nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 cho công ty ajinomoto vietnam - Pdf 10

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ XXI, với mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất
nước, Việt Nam đã có nhiều cố gắng phát triển kinh tế –hòa nhòp với xu hướng
phát triển chung của các nước trong khu vực – và đã đạt được những thành quả to
lớn. Trái lại môi trường toàn cầu có chiều hướng biến đổi xấu đi. Chất lượng
không khí, nguồn nước, tài nguyên, hệ sinh thái…nhiều nơi ở mức báo động. Ô
nhiễm môi trường và áp lực với thiên nhiên đang diễn ra hàng ngày và ở khắp nơi
trên nhiều nước. Bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc mang tính
toàn cầu. Nhiều chiến lược, hoạch đònh theo những chương trình, mục tiêu của
từng quốc gia dang từng bước ngăn chặn, giảm thiểu, cải thiện vấn đề về môi
trường.
Tiềm lực kinh tế chuyển biến tích cực là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh
tế đất nước nhưng cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới , tăng trưởng
kinh tế nhanh thường đi đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu như
không có các giải pháp hữu hiệu để quản lý và ngăn chặn. Mặc dù mục tiêu
trước mắt là phát triển kinh tế , xây dựng đất nứơc nhưng chúng ta không thể bỏ
mặc môi trường vì đó không chỉ là điều kiện sống còn của một quốc gia mà còn
của cả nhân loại
Trong đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước đã rất
chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết đònh cho
sự phát triển bền vững. Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ
pháp luật hay công cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương
pháp hữu hiệu là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, đây là bộ tiêu
chuẩn quốc tế về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế
giới. Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây
dựng hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý
khác nhằm giúp cho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi
trường.

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Tìm hiểu tài liệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001: 2004
• Khảo sát hoạt động thực tế, cách tổ chức quản lý, các quy trình công nghệ
sản xuất của công ty Ajinomoto Việt Nam. Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá
và các giải pháp khắc phục thiếu sót.
• Thu thập các số liệu môi trường tại công ty, kết hợp với khảo sát thực tế để
đánh giá hiện trạng môi trường của công ty.
• Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản
lý môi trường theo ISO 14001: 2004
• Đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001: 2004 mục đích giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm phát sinh từ các
hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian cho các hoạt
động quản lý của công ty.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp luận
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 2
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
Phương pháp luận dựa vào mô hình PDCA của hệ thống quản lý môi
trường theo ISO 14001: 2004.
- Lập kế hoạch (Plan)
- Thực hiên (Do)
- Kiểm tra (Check)
- Hành động (Act)
Hình 1.5 Mô hình PDCA của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004
 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện đề tài là phương pháp tổng hợp bao gồm :
• Đọc tài liệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ( đặc biệt là tiêu chuẩn ISO

- Giúp việc giám sát và quản lý các hệ thống được dễ dàng hơn.
- Cơ cấu tổ chức của các cán bộ chuyên trách đơn giản hơn.
- Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng.
- Giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của tổ chức về môi
trường.
- Giúp tổ chức kiểm soát điều hành dễ dàng, Hỗ trợ công nhân viên
trong việc hiểu và cải tiến các hoạt động liên quan đến công việc
của họ.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc quản lý điều hành.
• Về môi trường
- Giảm các tác động có hại đối với môi trường, góp phần bảo vệ
môi trường.
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, tiết kiệm tài nguyên (đặc biệt là
tài nguyên không tái tạo dược).
- Giảm thiểu chất thải bao gồm cả chất thải rắn, nước thải và khí
thải.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và cải tiến liên tục.
- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng sản xuất sạch, thành phố xanh.
- Tạo niềm tin đối với nhân viên, khách hàng và các bên hữu quan
về sự phát triển bền vững của tổ chức.
• Về phương diện kinh tế
- Giúp tối ưu hoá chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí
ẩn, các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức.
- Giảm chi phí xây dựng và duy trì các hệ thống quản lý.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 4
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI

của một số thành ngữ, ví dụ: isometric chỉ sự tương đương về đơn vò đo
lường hoặc kích thước, isonomy chỉ sự công bằng của pháp luật hay cảu
công dân trước pháp luật. Sự liên hệ về mặt ý nghóa giữa “equal” – công
bằng với “stamdard” – tiêu chuẩn là điều dẫn dắt khiến cho cái tên ISO
được chọn cho Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa.
• Tên ISO cũng được dùng phổ biến trên toàn thế giới để biểu thò tên của tổ
chức, tránh việc dùng tên viết tắt được dòch ra từ những ngôn ngữ khác
nhau, ví dụ: IOS trong tiếng Anh, OIN trong tiếng Pháp (Viết tắt từ trên
Organization Internationale de Normalisation). Vì vậy, tên viết tắt ISO
được dùng ở tất cả các quốc gia là thành viên của tổ chức này trên toàn thếâ
giới.
2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1993, sau khi bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất
lượng và quản lý chất lượng) đạt được những thành công và được chấp nhận rộng
rãi trên toàn thế giới, ISO bắt đầu hướng tới lónh vực Quản lý môi trường. Cuối
cùng, ISO đã thành lập Ủy ban TC 207 để xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý
môi trường. Phạm vi cụ thể của TC 207 là tiêu chuẩn hóa trong lónh vực các công
cụ và hệ thống quản lý môi trường. Công việc cảu TC 207 được chia ra trong 6
tiểu ban và một nhóm làm việc đặc biệt. Canada là ban thư kí của Ủy ban kỹ
thuật TC 207 và 6 quốc gia khác đứng đầu 6 tiểu ban.
Tương tự như Tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000, tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý môi trường tập trung vào hệ thống quản lý hơn là các hoặt động kỹ thuật,
Do đó, tiêu chuẩn ISO 14000 có thể được cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn ISO
9000. Ban kỹ thuật 207 và 176 (ban kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn ISO 9000) đã
cùng lam việc và sử dụng các bài học từ quá trình xây dựng và áp dụng tiêu
chuẩn này.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 6
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam

SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
Đánh giá kết quả hoặt
động môi trường (EPE)
ISO14031
Quản lý môi trường- đánh
giá kết quả hoặt động môi
trường- Hướng dẫn
ISO14032
Quản lý môi trường- Đánh
giá kết quả hoặt động môi
trường- Ví dụ minh họa sử
dụng
Hệ thống quản lý môi
trường (EMS)
ISO14001
Hệ thống quản lý môi
trường- Quy đònh và
hướng dẫn sử dụng
ISO14004
Hệ thống quản lý môi
trường- Hướng dẫn chung
về nguyên tắc, hệ thống
và kỹ thuật hỗ trợ.
Kiểm toán môi trường (EA)
ISO14010
Hướng dẫn kiểm toán môi trường. Những
nguyên tắc chung.
ISO14011

ISO14021
Nhãn môi trường và sự công
bố – Các yêu cầu môi trường
tự nhiên
ISO14024
Nhãn môi trường và sự công
bố – Ghi nhãn môi trường
kiểu I – Các thủ tục và
nguyên tắc
ISO14025
Nhãn môi trường và sự công
bố – Công bố môi trường kiểu
III – Các thủ tục và nguyên
tắc hướng dẫn
Đánh giá chu trình sản phẩm (LCA)
ISO14040
Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình sản
phẩm – Các nguyên tắc và khuôn khổ
ISO14041
Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình sản
phẩm – Mục tiêu và đònh nghóa/Phạm vi và
các phân tích kiểm kê
ISO14042
Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình sản
phẩm – Đánh giá động tác của chu trình sản
phẩm
ISO14043
Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình sản
phẩm – Giải thích đánh giá chu trình sản
phẩm

ISO 14000 cố gắng đặt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức
“các yếu tố của một hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả”. ISO 14000
không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường
một cách cụ thể. Các chức năng nay thuộc tổ chức và các đơn vò phụ trách
về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tồ chức.
2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
2.2.1 Khái niệm về ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế mang tính chất tự nguyện đặt
ra các yêu cầu cho việc thiết lập một hệ thống quản lý môi trường. Tiêu chuẩn
này quy đònh cơ cấu của một hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức cần phải
xây dựng để có được chứng nhận chính thức. ISO 14001 là một tiêu chuẩn của
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 9
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
những hệ thống môi trường, không phải là một tiêu chuẩn môi trường. Tuy nhiên,
có một sự liên quan vốn có giữa hiệu quả của hệ thống và kết quả hoạt động môi
trường bởi có thể đánh giá nhiều hiệu quả.
ISO 14001 là:
• Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động.
• Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lónh vực, đòa
điểm hoạt động.
• Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng.
• Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống, không phụ thuộc vào các
chuyên gia riêng lẻ.
• Huy động tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/ doanh nghiệp từ thấp
đến cao, xác đònh rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp
nguồn lực và hỗ trợ động viên.
ISO 14001 không phải là:
• Tiêu chuẩn bắt buộc mà là tiêu chuẩn tình nguyện.

tốt hơn).
• Có tiềm năng giảm chi phí vận hành (ví dụ như giảm chi phí bảo hiểm do
giảm rủi ro, tăng cường tích luỹ và lợi ích nội bộ).
• Tăng cường uy tín và thò phần.
• Tạo điều kiện hàng rào thương mại phi thuế quan (tiêu chuẩn thúc đầy
hoạt động thương mại thông qua việc tăng cường tính hữu hiệu và đơn giản
hoá các yêu cầu kiểm tra đối với sản phẩm nhưng đồng thời cũng gây trở
ngại cho hoạt động thương mại toàn cầu qua hàng rào thương mại kỹ thuật
phi thuế quan).
• Khi vận dụng sẽ có tác động đến: thiết kế và sản xuất sản phẩm, lựa chọn
nguyên liệu đầu vào, các loại dữ liệu môi trường thu nhập, các phương tiện
trao đổi dữ liệu khía cạnh môi trường nội bộ và đối với bên ngoài, do đó
các tác động có lợi đến chất lượng môi trường xung quanh.
2.2.3 Nội dung của ISO 14001
2.2.3.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy đònh các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường,
tạo thuận lợi cho một tổ chức triển khai và áp dụng một chính sách và mục tiêu
có xem xét đến các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra và
các thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghóa. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các khía cạnh môi trường và tổ chứ xác đònh là có thể kiểm soát và có thể tác
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 11
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
động. Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi
trường cụ thể.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mông muốn:
• Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường.
• Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
• Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách:

ảnh mẫu hay ảnh gốc hay mọi sự kết hợp của chúng.
Chú thích 2: Chấp nhận theo TCVN 9000:2000, 3.7.2
• Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức bao gồm
không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, động vật,
con người và các mối quan hệ qua lại của chúng.
Chú thích: Những thứ bao quanh nói trên ở đây là từ nội bộ một tổ chức
(3.1.6) mở rộng tới hệ thống toàn cầu.
• Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hoặc dòch vụ
của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
Chú thích: Khía cạnh môi trường có ý nghóa là một khía cạnh có hoặc có
thể có một tác động môi trường đáng kể.
• Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào cảu môi trường, dù là có
lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường một tổ
chức gay ra.
• Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT/EMS): Một phần trong hệ thống
quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách
môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường cảu tổ chức.
Chú thích 1: Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với
nhau được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu
đó.
Chú thích 2: Hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập
kế hoạch, trách nhiệm, thực hành, thủ tục, quá trình và nguồn lực.
• Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính
sách môi trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đặt tới.
• Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý
các khía cạnh môi trường của một tổ chức.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 13
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam

cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
• Hành động phòng ngừa: Hành động loại bỏ nguyên nhân gay ra sự không
phù hợp tiềm ẩn.
• Ngăn ngừa ô nhiễm: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các
kỹ thuật, các vật liệu, các sản phẩm, các dòch vụ hoặc năng lượng để tránh,
giảm bout hay kiểm soát ( một cách riêng lẻ hoặc kết hợp) sự tạo ra, phát
thải hoặc xả thải bất kỳ loại chất ô nhiễm hoặc chất thải nào nhằm giảm
thiểu tác động môi trường bất lợi.
Chú thích: Ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm việc giảm thiểu hoặc loại
bỏ từ nguồn, thay đổi quá trình, sản phẩm hoặc dòch vụ, sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên, thay thế vật liệu và năng lượng, tái sử dụng, phục hồi, tái sinh,
tái chế và sử lý.
• Thủ tục: Cách thức được quy đònh để tiến hành một hoạt động hoặc một
quá trình.
Chú thích 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không.
Chú thích 2: Chấp nhận theo TCVN ISO 9000:2000, 3.4.5
• Hồ sơ: Tài liệu công bố các kết quả đặt được hay cung cấp bằng chứng về
hoạt động được thực hiện.
Chú thích: Chấp nhận theo TCVN ISO 9000:2000, 3.7.6
2.2.3.4 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 do Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO)
ban hành vào năm 1996. Tiêu chuẩn này quy đònh các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu,
có tính đến yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác động môi trường đáng kể.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 15
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
ĐK 4.1 Yêu cầu chung
Tổ chức phải thiết lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liên

lý môi trường.
XEM XÉT TOÀN BỘ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
(ĐK4.6)
LẬP KẾ HOẠCH (ĐK 4.3)
Các khía cạnh môi trường
Các yêu cầu về luật pháp và
các yêu cầu khác.
Các mục tiêu và chỉ tiêu.
Các chương trình quản lý môi
trường
Hình 2.2: Các bước của hệ thống ISO
14001
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
a) Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động,
sản phẩm và dòch vụ của tổ chức đó.
b) Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm.
c) Có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầu khác
mà tổ chức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh môi trường của mình.
d) Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường.
e) Được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì.
f) Được thông báo cho tất cả nhân viên đang làm việc cho tổ chức hoặc lên
danh nghóa của tổ chức.
g) Có sẵn cho cộng đồng.
ĐK 4.3 Lập kế hoạch
ĐK 4.3.1 Khía cạnh môi trường
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một ( hoặc các) thủ tục để:
a) Nhận biết các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dòch

Khi thiết lập và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, tổ chức
phải xem xét đến các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán
thành và các khía cạnh môi trường có ý nghóa của mình. Tổ chức cũng phải xem
xét đến các phương án công nghệ, các yêu cầu hoạt động kinh doanh và tài chính,
và các quan điểm của các bên hữu quan.
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) chương trình
để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu của mình. Các chương trình phải bao gồm:
a) Việc xác đònh rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở
từng cấp và bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức, và
b) Biện pháp và tiến bộ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu.
ĐK 4.4 Thực thi và điều hành
ĐK 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực can thiết để thiết lập, thực
hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường. Các nguồn lực bao gồm:
nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng của tổ chức, nguồn lực
công nghệ và tài chính.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 18
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn can được xác đònh, được lập thành
văn bản và thông báo nhằm tạo thuận lợi cho quản lý môi trường có hiệu lực.
Ban lãnh đạo của tổ chức bổ nhiệm một (hoặc các) đại diện của lãnh đạo
cụ thể, ngoài các trách nhiệm khác, phải có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
xác đònh nhằm:
a) Đảm bảo các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thực
hiện và duy trì phù hợp với tiêu chuẩn này.
b) Báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường cho ban lãnh
đạo để xem xét, kể cả các khuyến nghò cho việc cải tiến.
ĐK 4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực

hữu quan bên ngoài.
Tổ chức phải quyết đònh để thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môi
trường có ý nghóa của tổ chức và phải lập thành văn bản quyết đònh của
mình. Nếu quyết đònh thông tin, tổ chức phải thiết lập và thực hiện một
(hoặc các) phương pháp đối với thông tin bên ngoài này.
ĐK 4.4.4 Tài liệu
Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường phải bao gồm:
a) Chính sách, các mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường.
b) Mô tả phạm vi của hệ thống quản lý môi trường.
c) Mô tả các điều khoản chính của hệ thống quản lý môi trường, tác động qua
lại giữa chúng và tham khảo đến các tài liệu có liên quan.
d) Các tài liệu, kể cả hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
e) Các tài liệu, kể cả hồ sơ được tổ chức xác đònh là can thiết để đảm bảo tính
hiệu lực của việc thiết lập kế hoạch, vận hành và kiểm soát các quá trình
liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghóa của tổ chức.
ĐK 4.4.5 Kiểm soát tài liệu
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và theo yêu
cầu của tiêu chuẩn này phải được kiểm soát. Hồ sơ là một loại tài liệu đặc biệt và
phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong 4.5.4
Tổ chức phải thiết lấp và duy trì một (hoặc các) thủ tục để:
a) Phê duyệt tài liệu và sự thõa đáng trước khi ban hành.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 20
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
b) Xem xét, cập nhật khi can và phê duyệt lại tài liệu
c) Đảm bảo nhận biết được cách thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của
tài liệu.
d) Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng
e) Đảm bảo các tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết.

sự chuẩn bò sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp đặc biệt và sau khi sự cố
hoặc tình trạng khẩn cấp xảy ra.
Tổ chức cũng can phải đònh kỳ thử nghiệm các thủ tục sẵn sàng đáp ứng
với tình trạng khẩn cấp khi có thể được.
ĐK 4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục
ĐK 4.5.1 Giám sát và đo đạc
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục đã
được thành lập văn bản để giám sát (monitoring) và đo lường trên cơ sở các đặc
trưng chủ chốt của các hoạt động của mình có thể có tác động đáng kể lên môi
trường. Các thủ tục này phải bao gồm việc ghi lại thông tin nhằm theo dõi kết
quả hoạt động của môi trường, các kiểm soát điều hành tương ứng và phù hợp với
các mục tiêu và các chi tiêu môi trường của tổ chức.
Tổ chức phải đảm bảo rằng thiết bò giám sát và đo lường đã hiệu chuẩn
hoặc kiểm tra xác nhận được sử dụng và được bảo dưỡng và phải duy trì các hồ sơ
liên quan.
ĐK 4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ
Nhất quán với cam kết tuân thủ của mình, tổ chức phải thiết lập, thực
hiện và duy trì một ( hoặc các) thủ tục về đònh kỳ đánh giá sự tuân thủ với các
yêu cầu luật pháp có thể áp dụng.
Tổ chức phải lưu giữ hồ sơ của các kết quả đánh giá đònh kỳ.
Tổ chức phải đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu khác mà tổ chức đề
ra. Tổ chức có thể kết hợp việc đánh giá này với việc đánh giá sự tuân thủ pháp
luật đã nêu trên hoặc thiết lập một (hoặc các) thủ tục riêng. Tổ chức có thể kết
hợp việc đánh giá này với việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật đã nêu trong
4.5.2.1 hoặc thiết lập một (hoặc các) thủ tục riêng.
Tổ chức phải lưu giữ hồ sơ của các kết quả đánh giá đònh kỳ.
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 22
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
cho Công ty Ajinomoto Việt Nam
Các hồ sơ cần được lưu trữ và duy trì rõ ràng, dễ nhận biết và truy tìm
nguồn gốc.
ĐK 4.5.5 Đánh giá nội bộ
Tổ chức cần phải đảm bảo rằng các cuộc đánh giá nội bộ hệ thống quản
lý môi trường được tiến hành đònh kỳ, nhằm:
a) Xác đònh xem liệu hệ thống quản lý môi trường:
1) Phù hợp với các kế hoạch về quản lý môi trường đã đề ra, kể cả các
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2) Được thực hiện và duy trì một cách đúng đắn.
b) Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá cho ban lãnh đạo.
Các chương trình đá giá phải được tổ chức lên kế hoạch, bao gồm cả thời
gian biểu, phải dựa trên tầm quan trọng về môi trường của hoạt động có
liên quan và kết quả của các cuộc đánh giá trước đây.
Các thủ tục đánh giá phải được thiết lập, thực hiện và duy trì nhằm vào:
- Các trách nhiệm và các yêu cầu đối với việc lập kế hoạch và tiến
hành đánh giá, báo cáo kết quả và lưu giữ các hồ sơ liên quan.
- Xác đònh chuẩn mực, phạm vi, tần suất và các phương pháp đánh
giá.
Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và tiến hành các cuộc đánh giá
phải đảm bảo tính khách quan và vô tư của quá trình đánh giá.
ĐK 4.6 Xem xét của ban lãnh đạo
Lãnh đạo cao cấp phải đònh kỳ xem xét hệ thống quản lý môi trường cảu
tổ chức, để đảm bảo nó luôn phù hợp, thõa đáng, và có hiệu lực. Các cuộc đánh
giá được cơ hội cải tiến và như cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý môi trường,
kể cả chính sách môi trường, các mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường. Hồ sơ các
cuộc xem xét của lãnh đạo phải được lưu trữ.
Đầu vào của các cuộc xem xét của lãnh đạo phải bao gồm:
a. Kết quả của các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá sự phù hợp với các yêu

• Tương tự, OHSAS được giới hạn trong việc nhắm vào những vấn đề và chế
độ bảo hiểm tối thiểu của người lao động.
Bảng 2.1: Sự tương quan giữa tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS
18001
ISO 9001:2000 OHSAS 18000 ISO 14001:2004
Các yêu cầu chung Các yêu cầu chung Các yêu cầu chung
GVHD: ThS. Trần Thò Tường Vân 25
SVTH: Phan Hoàng Minh Quân

Trích đoạn Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác Hệ thống thu gom chất thải rắn Chương trình 5S Sản xuất sạch hơn (SXSH)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status