luật
đầu t, đặc biệt là việc hình thành và phát triển một số hình thức thu hút vốn đầu

ngoài đầu t vào hai ngành này điều đó đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ cho các
nhà đầu t nớc ngoài. Xu hớng chung của thế giới trong việc lựa chọn lĩnh vực
đầu t là chuyển từ đầu t khai thác các nguồn lực tự nhiên sang công nghiệp chế
tạo và dịch vụ. Vào giữa thập kỷ 80,số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành
dịch vụ chiếm tới 50% số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới, trong
đó dịch vụ ngân hàng, buôn bán chiếm phần quan trọng nhất, mặc dù khoản đầu
t trực tiếp vào quảng cáo, giao thông vận tải cũng chiếm phần không nhỏ. Trong
những năm 90 đến nay, dòng FDI lại có xu hớng chuyển dịch mạnh mẽ sang
các ngành dịch vụ có hàm lợng vốn và công nghệ cao nh viễn thông vì đó là
khu vực mới phát triển và đang có khả năng thu lợi nhuận cao nhất.
Riêng trong lĩnh vực sản xuất thì có sự chuyển dịch các ngành sử dụng
sức lao động nhiều từ những nớc có nền kinh tế phát triển cao sang các nớc có
nền kinh tế phát triển thấp hơn(thờng là những nớc đang phát triển). Những nớc
phát triển bắt đầu thu hút FDIvào các ngành đòi hỏi sử dụng lao động có trình
độ cao.
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu đầu t theo hớng tập trung vào lĩnh vực công
nghiệp chế biến và dịch vụ có thể do một số nguyên nhân sau: Thứ nhất: Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất ngày càng đ-
ợc nâng cao, vì vậy mà nhu cầu về các loại dịch vụ phục vụ đời sống và sản
xuất kinh doanh tăng lên mạnh mẽ, nhát là dịch vụ kỹ thuật , tài chính ,du lịch,
đòi hỏi ngành dịch vụ phải đợc phát triển tơng ứng. Thứ hai: Ngành công
nghiệp chế biến là ngành có nhiều phân ngành, mà những phân ngành đó thuộc
các lĩnh vực mũi nhọn của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nh điện tử,
thông tin liên lạc, vật liệu mới Thứ ba: Do đặc tính kỹ thuật của hai ngành
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
này là dễ dàng thực hiện sự hợp tác. Thứ t: Việc đầu t vào hai ngành này cho
phép ngời đầu t thu đợc lợi nhuận cao, đỡ gặp rủi ro hơn và nhanh chóng thu

t ra nớc ngoài. Những nớc NICs cũng là những nớc có hiện tợng này. Các nớc
NICs cũng là các chủ đầu t lớn trong những năm từ đầu thập kỷ 80 đến nay,
37% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phê chuẩn ở các nớc đang phát triển vào
thời điểm những năm 80 là từ NICs Châu á.Trong khi đó, các nớ này lại tiếp
nhận một khối lợng vốn đầu t rất lớn từ Nhật Bản và Mỹ. Hiện tợng trên đây là
kết quả của quá trình phân công lao động và quốc tế hoá đời sống kinh tế. Quá
trình đó đã tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia của một số nớc, đang
có nhu cầu tìm kiếm địa bàn đầu t, đã năng động nắm bắt lấy nhữnh cơ hội kinh
doanh ở nớc ngoài nhằm đạt đợc mức lợi nhuận cao. Mỗi nớc có lợi thế tơng
đối về một lĩnh vực kinh tế kỹ thuật nào đó nhng lại kém hơn ở lĩnh vực khác,
bằng hoạt động đầu t ra nớc ngoài các nớc này sẽ phát huy đợc lợi thế tơng đối
của mình, trên cơ sơ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh và cũng thông qua việc
tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài, họ sẽ bổ sung những mặt hạn chế để tăng
hiệu quả phát triển kinh tế.
2.6. Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Hầu hết các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là bắt nguồn từ các công
ty xuyên quốc gia. Các công ty xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn, công
nghệ và kinh nghiệm quản lý chính trong đầu t quốc tế. Năm 1995 có khoảng
39.000 tập đoàn với 270.000 chi nhánh và cơ sở nớc ngoài, nắm giữ 2.700 tỷ
USD vốn FDI, tơng đơng với 10% GDP trên thế giới. Do đó các tập đoàn
xuyên quốc gia chi phối hầu hết các hoạt động FDI trên thế giới. Điều đáng
chú ý là các tập đoàn xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển hầu hết tập
trung ở Châu á.
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40

Trích đoạn Sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầ ut nớc ngoài. Sự phát triển của nền hành chính quốc giavà hiệu quả cuủa các dự án FDI đã triển khai. Số lợng vốn đầu t: Cơ cấu FDIcủa Nhật Bản theo ngàn hở các nớc ASEAN Chính sách thu hút đầ ut trực tiếp nớc ngoài của Singapo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status