Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại CTCP Giải Pháp và Công Nghệ Thông Minh - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG...................................................1
1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp, khái niệm về Marketing..................................1
1.1.1 Các khái niệm về Doanh nghiệp....................................................................1
1.1.2 Khái niệm về Marketing.................................................................................2
1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing......................................................2
1.1.2.2 Khái niệm Marketing...................................................................................6
1.2 Vai trò hoạt động marketing của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh
....................................................................................................................................7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.......8
1.3.1 Các nhân tố vi mô .........................................................................................9
1.3.2 Các nhân tố vĩ mô........................................................................................11
1.4 Các yêu cầu cần đạt được trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp
..................................................................................................................................12
1.5 Sự cần thiết khách quan phát triển hoạt động Marketing của doanh nghiệp
..................................................................................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG THỜI
GIAN 3 NĂM (2006-2008)................................................................................14
2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng liên
quan đến hoạt động Marketing............................................................................14
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giải pháp và
Công nghệ Thông Minh.........................................................................................18
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.......................................18
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty...........................................................18
2.2.2.1 Chức năng...................................................................................................18
2.2.2.2 Nhiệm vụ.....................................................................................................23
2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý..............................................................................24
2.2.2.4 Tình hình nhân sự công ty.........................................................................25

nghiệm, các công ty tư nhân nhân linh hoạt và uyển chuyển trong kinh doanh. Công
Ty Cổ Phần Giải Pháp & Công Nghệ Thông Minh với những nổ lực hoạt động thị
trường, hiện đang chiếm giữ 35% thị phần miền Trung. Tuy vậy, môi trường cạnh
tranh ngày càng quyết liệt, việc giữ được thị phần và đạt được các mục tiêu chiến
lược đã bộc lộ những bất cập trong các chính sách Marketing: Các biến số marketing
được tiến hành riêng rẻ, không tạo ra các phối thức nhằm phát huy hết tiềm năng của
Công ty. Để phát triển trong môi trường nhiều người mua và nhiều người cung cấp,
đòi hỏi Công ty Cổ Phần Giải Pháp & Công Nghệ Thông Minh phải có những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing nhằm không ngừng gia tăng thị
phần, gia tăng doanh số bán và đạt được các mục tiêu chiến lược kinh doanh.
Xuất phát từ ý nghĩa trên nên em chọn đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động Marketing tại Công Ty Cổ Phần Giải Pháp và Công Nghệ
Thông Minh.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về hoạt động Marketing của doanh
nghiệp trên thị trường
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty trong thời
gian 3 năm (2006-2008)
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Marketing của Công ty
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.TS.
Nguyễn Thế Tràm và các Anh Chị trong công ty Cổ Phần Giải Pháp và Công Nghệ
Thông Minh trong quá trình hoàn thành đề tài. Vì kiến thức còn hạn chế nên đề tài
chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong sự chia sẻ và đóng góp của Thầy Cô và các
bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng ngày 01 tháng 11 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng Vân

mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.
+ Doanh nghiệp tư nhân
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu
một cá nhân duy nhất.
+ Công ty Cổ phần và Công ty TNHH
Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi
nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty.
+ Công ty có vốn đầu tư nước ngoài
+ Công ty hợp danh
.Ngoài ra, còn có loại hình Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động
có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui
định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Khái niệm về Marketing
1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing
- Các nhà sản xuất, kinh doanh luôn có mong muốn là sản phẩm của họ thoả mãn
tối đa nhu cầu của người tiêu dùng. Để đạt được mục tiêu đó họ luôn tiến hành
các thí nghiệm khác nhau và thử nghiệm về Marketing đã đem lại sự thành công
cho các nhà sản xuất. Như vậy Marketing được ra đời và áp dụng đầu tiên trong
lĩnh vực bán hàng.
- Hoạt động Marketing đã xuất hiện vào những năm đầu của thế kỉ 20 và được các
nhà kinh doanh của Mỹ, Nhật… áp dụng bằng các biện pháp rất mới mẻ như:
Phục vụ tối đa theo yêu cầu của khách hàng, sẵn sàng đổi lại những sản phẩm mà
khách hàng không vừa ý, bán hàng kèm quà tặng, mua nhiều có thưởng, có chiết
khấu, giảm giá… Các biện pháp này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bán hàng
nhanh hơn với khối lượng lớn hơn và thu được nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên các
phương pháp trên mới chỉ được thực hiện một cách đơn lẻ và chỉ là những hoạt

nhất, nhiều nhất hàng hoá ra thị trường nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu. Khẩu hiệu
của Marketing hiện đại lúc này là “bán những cái thị trường cần chứ không phải
cái mà ta sẵn có”.Marketing hiện đại không còn bó hẹp trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại mà đã lan rộng sang các lĩnh vực khác của đời sống xã hội và trở
thành một hoạt động quan trọng trong chiến lược phát triển của các công ty.
- Trong Marketing hiện đại thì Marketing hỗn hợp(Marketing-Mix) không thể
thiếu khi xây dựng chiến lược Marketing. Nó tương hỗ lẫn nhau giúp chiến lược
Marketing thành công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của doanh
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
nghiệp. Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4
yếu tố, thường được gọi là 4Ps cho dễ nhớ: Sản phẩm (product), Giá (price),
Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối
(place). Tuỳ vào tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay
nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường. Các doanh nghiệp mà sản phẩm
chủ yếu là sản phẩm dịch vụ thường có xu hướng triển khai từ 4 yếu tố chính này
thành 7 yếu tố (và được gọi là 7P) để phản ánh sự chú tâm của mình đối với sự
đặc thù của sản phẩm dịch vụ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương
mại hay Truyền thông (promotion), Kênh phân phối (place), Con người (people),
Qui trình (process) và Chứng minh thực tế (physical evidence).
Dưới đây là một số giải pháp cơ bản về chiến lược marketing được triển khai từ 4P.
1) Sản phẩm.
- Phát triển dải sản phẩm
- Cải tiến chất lượng, đặc điểm, ứng dụng
- Hợp nhất dải sản phẩm
- Quy chuẩn hoá mẫu mã
- Định vị
- Nhãn hiệu
2) Giá
- Thay đổi giá, điều kiện, thời hạn thanh toán

Ngoài ra còn có một số lựa chọn chiến lược marketing khác như:
• Cải tiến hiệu quả điều hành hoạt động
• Cải tiến hiệu quả hoạt động marketing
• Cải tiến các thủ tục hành chính
• Hợp lý hoá hệ thống sản phẩm
• Rút lui khỏi thị trường đã chọn
• Chuyên sâu về một sản phẩm hay thị trường
• Thay đổi nhà cung cấp
• Mua lại phương tiện sản xuất kinh doanh
• Mua lại thị trường mới
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
Hình 1 – Marketing - Mix
1.1.2.2 Khái niệm Marketing:
Trong giới lý luận hiện nay, mặc dù đã có nhiều khái niệm khác nhau về Marketing
nhưng vẫn chưa ai đi đến thống nhất sử dụng một khái niệm chính thống. Marketing
theo nghĩa đen “là làm thị trường” hay là hoạt động bán hàng. Tuy nhiên với ý nghĩa
như vậy nó vẫn chưa phản ánh đầy đủ bản chất và chức năng của Marketing. Có thể
nêu ra một số khái niệm tiêu biểu về Marketing.
• Khái niệm của P. KOTLER
Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thoả mãn nhu cầu và ước
muốn thông qua các tiến trình trao đổi .
• Khái niệm của D. Lindon
Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng,
bảo vệ và phát triển thị trường của họ hoặc những khách hàng của họ.
• Khái niệm của J. Lambin
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
Marketing đó là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép tức là toàn bộ
những phương tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công được sử dụng để chiếm

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
khách hàng, người tiêu dùng, là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Ngoài ra, nó còn có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhịp nhàng. Nhờ Marketing mà
doanh nhiệp có những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, để rồi có sự thay
đổi và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
- Ngày nay, Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp
có được vị thế trên thương trường. Thông qua Marketing giúp doanh nghiệp định
hướng thị trường cần sản xuất sản phẩm gì, cái gì thị trường cần chứ không phải
sản xuất cái mình có. Nhờ vậy, Marketing có tác dụng kích thích doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã hợp lý đáp ứng dược nhu cầu khách
hàng. Với các lợi thế trên Marketing đã mang lại những thắng lợi huy hoàng cho
nhiều doanh nghiệp.
- Marketing đã trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh rất hiệu quả. Bởi vì
trên thực tế, doanh nghiệp muốn chiến thắng cạnh tranh trên thương trường thì
bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng biện pháp Marketing đã tạo điều kiện cho
doanh nghiệp phát huy lợi thế của mình trên cơ sở định hướng mục tiêu của
doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua chính sách sản phẩm, chính
sách giá, chính sách phân phối, chính sách truyền thông và cổ động làm cho
Marketing trở thành công cụ hay nói cách khác người ta hay ví là “vũ khí cạnh
tranh”.
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp
- Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được”
mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mix của
mình. Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và
những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng
chỉ đạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với
các khách hàng mục tiêu. Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn
bất định, môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Những
biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán

cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín về giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo giá thấp.
Trong trường hợp nhà cung ứng thiếu một chủng loại vật tư hay có những sự kiện
như: bãi công, khủng hoảng kinh tế, …. làm rối loạn đến việc cung ứng là lịch gửi
hàng cho các khách đặt hàng. Nếu nhà cung ứng cung cấp không đúng thời điểm thì
trong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng tiêu thụ và trong kế hoạch dài hạn
sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với công ty. Trên cơ sở đó, các doanh
nghiệp cần xây dựng kế hoạch cung ứng và lựa chọn các hình thức cung ứng thích
hợp và có hiệu quả cho doanh nghiệp mình.
• Khách hàng:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hướng đến mục tiêu cuối cùng là đáp ứng và thoả
mãn được nhu cầu của khách hàng. Khách hàng nhân tố quyết định quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty, khách hàng càng nhiều thì thị trường tiêu thụ càng lớn,
quy mô kinh doanh công ty càng mở rộng. Vì vậy nhiệm vụ của người làm Marketing
là phải có khả năng nhận biết đúng khách hàng mục tiêu của mình. Các loại thị
trường khách hàng cơ bản:
- Thị trường người tiêu thụ: là những cá nhân và gia đình mua hàng hoá và dịch vụ
để tiêu dùng cho chính họ.
- Thị trường kỹ nghệ: là những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho công việc sản
xuất của họ để kiếm lời hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác.
- Thị trường người bán lại: là những tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ để bán lại
kiếm lời.
- Thị trường các cơ quan Nhà nước: là những tổ chức Nhà nước mua hàng hoá và
dịch vụ để tạo ra các dịch vụ công cộng hoặc để chuyển nhượng những hàng hoá
và dịch vụ này cho những người cần đến chúng.
- Thị trường quốc tế: là những người mua ở nước ngoài gồm người tiêu thụ, người
sản xuất, người bán lại, các cơ sở Nhà nước ở nước ngaòi.
• Các đối thủ cạnh tranh
Xét về mặt chiến lược: đối thủ cạnh tranh được hiểu là tất cả những đơn vị cùng với
doanh nghiệp giành đồng tiền của khách hàng.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 14

trên thị trường.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
- Tốc độ phát triển của trình độ kỹ thuật mới đã thay thế vị trí cũ. Bên cạnh sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật mới thì nó cũng gây những hậu quả to lớn và lâu dài mà
không phải bao giờ cũng thấy trước được
- Sự rút ngắn chu kỳ sống sản phẩm
- Đầu tư R& D trong ngành
• Các yếu tố về chính trị và pháp luật
Các yếu tố về chính trị và pháp luật đều tác động mạnh đến doanh nghiệp, nếu vấn đề
pháp luật của một nước thông thoáng thì sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư, và sẽ đầu tư vào
nước đó làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, dễ dàng tạo
bước tiến để đổi mới công nghệ và tăng khả năng cạnh tranh. Ngược lại, nếu luật
pháp một nước không thông thoáng hay không rõ ràng nó sẽ là rào cản đối với các
doanh nghiệp trong nước
• Các yếu tố về văn hoá
Các yếu tố về văn hoá là yếu tố các nhà đầu tư cần phải quan tâm đến, nó có ảnh
hưởng rất lớn đến sản phẩm của doanh nghiệp, các sản phẩm phải phù hợp với thị
hiếu và những đòi hỏi của khách hàng theo một chuẩn mực nào đó.
1.7 Các yêu cầu cần đạt được trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp
1) Hoạt động Marketing của doanh nghiệp phải phát huy tiềm năng thế mạnh của
doanh nghiệp trên thương trường. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lợi thế cả do
đó thực hiện Marketing để phát huy thế mạnh doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh
tranh trên thị trường là vấn đề cần thiết. Phát huy lợi thế thì đòi hỏi hoạt động
Marketing phải cụ thể để tạo ra sự khích lệ thúc đẩy các yếu tố trong doanh
nghiệp phát triển. Tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp luôn gắn liền hạn chế,
yếu kém cũng như đe doạ. Do đó, thực hiện hoạt động Marketing để đẩy lùi nguy
cơ và hạn chế điểm yếu của doanh nghiệp hết sức thiết yếu.
2) Phải thực hiện có hiệu quả các nội dung của Marketing và đặc biệt hoàn thiện
chính sách marketing- mix(chính sách sản phẩm, giá, phân phối, cổ động) để tạo

hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm
chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Do vậy, marketing đóng vai
trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Phát triển hoạt động
Marketing là cần thiết trong doanh nghiệp vì những lí do sau:
- Nâng cao hoạt động Marketing là yêu cầu mang tính quy luật đòi hỏi doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao Marketing và thực tế cho thấy
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
doanh nghiệp phát triển hoạt động Marketing thì phát triển bền vững và ngược lại.
Vì vậy, phải phát triển hoạt động Marketing để nâng cao hiệu quả trên thị trường
- Xuất phát từ vai trò Marketing đó là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu
dùng tạo tiền đề cho doanh nghiệp phát triển đúng hướng và hiệu quả, vì thế
doanh nghiệp phát triển tốt hoạt động Marketing mới hiệu quả.
- Do quá trình quốc tế hoá và cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải
đẩy mạnh hoạt động Marketing và thu hút khách hàng càng nhiều càng tốt (chứ
không phải trực tiếp tiêu diệt nhau) và chiến thắng Marketing là chiến thắng quan
trọng nhất.
- Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường thì đòi hỏi doanh ghiệp
phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng cải tiến sản phẩm và đưa ra nhiều sản phẩm
phong phú đa dạng. Vì vậy, thực hiện hoạt động Marketing phải xuyên suốt các
lĩnh vực, các công việc.
- Thực trạng hiện nay cho thấy, công tác Marketing ở các doanh nghiệp còn yếu,
chưa quan tâm đúng mức do vậy phải đổi mới công tác Marketing để đáp ứng và
thoả mãn nhu cầu khách hàng.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG THỜI GIAN 3 NĂM
(2006-2008)

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
thành một trong những ngành kinh tế chủ lực có hiệu quả kinh tế cao và đóng góp
đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của thành phố.

Qua sơ đồ về tốc độ phát triển các ngành, ta có thể thấy được tốc độ phát triển tăng
của các ngành qua các năm.
 Về nguồn nhân lực
Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào (nguồn lao động chiếm hơn 50% dân số thành
phố), chủ yếu là trẻ, khỏe. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm
gần một phần tư lực lượng lao động. Đà Nẵng là một trong những tỉnh thành trong cả
nước có các chỉ số phát triển giáo dục cao với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh, tạo
nền tảng thuận lợi và vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực của thành phố
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
nhằm thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cuộc
sống. Hệ thống các trường này thực hiện chuyên ngành đào tạo trên hầu hết các lĩnh
vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh tế, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ
và sư phạm...
Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng hiện là một trong những đơn vị sản xuất
phần mềm hàng đầu tại Việt Nam và là trung tâm đào tạo công nghệ thông tin hàng
đầu của khu vực miền Trung. Trong những năm qua, Trung tâm Công nghệ phần
mềm Đà Nẵng đã hợp tác chặt chẽ với các công ty của Ấn Độ (Aptech) và Nhật Bản
(AOTS) để đào tạo lập trình viên, kỹ thuật viên và kỹ sư công nghệ thông tin đạt
trình độ quốc tế.
Ngoài ra thành phố còn có khoảng 55 trung tâm dạy nghề thường xuyên cung cấp các
khóa đào tạo ngắn hạn về tin học, may công nghiệp, cơ khí, điện - điện tử, kỹ thuật
xây dựng, vv...
Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của thành phố trong thu hút đầu tư và phát triển
kinh doanh.


* Dịch vụ công nghệ thông tin.
 Các sản phẩm và dịch vụ chủ lực
1) Sản phẩm và giải pháp phần mềm
Quản lý Doanh nghiệp
o Giải pháp Ứng dụng Thương mại điện tử (Web Application)
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thế Tràm
o Hệ thống Quản lý tổng thể doanh nghiệp (.NET Dekstop / Web Application)
o Hệ thống Thông tin quản lý doanh nghiệp (Web Application)
o Phần mềm Quản lý nhân sự (.NET Dekstop Application)
o Phần mềm Quản lý quan hệ khách hàng (Web Application)
o Phần mềm Quản lý Tài chính dự án (.NET Dekstop Application)
o Phần mềm Quản lý đầu tư (.NET Dekstop Application)
o Hệ thống Quản lý khách sạn (.NET Dekstop Application)
Chính phủ điện tử - Tin học hóa hành chính nhà nước
o Cổng thông tin điện tử (Portal)
o Dịch vụ công cấp phép đăng ký kinh doanh trực tuyến (Web Application)
o Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành (.NET)
o Giải pháp quản lý thông tin giáo dục (Web Application)
Giải pháp chuyên ngành
o Hệ thống quản lý thông tin cấu hình mạng viễn thông – NTMS
o Tư vấn và cung cấp giải pháp quẩn lý cho các khu công nghiệp, khu kinh tế
o Và thực hiện các dự án theo yêu cầu của khách hàng: các hệ thống quản lý,
website…
2) Cung cấp giải pháp và thiết bị CNTT & VT
Giải pháp hạ tầng kết nối.
o Tư vấn thiết kế, triển khai thi công lắp đặt các hệ thống mạng
o Kết nối mạng không dây (Wireless)
o Mạng riêng ảo cho kết nối người dùng ở xa, văn phòng chi nhánh (VPN)
o Mạng diện rộng (WAN)

o Hệ thống quản lý vào ra, khoá cửa điện tử.
3) Cung cấp và khai thác dịch vụ gia tăng
Hợp tác với các đối tác là các ISP, doanh nghiệp viễn thông cung cấp các dịch vụ gia
tăng về SMS, Thương mại điện tử, Quảng cáo online, Web hosting… dựa trên các
giải pháp của SST phát triển.
Kỹ năng công nghệ và quy trình quản lý chất lượng phần mềm.
SST tập hợp lực lượng chuyên viên phát triển phần mềm trẻ và năng động, có khả
năng thích ứng nhanh cũng như chịu được áp lực cao, với nhiều chuyên viên có từ 3
đến 8 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau, tập trung vào hai
mảng chính: .NET và J2EE.
Các công nghệ phát triển hệ thống trên nền .NET
 Hệ điều hành: Microsoft Windows (nhiều phiên bản khác nhau).
 Công cụ lập trình và thiết kế Web chủ yếu: Microsoft Visual Studio 6.0,
Microsoft Visual Studio 2005, Microsoft Visual Studio.NET, Macromedia
Dream Waver, v.v ...
 Ngôn ngữ lập trình / công nghệ chính: VB.NET, ASP.NET, C#,
HTML/DHTML, XML/XSL, CSS, VBScript, JavaScript, WebService, VB, C+
+.
 Middleware / Server / Component: Microsoft .NET framework, Microsoft
SharePoint Service, Microsoft SharePoint Portal Server, Microsoft Content
Management Server, Microsoft Transaction Server / COM+, IIS, ADO.NET,
LDAP (Microsoft Active Directory, Open LDAP).
Các công nghệ phát triển hệ thống trên nền Java 2 Enterprise Edition
 Hệ điều hành: Microsoft Windows (nhiều phiên bản khác nhau), Red Hat Linux
(nhiều phiên bản khác nhau), Mandrake Linux (nhiều phiên bản khác nhau).
 Công cụ lập trình và thiết kế Web chủ yếu: Borland JBuilder, NetBeans Studio,
Sun Java Studio, Eclipse, IBM Visual Age, Macromedia DreamWaver, v.v ...
 Ngôn ngữ lập trình / công nghệ chính: Java, JSP, JSF, HTML/DHTML,
XML/XSL, CSS, JavaScript, WebService, AJAX, Struts, Porlet (JSR-168).
SVTH: Lê Thị Hồng Vân – Lớp B13QTH Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status