Khóa luận tốt nghiệp 4 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm và ý nghóa của phân tích báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết
cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính. Từ đó, ta có thể so
sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính
trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở
phạm vi ngành, đòa phương, lãnh thổ, quốc gia… nhằm xác đònh thực trạng, đặc
điểm, xu hướng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài
chính phục vụ cho việc thiết lập các giải pháp tài chính thích hợp, hiệu quả.
1.1.2. Ý nghóa phân tích báo cáo tài chính
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một
lượng vốn nhất đònh bao gồm: vốn cố đònh, vốn lưu động và các vốn chuyên
dùng khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính,
tín dụng và chấp hành pháp luật.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các
nhà doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước thấy rõ thực trạng hoạt động
tài chính, xác đònh đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ của các nhân tố
đến tình hình tài chính. Do đó, phân tích tình hình tài chính là công cụ hết sức
quan trọng đối với người quản lý doanh nghiệp.
Mặc khác, báo cáo của doanh nghiệp còn được nhiều cá nhân tổ chức
quan tâm như chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tư…Tuy nhiên mỗi cá nhân,
tổ chức sẽ quan tâm đến những khía cạnh khác nhau khi phân tích báo cáo tài
chính. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính cũng sẽ có những ý nghóa khác nhau
đối với từng các nhân, tổ chức.
Khóa luận tốt nghiệp 5 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
So sánh tổng nguồn vốn và các bộ phận cấu thành nguồn vốn (nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu) giữa đầu năm với cuối năm để đánh giá mức độ huy
động vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh
hưởng đến tình hình trên.
1.2.2.2. Khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ = x100% Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính. Từ đó, ta
thấy được khả năng chủ động của doanh nghiệp trong những hoạt động của
mình. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cả về số tuyệt đối và số tỷ trọng được đánh
giá tích cực.
1.2.2.3. Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là công cụ đo løng khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn. Hệ số này tăng chứng tỏ tình hình thanh toán được cải thiện
tốt hơn. Thông thường hệ số này xấp xỉ bằng 2 được đánh giá là tốt.
1.2.3. Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục
Cân đối 1
Nguồn vốn CSH (400)= (110)+ (120)+(140)+ (151)+ (152)+ (210)+ (220)+ (230)
Trong đó: Các mã số trong dấu ngoặc trên là mã số trong bảng cân đối kế
toán của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán. Để dễ xem xét kết cấu trên thì
tạm gọi các khoản mục bên trái bao gồm nguồn vốn chủ sỡ hữu và khoản mục bên
phải là các khoản mục (110), (120), (140), (152), (160), (210), (220), (230).
Có hai trường hợp:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn thường xuyên + Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn thường xuyên thường được dùng để trang trải hoặc bù đắp
cho tài sản dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời để bù đắp cho tài sản ngắn hạn.
Khóa luận tốt nghiệp 8 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
* Nếu nguồn vốn thường xuyên lớn hơn tài sản dài hạn thì phần dư ra của
nguồn vốn thường xuyên dùng để bù đắp cho tài sản ngắn hạn dẫn đến những
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
* Nếu nguồn vốn thường xuyên nhỏ hơn tài sản dài hạn dẫn đến kết quả
không thuận lợi cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.5. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
1.2.5.1. Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu tài sản là đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành
nên tổng tài sản( cả số tuyệt đối và tương đối) từ đó thấy được tính hợp lý của
việc phân bố vốn và trình độ sử dụng vốn.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kết cấu vốn hợp lý là: Tỷ trọng tài
sản dài hạn lớn hơn tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Nên tỷ trọng tỷ trọng dài hạn
tăng, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm sẽ được đánh giá là tích cực.
- Đối với các doanh nghiệp thương mại, kết cấu vốn hợp lý là: Tỷ trọng
tài sản dài hạn nhỏ tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Nên tỷ trọng tài sản dài hạn giảm,
tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng sẽ được đánh giá là tích cực.
Tỉ suất đầu tư = x100%
Ở các doanh nghiệp sản xuất, tỷ suất đầu tư càng cao chứng tỏ doanh
nghiệp có chú ý đầu tư chiều sâu, trang bò cơ sở vật chất kỹ thuật. Việc đầu tư sẽ
đem lại hiệu quả cho việc sản xuất kinh doanh.
1.2.5.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn
Kỳ thu tiền bình quân là thể hiện ở dạng khác của số vòng quay các
khoản phải thu. Tỷ số này dùng để đo lường khả năng sinh lời vốn trong thanh
toán thông qua các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày. Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp không bò ứ đọng
trong khâu thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá thấp lại thể hiện doanh
nghiệp kém linh động trong chính sách tín dụng của doanh nghiệp dành cho
Tỉ lệ khoản phải thu
So với tổng tài sản
Tổng số tiền phải thu
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân =
Khóa luận tốt nghiệp 10 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
khách hàng hoặc doanh nghiệp chưa khai thác hết khả năng để đẩy mạnh việc
tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thông qua việc vận dụng chính sách tín dụng
dành cho khách hàng.
1.2.6.2. Phân tích khả năng thanh toán
1.2.6.2.1. Tỉ lệ thanh toán ngắn hạn
=
Tỉ lệ thanh toán ngắn hạn cho biết doanh nghiêp có bao nhiêu đồng tài
sản ngắn hạn để đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Tỉ lệ thanh toán ngắn hạn
càng cao thì khả năng thanh toán ngắn hạn của doang nghiệp càng được tin
Khóa luận tốt nghiệp 11 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
=
Thông thường, tỉ lệ thanh toán bằng tiền được chấp nhận là 0,5.
Trong trường hợp tình hình kinh tế tài chính lành mạnh thì tỉ lệ thanh toán
bằng tiền mặt thường không được đề cập trong đánh giá khả năng thanh toán
ngắn hạn.
1.2.6.2.4. Tỉ số về nợ Phân tích tỉ số nợ nhằm đánh giá tình hình nợ phải trả so với tổng tài sản.
Qua đó tìm hiểu nguồn tài trợ từ bên ngoài và những ảnh hưởng, tác động của nó
đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.7. Phân tích tình hình luân chuyển vốn:
1.2.7.1 Vốn cố đònh
=
Chỉ số này càng tăng càng tốt.
=
Chỉ số này càng giảm càng tốt.
1.4.7.2. Vốn lưu động:
=
Chỉ số này càng tăng càng tốt.
=
Chỉ số này càng giảm càng tốt.
= ( t
1
=
Doanh thu thực tế
Số ngày của kỳ phân tích
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Tỉ số nợ
Khóa luận tốt nghiệp 12 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
t
0
là số ngày của 1 vòng luân chuyển kỳ gốc.
t
1
< t
0
: Tiết kiệm
t
1
> t
0
: Lãng phí
1.2.7.3. Toàn bộ vốn
= Chỉ số này càng tăng càng tốt.
Vốn cố đònh bình quân + Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân
=
Số ngày của kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển toàn bộ vốn
=
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân
Số ngày của kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu trong kỳ
=
=
Khóa luận tốt nghiệp 13 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó chỉ ra mối
quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận. Như vậy, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn.
1.2.8.2. Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động
= Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động doanh
nghiệp sử dụng sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động càng
Toàn bộ vốn bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Khóa luận tốt nghiệp 14 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu
doanh nghiệp sử dụng sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Tỉ suất lợi nhuận trên toàn bộ
vốn càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại.
Khóa luận tốt nghiệp 15 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG NHÂN
- Tên đơn vò: : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG
HOÀNG NHÂN
- Tên gia dòch : HOANG NHAN COMMERCIAL &
CONSTRUCTION
LIMITED COMPANY
- Tên viết tắt : HOANG NHAN Co., LTD
- Trụ sở : 84B đường 21 tháng 8, Tp. Phan Rang – Tháp Chàm
Tỉnh Ninh Thuận
- Điện thoại : 068.382.6868 - Fax: (068) 382.5533
- Website : www.hoangnhan.com.vn
- Email :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 050215 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư Tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 22/11/1999
- Mã số thuế : 4500193131 –1
- Ngân hàng giao dòch : Ngân hàng N
o
trên lãnh thổ Việt Nam.
- Ngày một khẳng đònh vò thế và thương hiệu của Công ty.
- Trở thành công ty xây dựng vững mạnh và có thương hiệu hàng đầu tại
Việt Nam nhằm mang lại sự tính nhiệm cho khách hàng, thònh vượng cho công
ty, sung túc cho các thành viên trong công ty.
2.3. Lónh vực họat động
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông (Cầu,
cống, đường… ).
- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước.
- Mua bán vật liệu xây dựng: Xi măng, sắt, gạch, ngói, cát, sỏi.
- Khai thác đất, cát, đá các loại làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Vận tải hàng hóa.
- San lấp mặt bằng.
Khóa luận tốt nghiệp 17 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
- Kinh doanh nhà ở.
- Khai hoang đồng ruộng và khai thác đồng muối.
- Sản xuất bê tông tươi, bê tông nhựa nóng và các cấu kiện bê tông li tâm
đúc sẵn và sản phẩm sắt vuông sơn tónh điện.
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban:
2.4.1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN:
- Ông Đặng Văn Hùng – Kỹ sư xây dựng- Chủ tòch HĐTV- kiêm Giám đốc.
- Ông Đặng Kim Sơn – Kỹ sư thuỷ lợi – Phó Giám đốc
Hội đồng thành viên có các quyển và nghóa vụ như sau:
Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong Điều lệ Cty – QĐ thành lập công ty.
Quyết đònh phương hướng phát triển của công ty.
Quyết đònh bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc và các cán bộ
quản lý chủ chốt, quan trọng khác theo đúng điều lệ công ty.
Quyết đònh mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và các
cán bộ quản lý chủ chốt, quan trọng khác theo đúng điều lệ công ty.
hiện lệnh điều động xe máy giữa các công trường thi công.
2.4.4. Phòng tài vụ:
2.4.4.1. Kế toán trưởng: do Ban giám đốc bổ nhiệm.
Chòu trách nhiệm trước Ban GĐ về các kế hoạch vật tư, tình hình tài chính
của công ty.
2.4.4.2. Bộ phận kế toán: làm nhiệm vụ lập và quản lý các chứng từ sổ
sách kế toán của nhà máy cũng như từ các công trình của công ty.
2.4.4.3. Bộ phận cung ứng vật tư: làm nhiệm vụ quản lý xuất nhập
nguyên vật liệu để thi công công trình công ty nhận thầu thi công cũng như cung
cấp cho hoạt động sản xuất của nhà máy thuộc sở hữu của công ty.
2.4.4.4. Bộ phận hành chính: làm nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bò, văn
thư, lễ tân, giao dòch.
Hàng tuần, Kế toán trưởng có nhiệm vụ báo báo với Ban giám đốc về tình
hình tài chính của công ty.
Khóa luận tốt nghiệp 19 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
2.5 Sơ đồ tổ chức Công ty
lập kế
hoạch
theo
dõi
tiến độ
Bộ
phận
PR,
mar-
keting
Bộ
phận
lập
hồ sơ
đấu
thầu
Bộ
phận
thanh
quyết
toán
công
trình
Ban
chỉ
huy
công
trường
Bộ
phận
thi
công
số 1
Đội
thi
công
số 2
Đội
thi
công
số 3
Đội
thi
công
số 4
Tổ
cơ khí
+
sửa
chữa
Phân
xưởng
SX
gạch
lát tự
chèn
Phân
xưởng
TL (%)
Lợi nhuận
hoạt động kinh doanh
914.070
- 193
3.768.786
274
2.854.716
312
Lợi nhuận
hoạt động tài chính
-1.387.057
293
-2.393.054
- 174
-1.005.997
73
Tổng lợi nhuận
-472.987
100
1.375.732
100
1.848.719
391
CHỈ TIÊU
NĂM 2008
NĂM 2009
CHÊNH LỆCH
Số tiền
Khóa luận tốt nghiệp 21 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
Nhận xét:
Trong năm 2007 do công ty tập trung nguồn lực để xây dựng nhà máy sản
xuất bêtông tươi nhằm phát triển hướng kinh doanh mới cho công ty. Bên cạnh đó
công ty thi công chủ yếu các công trình giao thông thủy lợi sử dụng nguồn vốn
nhà nước do đó công ty gặp khó khăn khi các khoản giải ngân từ BQL dự án của
Sở GTVT Tỉnh Ninh Thuận đã không kịp tiến độ thi công của công ty. Nhằm đảm
bảo tiến độ công trình và kế hoạch cả năm, công ty đã tiến hành vay các khoản
vay ngắn hạn để phục vụ nhu cầu của công ty. Vì lí do đó khoản lãi vay phải
thanh toán đã tăng đáng kể nhưng hoạt động tài chính của công ty chưa tham gia
nhiều dẫn đến việc làm giảm khoản lợi nhuận từ đầu tư tài chính làm cho lợi
nhuận cả năm của công ty giảm xuống -473 triệu đồng. Tuy nhiên đến năm 2008
bên cạnh việc đưa giai đoạn 1 của nhà máy sản xuất bêtông tươi vào hoạt động
cùng với việc các hợp đồng xây dựng được ký kết với giá trị từ 250 triệu đồng
đến 1,7 tỷ đồng đã làm cho lợi nhuận của công ty tăng đáng kể từ hơn 900 triệu
đồng lên đến hơn 3,7 tỷ đồng.
Tổng lợi nhuận năm 2009 tăng 485.492 nghìn đồng so với năm 2008, tỉ lệ
tăng là 35%, chủ yếu là do giảm khoản lãi vay phải thanh toán của lợi nhuận
họatđđộng tài chính (giảm lỗ làm lợi nhuận tăng là 485.492 nghìn đồng, tỉ lệ tăng
là 35 %). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 744.273 nghìn đồng, tỉ
lệ giảm là 20%. Nguyên nhân là doanh thu tăng 65% nhưng giá vốn hàng vốn
tăng đến gần 72%.
Chi phí từ hoạt động tài chính giảm 1.229.765 nghìn đồng, tỉ lệ giảm là
51%. Nguyên nhân chủ yếu là năm 2008 lạm phát tăng cao dẫn đến lãi suất
thanh toán tăng cao nhưng năm 2009 lãi suất giảm nên các khoản lãi ngân hàng
giảm đáng kể trong năm 2009.
Nhìn chung, hoạt động của công ty được đẩy mạnh từ lónh vực chính là
xây dựng công trình giao thông thủy lợi cho đến lónh vực công ty mới tham gia
nhưng có nhiều tiềm năng như bê tông tươi, gạch màu tự chèn để lát vỉa hè,
thuần
Số tiền
% so
với
DT
thuần
Số tiền
% so
với
DT
thuần
Số tiền
TL
%
Số tiền
TL
%
Doanh thu thuần
23.448.834
100
55.514.070
100
91.359.455
100
32.065.236
137
35.845.385
64,6
Giá vốn hàng bán
21.947.021
50,7
Lợi nhuận thuần
77.700
0,3
1.375.733
2,5
1.861.225
2,0
1.298.033
167
485.492
35,3
Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính Công ty Hoàng Nhân.
Khóa luận tốt nghiệp 24 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
Bảng phân tích cho thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh từ năm
2007 đến năm 2009:
So với năm 2007 thì doanh thu thuần của năm 2008 đã tăng
32.065.236.000đ tương đương tỷ lệ tăng là 137% và năm 2009 so với 2008 tăng
35.845.384.000đ, tỉ lệ tăng 64,6%.
Trong tổng doanh thu của công ty thì doanh thu của hoạt động xây dựng
chiếm tỷ trọng cao. Theo báo cáo kết quả họat động kinh doanh của mảng xây
dựng thì :
+Năm 2007, doanh thu hoạt động xây dựng là 21.017.178.000đ, chiếm
75% trong tổng doanh thu.
+ Năm 2008, doanh thu hoạt động xây dựng là 45.250.366 đồng, chiếm
81,5% trong tổng doanh thu.
+ Năm 2009, doanh thu hoạt động xây dựng là 67.714.742.375 đồng,
chiếm 74,1% trong tổng doanh thu.
Giá vốn hàng bán năm 2008 giảm so với năm 2007 trong khi năm 2009
+ Năm 2008: Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm
89,9 đồng, lợi nhuận gộp là 10,1 đồng, chí phí quản lý là 3,4 đồng, lợi nhuận
thuần trước thuế là 2,5 đồng.
+ Năm 2009: Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm
93,6 đồng tăng 3,76 đồng, làm lợi nhuận gộp đạt 6,4 đồng.
Những biến động này nếu xét trên 100 đồng thì nhỏ, nhưng nếu xét trên
toàn bộ tổng doanh thu thì sẽ trở thành đáng kể cần quan tâm.
Tóm lại, lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng đều qua
các năm cùng với việc công ty chủ động nguồn cung cấp nguyên vật liệu và bộ
máy quản lí mặc dù số lượng có tăng lên dẫn đến chi phí quản lý tăng theo
nhưng nhờ hoạt động hiệu quả đã giúp lợi nhuận trước thuế tăng theo. Đây là
dấu hiệu tích cực trong quá trình phát triển của công ty và giúp cho ban giám
Khóa luận tốt nghiệp 26 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
đốc có cơ sở để báo cáo trước hội đồng thành viên cũng như hoạch đònh hướng đi
cho công ty trong các năm tiếp theo.
3.1.2. Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh thu
Căn cứ vào tài liệu kế toán của công ty trong quá trình hoạt động, ta xem
xét tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty từ năm 2003 đến năm 2009 để rút
ra những đánh giá khái quát hơn về sự tăng trưởng trong quá trình phát triểân,
trưởng thành của công ty.
Bảng 3.3. Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh thu
ĐVT: 1.000 đồng
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
So với năm 2003, doanh thu năm 2004 tăng 45%, doanh thu năm 2005
tăng 146%, doanh thu năm 2006 tăng 96%, doanh thu năm 2007 tăng 126%,
doanh thu năm 2008 tăng 354%, doanh thu năm 2009 tăng 644%.Tốc độ tăng
của doanh thu tuy biến động chứ không đều nhau nhưng nhìn chung tăng đều qua
các năm trong cho thấy chiến lược kinh doanh của công ty ổn đònh và hợp lý.
* So với kỳ gốc liên hoàn
Doanh thu năm sau so với năm trước cũng biến động tăng giảm với tỉ lệ
chênh lệch đáng kể. Năm 2004 doanh thu đạt 145% so với năm 2003, năm 2005
doanh thu đạt 170% so với năm 2004, nhưng 2006 doanh thu chỉ đạt 80% so với
năm 2005 chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty đã gặp khó khăn. Tuy nhiên
Khóa luận tốt nghiệp 27 Phân tích báo cáo tài chính
GVHD : TS. Hạ Thò Thiều Dao SVTH: Nguyễn Trường An
đến năm 2007 thì doanh thu lại đạt 115% và đạt gần bằng 2004 cho thấy tình
hình công ty đã khả quan hơn và năm 2008 tăng 201% so với năm 2007. Nhưng
đến năm 2009, doanh thu của hoạt động xây dựng giảm làm cho doanh thu bán
hàng và cung cấp dòch vụ năm 2009 chỉ đạt 164% so với năm 2008, giảm 37%.
Dù lý do gì thì đây cũng là tín hiệu không tốt cho công ty.
Tóm lại, qua các chỉ tiêu phản ánh về kết quản kinh doanh vừa phân tích,
ta có thể thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty chưa tốt lắm mà chủ yếu là do
nguyên nhân khách quan. Để có thể hiểu rõ hơn tình hình tài chính của doanh
nghiệp, ta sẽ đi vào phân tích các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.
3.2. Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
3.2.1. Đánh giá biến động về tài sản và nguồn vốn
Bảng 3.4 Kết cấu của tổng tài sản và tổng nguồn vốn
ĐVT: 1.000VNĐ
2007
2008
2009
Chênh lệch năm
16
18.638.217
79
Tổng ng.vốn
45.343.235
77.253.117
95.234.132
31.891.882
70
17.981.015
23
Nợ phải trả
15.556.235
46.190.636
61.837.703
30.634.401
197
15.647.068
33
NV CSH
29.787.000
31.062.480
33.396.427
1.275.480
4
2.333.947
8
Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính Công ty Hoàng Nhân.
Nhận xét:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của
Năm 2009 = x100% = 35,07%
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
29.787.000.535
45.343.235.480
31.062.480.424
77.253.116.700
33.396.427.647
95.234.131.506