Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
NGÔ ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
NGÔ ĐỨC DŨNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ NAM
Ngô Đức Dũng
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 126.
BTMT
: Bộ tài nguyên và Môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CLMT
: Chất lượng môi trường
CTR
: CTR
CN
UBND
: Ủy ban nhân dân
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………….…………..……......…...1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. Tình hình phát triển công nghiệp và Khu công nghiệp ở Việt Nam ..............3
1.1.1. Tình hình phát triển ngành công nghiệp Việt Nam ..........................................3
1.1.2. Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam..........................................6
1.2.
Phát triển các khu công nghiệp và những vấn đề môi trường ...................7
1.2.1. Ô nhiễm môi trường nước ................................................................................7
1.2.2. Ô nhiễm môi trường không khí ........................................................................9
1.2.3. Chất thải rắn ...................................................................................................11
1.3.
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu công nghiệp Đồng Văn ..............12
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................12
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xung quanh khu công nghiệp Đồng Văn ..............13
Công tác quản lý môi trường khu công nghiệp Đồng Văn .......................29
3.3.1. Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong khu công nghiệp........................29
3.3.2. Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường trong khu công nghiệp ......................30
3.3.3. Công tác bảo vệ môi trường ...........................................................................34
3.4.
Đánh giá tồn tại trong công tác quản lý môi trường .................................42
3.4.1. Đánh giá chung...............................................................................................42
3.4.2. Nhận xét hiệu quả công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đồng
Văn
42
3.5.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với khu
công nghiệp Đồng Văn ............................................................................................44
3.5.1. Giải pháp quy hoạch xây dựng phát triển khu công nghiệp gắn liền với bảo
vệ môi trường ............................................................................................................44
3.5.2. Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát chất thải.........................................45
3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường tại khu công nghiệp….
47
3.5.4. Giải pháp giáo dục, truyền thông môi trường ................................................49
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................51
Kết luận .....................................................................................................................51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý KCN Đồng Văn .....................................................................12
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT KCN [4] ........30
Hình 3.2: Mô hình QLMT trong KCN Đồng Văn [4] ..............................................31
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý KCN [4] ..................................................33
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
MỞ ĐẦU
Thực tiễn phát triển của đất nước những năm qua đã chứng tỏ rằng việc
thành lập các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) là một trong những giải
pháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trên toàn
thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vào
giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa theo kế hoạch 10 năm.Với tốc độ nhanh
chóng và quy mô mạnh mẽ hàng loạt các KCN, KCX, khu công nghệ cao tập trung
đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nền kinh tế công
nghiệp quy mô lớn nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của Nghị quyết
Đại Hội Đảng lần XII phấn đầu đến năm 2020 “Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công
cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, sớm đưa nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn đầu tư
trong nước và nước ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế
thế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổng thể,
tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải công
pháp tổng thể, hiệu quả mang tính bền vững.
Với mong muốn tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giảm thiểu tối đa các
tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của KCN gây ra nên đề tài “Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu công
nghiệp Đồng Văn, tỉnh Hà Nam” là rất cần thiết. Đề tài thực hiện với những mục
tiêu chủ yếu sau:
-
Khảo sát và đánh giá được hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN
Đồng Văn;
-
Tổng hợp đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường nước, không khí;
thực trạng phát sinh chất thải rắn tại KCN Đồng Văn
-
Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường
tại KCN Đồng Văn.
2
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Header Page 13 of 126.
phải cạnh tranh với than nhập khẩu có giá thành thấp, giá bán khoáng sản (alumin,
hydrat) giảm sâu và thuế tài nguyên than điều chỉnh tăng thêm 3% từ 01/7/2016
(hầm lò tăng từ 7% lên 10%, lộ thiên tăng từ 9% lên 12%, làm giá thành than năm
2016 tăng khoảng 700 tỷ đồng)... đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của ngành. Tuy nhiên, sản xuất kinh doanh của ngành đã đáp ứng tối đa
các chủng loại than theo nhu cầu cho các nhà máy nhiệt điện và các hộ sử dụng
khác [5].
Đối với ngành dầu khí:
Tình hình sản xuất kinh doanh của ngành gặp nhiều khó, thách thức, giá dầu
suy giảm và giữ ở mức thấp đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tìm kiếm, thăm dò,
gây khó khăn cho việc gia tăng trữ lượng, gia tăng sản lượng khai thác dầu khí trong
năm 2016 và các năm tiếp theo.
Về tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm nhà nước về dầu khí và các dự án
trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ. Tập
đoàn đã tập trung rà soát kế hoạch đầu tư năm 2016, chỉ đạo các đơn vị thực hiện
phân loại và sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư, bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn,
đầu tư theo trọng điểm. Hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác công trình RC9;
khởi động chuỗi dự án khí lô B - Ô Môn; lắp đặt thành công cụm máy phát tổ máy
số 2 Nhà máy nhiệt điện Thái Bình... bảo đảm tính khả thi và hiệu quả tổng thể.
Đối với ngành thép:
9 tháng đầu năm 2016, lượng sắt thép thô đạt 3699,7 nghìn tấn, tăng 17,2%
so với cùng kỳ; thép cán đạt 3778 nghìn tấn, tăng 24,3% so với cùng kỳ; thép thanh,
thép góc đạt 3458,3 nghìn tấn, tăng 11,3% so với cùng kỳ [5].
Trong tháng 9 năm 2016, sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng tuy có giảm so
với tháng trước nhưng vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao. Tính chung 9 tháng đầu năm
2016, giá bán tại các nhà máy đều được tăng giảm theo diễn biến giá nguyên liệu
thế giới cũng như nhu cầu trong nước. Dự báo trong thời gian tới, giá thép trong
Mặc dù tình hình sản xuất tương đối ổn định tuy nhiên về doanh thu và lợi
nhuận của các doanh nghiệp trong ngành bị ảnh hưởng bởi việc truy thu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
5
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
1.1.2. Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam
Đầu năm 2015, có 4 Khu công nghiệp (KCN) mới được thành lập và mở
rộng là Thành Hải (Ninh Thuận), Chu Trinh (Cao Bằng), Chấn Hưng (Vĩnh Phúc),
Mông Hóa (Hòa Bình). Tính đến hết tháng 7/2015, cả nước có 299 KCN được
thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 84 nghìn ha, trong đó diện tích đất
công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 nghìn ha, chiếm khoảng 66% tổng diện tích đất
tự nhiên, trong đó 212 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 60
nghìn ha và 87 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24 nghìn ha. Tổng diện tích đất công nghiệp
đã cho thuê đạt trên 26 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 48% [16].
Trong số 299 dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN trên cả nước, có
43 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 256 dự án đầu tư trong nước đã hoàn thành
xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động, các dự án còn lại đang trong giai đoạn triển
khai đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Các KCN đang xây dựng cơ
bản chủ yếu là các KCN được thành lập từ năm 2009 trở lại đây [16].
Mặc dù tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đầu năm 2015 còn
gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên tình hình thu hút đầu tư vào các KCN vẫn có chuyển
biến tích cực, có mức tăng trưởng khá, đặc biệt trong việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài. Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN trong cả nước đầu năm 2015 cụ thể
như sau:
triệu USD, tăng 38% so với cùng kỳ năm 2014, bằng 47% so với kế hoạch năm
2015, đóng góp 49% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tăng 9% so với cùng kỳ
năm 2014; kim ngạch nhập khẩu đạt 37.563 triệu USD, tăng gần 27% so với cùng
kỳ năm 2014[16].
1.2.
Phát triển các khu công nghiệp và những vấn đề môi trường
Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu để nước ta thực hiện mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, ngành công nghiệp là ngành kinh tế gây
tác động mạnh nhất đến môi trường, tài nguyên, sức khỏe, an toàn và trật tự xã hội.
Hoạt động của các KCN với các tác nhân gây ô nhiễm môi trường từ nước thải công
nghiệp, khí thải công nghiệp và chất thải rắn, chất thải nguy hại đang gây ra những
tác động xấu tới môi trường, tới các hệ sinh thái tự nhiên cũng như ảnh hưởng đến
sức khỏe của cộng đồng dân cư sinh sống gần KCN.
Đặc biệt trong thời gian gần đây trên cả nước xuất hiện nhiều làng ung thư
như: Thạch Sơn (Phú Thọ), Minh Đức (Hải Phòng), Khánh Sơn (Đà Nẵng), đây là
hồi chuông báo động về tình hình ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang xảy ra tại
vùng lân cận các KCN.
1.2.1. Ô nhiễm môi trường nước
7
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
Nước thải công nghiệp được đánh giá là một trong những nguyên nhân quan
trọng gây ô nhiễm môi trường nước hiện nay. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và
Màu, tổng P, N tổng
BOD, pH, SS, N, P
TDS, màu, độ đục
BOD, pH, SS, độ đục
BOD, SS, pH, NH4
COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr,
Ni
BOD5, COD, SS, Cr, NH4+,
dầu mỡ, phenol, SO4
SS, BOD, kim loại nặng,
dầu mỡ
pH, độ axít, F, kim loại
nặng
NH4+, NO3-, urê
pH, tổng chất rắn, SS, Cl-,
SO4 , pH
SS, BOD, COD, phenol,
lignin, tanin
NH4+, P, màu
Độ đục, NO3-, PO43-
2-
2-
SS, Zn, Pb, Cd
nhiễm môi trường không khí có lắp đặt hệ thống xử lý. Theo Bộ Tài nguyên và Môi
trường, hoạt động sản xuất công nghiệp là một trong các nguồn chính gây ô nhiễm
môi trường không khí ở Việt Nam.
Theo số liệu báo cáo của các địa phương và khảo sát thực tế thì hiện nay
nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí trước khi
xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xây dựng nhà xưởng tương đối rộng,
nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về
gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức xúc như đối với vấn đề
nước thải và chất thải rắn. Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp
chủ yếu do hai nguồn: quátrình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản
xuất (nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất (nguồn diện)
[7].
Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuấtchủ yếu mới chỉ khống chế được các
khí thải từ nguồn điểm. Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ
9
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
khí thải, hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất,
có thể gây tác động đến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng. Mỗi
ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từngloại
hình công nghệ như Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Loại hình sản xuất công nghiệp
Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy
Chế biến thủy sản đông lạnh
Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn
- Ngành cơ khí (công đoạn làm sạch bề mặt
kim loại)
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
Các phương tiện vận tải ra vào các công ty
trong các khu công nghiệp.
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi
hóa chất đặc thù,… như:
- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Hơi axit
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi,…
Nguồn: [12]
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động của các nhà máy
cũ thuộc các KCN với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa được đầu tư
Header Page 21 of 126.
1.3.
Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội khu công nghiệp Đồng Văn
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
KCN Đồng Văn, thuộc huyệnDuy Tiên,tỉnh Hà Nam. KCN Đồng văn I có
diện tích 209 ha, nằm liền kề với quốc lộ 1A, đường cao tốcBắc - Nam, quốc lộ 38,
đường sắt Bắc - Nam; cách trung tâm Hà Nội 40km, sân bay Nội Bài 70km, cảng
Hải Phòng 90km rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá giao thương [13].
Hình 1.1: Vị trí địa lý KCNĐồng Văn
Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ đạo
Đông Bắc và Đông Nam, có 4 mùa với 4 kiểu thời tiết: mùa xuân ấm áp, mùa hè
nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh.
Lượng mưa trung bình từ năm 2009 đến năm 2015 biến động khá lớn, thấp
nhất vào năm 2015 là 1.260 mm cao nhất vào năm 2014 là 1.879,6 mm [14].
12
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, tập
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
đầu người ngày càng tăng cao, năm 2015 đạt 46,38triệu đồng/năm, vượt chỉ tiêu đặt
ra của Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2010-2015.
GDP bình quân đầu người ngày càng tăng cao, năm 2015 đạt 46,38triệu
đồng/năm, vượt chỉ tiêu đặt ra của Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015.Giá trị sản
xuất công nghiệp 5 năm (2011-2015) bình quân đạt trên 5.298 tỷ đồng, năm 2015
tăng gấp 2,45 lần so với năm 2010, bình quân giai đoạn 2011 - 2015 tăng
26,1%/năm; Tích cực giải phóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch để thu hút doanh
nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư. Tính đến nay, đã thu hút được trên 580 dự
án đầu tư (trong đó có 97 dự án FDI); Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn vượt
cao hơn so với chỉ tiêu tỉnh giao; Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2015 ước đạt
683,93 triệu USD; Tổng thu 5 năm (2011-2015) đạt 784,313 tỷ đồng, gấp 1,67 lần
so với giai đoạn 2005 – 2010 [15].
Về sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp phát triển khá toàn diện với nhiều mô hình tổ chức sản xuất,
liên kết chuỗi giá trị có hiệu quả; hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư nâng
cấp, diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc; đời sống nông dân được cải thiện. Tích
cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông
nghiệp.
Thực hiện có hiệu quả các đề án: chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học,
trồng nấm, cây vụ đông, cánh đồng mẫu lớn, dồn đổi ruộng đất nông nghiệp, mô
hình liên kết cung ứng tín dụng và thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi bò sữa, mô hình sản
xuất rau hữu cơ.
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 1.286 con bò sữa, tăng hơn 1000 con so với
năm 2010, với sản lượng sữa bình quân 2962 tấn/năm. Giá trị sản xuất nông, lâm
Huyện Duy Tiên tích cực đổi mới, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân
dân, đảm bảo anh ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Lĩnh vực văn hoá, giáo dục với nhiều chuyển biến tích cực. Hoạt động văn
hóa thông tin, phát thanh đã bám sát nhiệm vụ chính trị, kịp thời tuyên truyền chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, công tác chỉ đạo,
điều hành của các cơ quan, đơn vị trong huyện. Phong trào toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá ở cơ sở được đẩy mạnh với 97,8% thôn, làng, tổ dân phố có
nhà văn hóa và nơi sinh hoạt cộng đồng, 100% xã, thị trấn và thôn, làng đã quy
hoạch đất dành cho sân tập thể dục thể thao.
15
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
Sự nghiệp giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được quan tâm, chất
lượng giáo dục toàn diện được củng cố và nâng cao: từ năm 2011 -2015, ngành giáo
dục và đào tạo huyện nhà có 4 năm được UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc. Cơ
sở vật chất ngành giáo dục được tăng cường, xây dựng được 50/56 trường đạt chuẩn
quốc gia, đạt tỷ lệ 89,28%; có 12/18 xã, thị trấn cả 3 cấp học đạt chuẩn quốc gia.
Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, chất lượng ngày càng
tăng, 100% giáo viên đạt chuẩn[13].
Công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh
được triển khai đi vào chiều sâu, mở rộng đối tượng, hiệu quả, nhận thức trách
nhiệm bảo vệ Tổ quốc được nâng cao. Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ
đều hoàn thành chỉ tiêu, đúng luật; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.
An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Bảo vệ an toàn các mục tiêu
trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội trên địa bàn.
Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm được thực hiện tốt;phong trào