LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian
nghiên cứu và làm luận văn vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần
thiết về các vấn đề kinh tế - kỹ thuật. Cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô
trong trường đã giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành c
ảm ơn tới thầy giáo TS. Dương Đức Tiến đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa
Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành,
giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như th
ời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.2.2 Các hình thức đấu thầu : 9
1.2.3 Các phương pháp đấu thầu 13
1.3 Nội dung của đấu thầu xây lắp: 13
1.3.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu 13
1.3.2. Bước 2: Mời thầu 19
1.3.3. Bước 3: Nộp và nhận hồ sơ dự thầu 20
1.3.4 Bước 4: mở thầu 20
1.3.5 Bước 5: Đánh giá hồ sơ dự thầu. 21
1.3.6 Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu 24
1.3.7 Bước 7: Công bố kết qu
ả đấu thầu. 24
1.3.8 Bước 8 : Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 25
1.4 Những quy định hiện hành về quản lý đấu thầu xây lắp. 25
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu xây lắp: 27
1.5.1 Chỉ tiêu số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu: 27
1.5.2 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu: 27
1.5.3 Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp: 28
1.5.4 Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị xây lắp và lợi nhuận đạt được: 28 1.6.2. Các nhân tố bên ngoài. 29
Kết luận chương 1. 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA………………………………………………… 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 32
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty. 34
2.1.3 Một số đặc điểm chung của Công ty. 38
2.2.1 Tài chính. 51
2.2.2 Các công trình thi công xây dựng trong vòng 5 năm qua có giá trị lớn hơn 5
tỷ đồng: 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1. Kết luận. 107
2. Kiến nghị. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty 35
Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ các loại công trình đã trúng thầu của công ty 60
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu trung bình theo Số lượng. 66
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu trung bình theo Gía trị 66
Hình 2.5: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo Số lượng trong các năm. 67
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo Gía trị trong các năm. 67
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy đấu thầu 96
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của công ty 41
Bảng 2.2: Bảng công nhân kỹ thuât của công ty: 42
Bảng 2.4: Hồ sơ kinh nghiệm Công ty 51
Bảng 2.5: Tổng doanh thu, lợi nhuận 53
Bảng 2.6: Danh mục một số hợp đồng đã thi công 55
Bảng 2.7: Tỷ lệ các loại công trình đã trúng thầu của công ty 60
Bảng 2.8: Các công trình đã trúng thầu của công ty 61
Bảng 2.9: Xác xuất trúng th
xây dựng. Đấu thầu là phương thức tiên tiến hiện nay, nhằm chống lãng phí, thất
thoát tiền bạc và giảm được tối đa những tiêu cực trong xã hội, bởi vậy đã được
nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và áp dụng từ
lâu.
Công ty Xây dựng Lũng Lô 3 thuộc Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô là một
doanh nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy trì, khai thác hệ thống cơ sở vật chất
hạ tầng, cũng như các công trình công nghiệp và dân dụng. Công ty đã thu được nhiều
kết quả đáng khích lệ và phần nào khẳng định được vị trí của mình trong Tổng Công ty
cũng như trong thị trường xây lắp. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, phát tri
ển và
mở cửa thị trường hiện nay đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn. Vì vậy, áp
lực cạnh tranh không nhỏ đối với Công ty nên vấn đề làm sao để nâng cao năng lực đấu 2
thầu xây lắp là bài toán mà Công ty cần tìm lời giải đáp.
Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù là tính cạnh tranh cao và quyết liệt giữa
các nhà thầu. Thực tế cho thấy, để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
này, bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả năng
mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trườ
ng kinh doanh. Trong thời gian tới
do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nên vấn đề nâng cao khả năng cạnh
tranh của Công ty trong tham gia đấu thầu xây lắp phải được quan tâm thực hiện.
Chính vì muốn tìm hiểu, nghiên cứu để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của năng lực
đấu thầu là rất cần thiết đối với Công ty, do đó Em đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấ
u thầu của
công ty xây dựng Lũng Lô 3" với mong muốn góp một phần nào đó cho sự phát
triển đi lên của Công ty.
2. Mục đích của đề tài:
những ý nghĩa thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác đấu thầu của Công
ty xây dựng Lũng Lô 3- Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô -BQP.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyế
t được
những kết quả sau đây:
- Những vấn đề lý luận chung về nâng cao năng lực đấu thầu về xây lắp;
- Phân tích thực trạng công tác đấu thầu của Công ty xây dựng Lũng Lô 3-
Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô -BQP.
- Đề xuất một số giải pháp trong đấu thầu của Công ty xây dựng Lũng Lô 3-
Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô -BQP, nhằm nâng cao năng lực đấu thầu, sử vốn
ngân sách của nhà nước.
7. Nội dung của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về đấu thầu và quản lý năng lực đấu đấu thầu.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đấu thầu của công ty trong thời gian
vừa qua.
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
quản lý đấu thầu tại công ty xây dựng Lũng Lô 3.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU
1.1. Các khái niệm về đấu thầu:
1.1.1 Khái niệm chung về đấu thầu.
5
thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và
hiệu quả kinh tế.
1.1.3 Mục đích của đấu thầu:
Hầu hết trong mỗi chu trình của một dự án đầu tư dù của Nhà nước hay tư
nhân, chủ đầu tư đều phải thực hiện rất nhiều các công việc khác nhau, từ việc xây
dựng, phân tích, thẩm định, lựa chọn công ngh
ệ đến việc mua sắm vật tư thiết bị…
Những công việc này chủ đầu tư hoặc có thể tự làm, hoặc có thể thông qua các tổ
chức cá nhân đạt các tiêu chuẩn cần thiết về chuyên môn thực hiện. Trong nền kinh
tế thị trường, hầu hết các dự án đều được thực hiện theo phương án thứ hai, bởi lẽ
tính chuyên môn hóa ngày càng được coi trọng, một tổ chức khó có thể thực hiện
hết các công việc của một công trình hay dự án, đặc biệt là dự án lớn, co tính phức
tạp cao. Hơn nữa phương thức thứ hai này góp phần hạ giá thành và nâng cao chất
lượng công trình cũng như rút ngắn được thời gian thực hiện dự án.
Vấn đề còn lại và quan trọng của chủ đầu tư là làm thế nào để lựa chọn được
các tổ chức cá nhân có khả năng thực hiệ
n tốt những công việc trong chu trình của
một dự án. Lịch sử phát triển và quản lý các dự án khẳng định, đấu thầu là phương
án đem lại hiệu quả nhất thực hiện được mục tiêu này, đảm bảo cho sự thành công
của chủ đầu tư. Đấu thầu được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu
quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền, tăng cường cạnh tranh giữa các nhà
thầu.
1.1.4 Các loại đấu thầu:
Theo tính chất công việc được thực hiện trong chu trình dự án đầu tư, đấu thầu
được chia thành:
1.1.4.1 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Hình thức đấu thầu này nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc :
Tư vấn chuẩn bị đầu tư: lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định các báo cáo
nghiên c
Hoạt động đấu thầu đượ
c tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ
đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công
trình và khả
năng của mình để trúng thầu.
1.1.5.2 Đối với chủ đầu tư
Đấu thầu xây dựng giúp chủ đầu tư quản lý chi tiêu, sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả chống thất thoát lãng phí. 7
Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ lựa chọn được các nhà thầu có khả năng đáp
ứng được tốt nhất các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, tiến độ đặt ra của công trình. Trên
cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư, đồng thời
vẫn đảm bảo được chấ
t lượng cũng như tiến độ công trình.
Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động, quản lý
có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án
đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được
tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ
đầu tư đã có sự chuẩn
bị kỹ lưỡng, đầy đủ về mọi mặt.
Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện công tác
đấu thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc áp
dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ
và năng lực
của cán bộ công nhân viên.
1.1.5.3 Đối với Nhà nước
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư
và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và loại trừ được
có sự thiên vị theo cùng một chuẩn mực và được đánh giá bởi một hồi đồng xét thầu
có đủ năng lực và phẩm chất. Lý do để hồ sơ này “được chọn” hay hồ sơ kia “không
được chọn” phải được giải thích rõ ràng và công khai để tránh sự ngờ vực, thiên vị.
1.2.1.4 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Không chỉ nghĩa v
ụ, quyền lợi của các bên liên quan được đề cập chi tiết trong
hợp đồng, mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần của công việc đều phải
được phân định rõ ràng để không có một sai sót nào mà không có người chịu trách
nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều phải biết rõ mình phải gánh chịu những hậu quả gì
nếu có sơ suất và do đó mỗi bên đều phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc
và phòng ngừa rủi ro.
1.2.1.5 Nguyên tắc “ba chủ thể”
Hầu hết trong mỗi quá trình thực hiện dự án luôn luôn có sự hiện diện đồng
thời của ba chủ thể: chủ công trình, nhà thầu và kỹ sư tư vấn. Trong đó, “kỹ sư tư
vấn” hiện diện như một nhân tố bảo đảm cho hợp đồng luôn luôn được thực hiện
nghiêm túc đến từng chi tiế
t, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ được phát
hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh thích hợp được đưa ra đúng lúc. Đồng
thời kỹ sư tư vấn cũng là nhân tố hạn chế tối đa đối với những mưu toan thông đồng
hoặc thỏa hiệp, “châm chước”, gây thiệt hại cho những chủ
đích thực của dự án. Có 9
rất nhiều điều khoản được thi hành để buộc “kĩ sư tư vấn” phải là những chuyên gia
có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai trò của một trọng tài công
minh, mẫn cảm, được cử ra bởi một công ty tư vấn có chuyên ngành mà công ty này
cũng phải được lựa chọn thông qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ…
1.2.1.6 Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự
quản lý thống nhất của nhà nước.
biệt so với các công trình đã và đang xây dựng (ví dụ các công trình mang tính mỹ
thuật, chứa đựng những bản sắc dân tộc…). Các nhà thầu sẽ được xem xét theo bảng
điểm sự thầu cho từng chỉ tiêu về mỹ thuật và kỹ thuật.
+ Gọi thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu mà việc thông báo mời thầu như hình thức đấu thầu
rộng rãi nhưng xét thầu không công khai, căn cứ
vào giá dự thầu, chuyên môn tài
chính của người dự thầu để lựa chọn nhà thầu. Nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất
(nhưng phải bảo đảm chứng minh được mình lý do mình đưa ra được giá dự thầu đó)
mặc dù giá này có thể cao hơn giá chủ thấu định ra trước đó.
Hình thức đấu thầu này được áp dụng đối với các công trình có giá trị lớn
buộc phải gọi thầu theo quy đị
nh, hoặc đối với những công trình đấu thầu không
thành công.
+ Gọi thầu hạn chế.
Hình thức này áp dụng cho các công trình mà thời hạn không cho phép, cần
giữ bí mật, đòi hỏi người dự thầu phải có những đáp ứng về tài chính và chuyên
môn. Việc mời thầu và xét thầu không công khai.
+ Hợp đồng tương trợ trực tiếp.
Hình thức này được áp dụng trong trường hợp yêu cầu công trình cần giữ bí mật
kh
ẩn cấp. Việc hợp đồng được coi là đúng và hợp lệ nếu tuân thủ các điều kiện sau:
Chấp nhận giá bỏ thầu
Chấp nhận thực hiện hợp đồng theo sơ đồ thiết kế kỹ thuật.
Chấp nhận sự kiểm tra, quản lý của nhà nước.
1.2.2.2 Các hình thức đấu thầu ở Việt Nam.
Theo quy chế đấu thầu ban hành theo nghị định 85/2009/NĐ-CP c
ủa Chính
phủ, hiện nay ở nước ta có các hình thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện, mua
tướng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia. Bí mật an
ninh, bí mật quốc phòng do Thủ T
ướng Chính phủ quyết định.
- Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quết định, trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn
và cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phăi xác định rõ 3 nội dung sau: 12
Lý do chỉ định thầu
Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật và tài chính của nhà thầu được đề
nghị chỉ định thầu
Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền phê duyệt, làm căn cứ cho
chỉ định thầu.
+ Chào hàng cạnh tranh.
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị
dưới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu ph
ải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau
trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mở thầu. Việc gửi chào hàng có thể được
thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng FAX, bằng đường bưu điện hoặc bằng các
phương tiện khác.
+ Mua sắm trực tiếp.
Hình thức mua trực tiếp này được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng
cũ đã thực hiện xong (dướ
i 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ
đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước
đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không vượt mức giá hoặc giá
trong hợp đồng đã ký trước đó. Đây là hình thức của chỉ định thầu, nên khi áp dụng
đầu tư”, nếu được chấp thuận mới được mời nhà thầu tiếp theo để xem xét.
1.2.3.3 Đấu thầu hai giai đoạn.
Phương pháp này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ
thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóa trao tay. Trong quá trình xem xét, chủ đầu tư
có đi
ều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặt công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện tài
chính của hồ sơ mời thầu.
Giai đoạn 1: các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính sơ
bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu để
thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chính thức chuẩn bị và nộp
đề xuất kỹ thuật của mình.
Giai đoạn 2: bên mời thầu mời các nhà thầu trong giai đoạn thứ 1 nộp đề xuất
kỹ thuật đã bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất đầy đủ
các điều kiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng.
1.3 Nội dung của đấu thầu xây lắp:
1.3.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu
1.3.1.1 Lập kế hoạch đấu thầu.
Kế hoạch đấu thầu do bên mời thầu lập. Kế hoạch này phải được “Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư” phê duyệt mới trở thành một trong những điều kiện 14
mời thầu. Nếu chưa đủ điều kiện lập kế hoạch cho toàn bộ dự án chủ đầu tư có thể
lập kế hoạch đấu thầu từng phần dự án. Nội dung kế hoạch đấu thầu bao gồm:
+ Phân chia dự án thành các gói thầu.
Trừ hình thức đấu thầu dự án, các hình thức còn lại đều đòi hỏi phải phân
chia dự án thành các gói thầu.
Gói th
ầu là một phần của công việc của dự án được phân chia theo tính chất
hoặc trình tự thực hiện dự án có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án
Phương thức thực hiện hợp đồng được hiểu lá cách thức mà chủ đầu tư thỏa
thuận trong hợp đồng với nhà thầu về khối lượng công việc và giá cả của từng gói
thầu.
Hợp đồng chọn gói :
Là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn
Đối với các gói thầu có điề
u kiện xác định chính xác khối lượng, số lượng
với giá cả tại thời điểm đấu thầu thí áp dụng theo phương thức này. Trong quá trình
thực hiện hợp đồng không được thay đổi giá cả đã thỏa thuận. Tức là, giá trúng thầu
là giá thanh toán hợp đồng. Đối với các phát sinh không phải do nhà thầu gây ra
phải xử lý đặc biệt.
Hợp đồng chìa khóa trao tay :
Là hợp đồng mà nhà thầu thực hiện t
ất cả công việc của dự án, chủ đầu tư
nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành hợp đồng theo nội dung và
giá trị ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng điều chỉnh giá : Là hợp đồng mà giá cả có sự điều chỉnh trong quá
trình thực hiện hợp đồng.
Phương thức này áp dụng đối với những gói thầu bao gồm những phần việc
hoặc hạng mục không có đ
iều kiện xác định chính xác khối lượng hoặc số lượng tại
thời điểm đấu thầu. Phương pháp này áp dụng đối với những gói thầu có thời gian
thực hiện hợp đồng trên 12 tháng và có sự biến động về giá đối với 3 yếu tố chủ yếu
là nguyên vật liệu, thiết bị và lao động.
Đối với những hợp đồng có điều chỉnh trong hồ
sơ mời thầu phải quy định
cụ thể về điều chỉnh cụ thể về điều kiện để được điều chỉnh giá, các phần việc hoặc
hạng mục được điều chỉnh giá, giới hạn điều chỉnh và công thức điều chỉnh.
Xác định thời gian thực hiện hợp đồng:
Thời gian thực hiện hợp đồng là thời gian hoàn thành các công việc của gói
Các chuyên gia tư vấn phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về sự
chính xác, trung thực khách quan các nội dung đánh giá lựa chọn nhà thầu.
1.3.1.3 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
H
ồ sơ mời thầu là một tập tài liệu so bên mời thầu chuẩn bị gửi đến các nhà
thầu. Nội dung của hồ sơ mời thầu tùy thuộc loại hình đấu thầu.
+ Đấu thầu tuyển chọn tư vấn:
Hồ sơ mời thầu bao gồm: 17
- Thư mời thầu:
Là một văn bản trong hồ sơ mời thầu. Trong thư mời thầu cần có những nội
dung: giới thiệu về mục đích đấu thầu, nội dung hồ sơ đấu thầu, quy định về nộp hồ
sơ đấu thầu, quy định về mở thầu, quy định về đánh giá hồ sơ đấu thầu, quy
định về
thương thảo hợp đồng.
- Điều khoản tham chiếu:
Là một trong những văn bản trong hồ sơ dự thầu gửi tới bên dự thầu. Nội
dung của điều khoản tham chiếu bao gồm phần giới thiệu chung và phạm vi công
việc.
- Các thông tin cơ bản có liên quan đến dự án:
Tùy theo quy mô và tính chất của từng dự án, bên mời thầu nêu rõ những
thông tin ch
ủ yếu cũng như những tài liệu có liên quan để cung cấp cho nhà thầu
nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá chủ yếu để lựa chọn nhà thầu:
Là một văn bản trong hồ sơ dự thầu gửi tới nhà thầu nhằm thông báo cho nhà
thầu biết cách thức lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu.
- Các phụ lục chi ti
thắng thầu hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh dự thầu không trả lại cho nhà thầu trong trường hợp:
Rút hồ sơ thầu trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
Trúng thầu nhưng không chịu ký hợp đồng, không chịu nộp tiền bảo
lãnh thực hiện hợp đồng.
- Bảo lãnh thực hi
ện hợp đồng (đặt cọc thực hiện hợp đồng)
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của nhà thầu thực hiện hợp đồng,
tùy theo loại hình và quy mô của hợp đồng, tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng
thường từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi thời gian bảo hành của
hợp đồng hết hạn.
Người thắng thầu không tuân thủ việc ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, người mua có quyền hủy bỏ việc trao hợp đồng và không trả khoản
tiển bảo lãnh dự thầu.
+ Đấu thầu xây lắp:
Hồ sơ dự thầu gồm:
- Thông báo dự thầu
- Đơn dự thầu : đơ
n dự thầu do người dự thầu viết và ký tên nhưng bên mời 19
thầu thiết kế mẫu đơn.
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu(nếu cần)
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản tiên lượng cùng chỉ dẫn kỹ thuật
Trong hồ sơ mời thầu xây lắp đây là tài liệu hết sức quan trọng. Những chỉ
dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể và rõ ràng.
-
Bản điều kiện chung