Tài liệu Tiểu luận Quy Hoạch Môi Trường - Pdf 10

PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch: 5
1.2. Mục "êu 5
1.3. Thành quảcủa quy hoạch 5
I: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 6
1.1. Phạm vi nghiên cứu: 6
1.2. Điều kiện tự nhiên: 6
1.2.1. Địa hình: 6
1.2.2. Khí hậu: 7
1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu: 8
1.3 Hiện trạng dân số và lao động: 9
1.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội: 9
1.5. Hiện trạng sử dụng đất: 9
1.6. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 10
1.6.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật: 10
1.6.2. Hiện trạng giao thông: 11
1.6.3. Hiện trạng hệ thống cấp nước: 11
1.6.4. Hiện trạng thoát nước bẩn và vệsinh môi trường: 12
1.6.5. Hiện trạng cấp điện: 12
1.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên: 12
1.7.1. Đánh giá chung: 12
1.7.2. Ưu điểm: 12
1.7.3. Nhược điểm: 13
II. CƠSỞHÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ BẮC SÔNG CẤM 13
2.1. Những yếu tố "ền đề hình thành và phát triển đô thị của vùng: 13
2.2. Tính chất đô thị: 14
2.3. Các chỉ"êu kinh tếkỹthuật được áp dụng: 14
1
2.3.1. Các chỉ"êu về đất đai: 14
2.3.2. Chỉ "êu cây xanh: 15
2.3.3. Chỉ "êu kho tàng phục vụ đô thị: 15

3.6.5 Hệ thống thông "n liên lạc: 39
3.6.6 Hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến: 40
3.6.7 Hệ thống tuynel kỹ thuật: 40
IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40
4.1. Yêu cầu, phương pháp nghiên cứu: 40
4.1.1.Yêu cầu: 40
4.1.2.Phương pháp nghiên cứu: 41
4.2.Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu: 41
4.2.1. Các công trình được nghiên cứu trong đồ án quy hoạch: 41
4.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực: 41
4.3. Đánh giá tác động đối với môi trường trong quá trình quy hoạch: 44
4.3.1. Các nguồn tác động môi trường trong việc quy hoạch khu dân cư: 44
4.3.2. Trung tâm công cộng, dịch vụ: 44
4.3.3. Du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí: 45
4.4.Dự báo chất thải sau qui hoạch: 45
4.4.1. Khí thải: 45
4.4.2.Nước thải: 46
4.4.3. Chất thải rắn: 46
4.4.4. Tiếng ồn: 46
4.5. Kiến nghị: 46
4.6.Kế hoạch quản lý và quan trắc môi trường: 47
4.6.1.Kế hoạch quản lý môi trường: 47
4.6.2.Kế hoạch quan trắc môi trường: 47
4.6.3.Các chính sách môi trường: 48
V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1. Kết luận: 49
5.2 Kiến nghị: 49
MỤC LỤC 50
3
4

- Một khu trung tâm hành chính chính trị của thành phố tương xứng với tầm
cỡ của một đô thị loại I, phù hợp với định hướng phát triển của Hải Phòng. Đem lại một
tiêu chuẩn sống tiện nghi cho một bộphận dân cư hiện hữu tại khu vực Thuỷ Nguyên với
toàn bộ cơ sở hạ tầng đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị loại I.
- Tạo ra một không gian hoạt động thương mại dịch vụ cho thành phố Hải Phòng,
tạo động lực phát triển kinh tế cho thành phố cảng. Hình thành một quỹ đất ở mới cho
việc phát triển đô thị Hải Phòng theo quy hoạch chung đã được phê duyệt. Hình thành
một khu vực hoạt động mang tính quốc tếvới những trung tâm giáo dục, kinh tế, chăm
sóc sức khoẻvà công nghệcao cho thành phố. Hình thành một khu du lịch nghỉ dưỡng
sinh thái và vui chơi giải trí cho thành phố nói riêng và cho toàn miền cũng như khách
quốc tế. Hải Phòng sẽ có được một nguồn lợi đầu tư khoảng 12.000 tỷ đồng trong việc
xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực, là động lực thu hút những nguồn vốn đầu tư khác,
đem lại nhiều việc làm cho dân cư khu vực.
I: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰNHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1.1. Phạm vi nghiên cứu:
Khu đô thị Bắc sông Cấm có quy mô nghiên cứu 3.487 ha bao gồm một phần diện tích
của các xã Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, An Lư, Trung Hà, Thuỷ Triều và dảo
VũYên, phạm vi ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo – Thuỷ Nguyên.
- Phía Đông giáp xã Lập Lễvà sông Bạch Đằng.
- Phía Nam giáp sông Cửa Cấm.
- Phía Tây giáp xã Lâm Động – ThuỷNguyên.
1.2. Điều kiện tự nhiên:
1.2.1. Địa hình:
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương dối bằng phẳng chủ yếu là vùng đất sản xuất nông
nghiệp và hồ đầm nuôi trồng thuỷsản có cao độ bình quân như sau:
+ Đất canh tác có cao độ bình quân 2.5 – 3 m.
+ Đất thổ cư có cao độ bình quân khoảng 3,5 m.
6
1.2.2. Khí hậu:

+ Sâu 6-8m, chỗ sâu nhất là 24m.
- Lưu lượng nước chảy ra biển lớn nhất là 1860 m
3
/s, nhỏnhất là 178 m
3
/s. Lưu lượng
nước chảy từ biển vào do nước triều lên lớn nhất là 1140 m
3
/s, nhỏnhất là 7 m
3
/s. Bình
quân hàng năm sông Cấm đổra biển 10-15 triệu km
3
nước và trên dưới 2 triệu tấn phù sa.
Mực nước sông cao nhất vào mùa mưa là 3-4m và thấp nhất vào mùa khô là 0,2- 0,3m.
1.2.3. Địa chất công trình:
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi tính đệ tứ gồm
lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa chất công trình yếu.
- Theo kết quả khoan địa chất dọc khu vực, xác định địa chất tương đối đồng nhất. Lớp
trên từ1-2m là lớp sét dẻo, dưới là các lớp á sét bão hoà dẻo mềm đến dẻo chảy, có chỗlà
bùn, lớp dưới là đất. Tóm lại nền đất yếu và được hình thành chủ yếu do sa bồi.
1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu:
a. Những yếu tố thuận lợi:
- Vùng nghiên cứu có vịtrí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng nên rất thuận
tiện cho việc giao lưu vận tải bằng đường sông, đường biển tới các vùng trong cảnước và
quốc tế.
- Tiếp giáp với tuyến đường QL10 cũ qua cầu Bính đang được đầu tư xây dựng, do đó có
thuận về giao thông đường bộ với các vùng trong thành phố, với Thủ đô Hà Nội và các
tỉnh vùng Duyên hải Bắc Bộ.
- Nền địa hình bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng một đô thị mới hiện

1.5. Hiện trạng sử dụng đất:
a. Đánh giá tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tựnhiên trong vùng quy hoạch: 3.487,6 ha được đánh
giá qua bảng sau:
STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ chiếm đất
1 Đất công trình công cộng 4,58 0,13%
2 Đất dân cư 240,72 6,9%
3 Đất giáo dục 3,97 0,11%
4 Đất quân sự 16,71 0,48%
5 Đất đình chùa di tích 1,49 0,04%
9
6 Đất công nghiệp kho tàng 2,52 0,07%
7 Đất bãi sú thuỷ sản 675,55 19,37%
8 Đất ruộng 612,14 17,55%
9 Đất cỏ, vườn tạp 325,31 9,33%
10 Đất nghĩa địa 6,46 0,19%
11 Sông hồ ao 768,54 22,04%
12 Nuôi thuỷ sản 801,37 22,98%
13 Đất giao thông 28,25 0,81%
Tổng 3487,61 100%
b. Quỹ đất hình thành và phát triển đô thị:
Qua bảng thống kế trên cho thấy quỹ đất hình thành và phát triển đô thị chủ yếu là
đất sản xuất nông nghiệp và đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản.
1.6. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1.6.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
a. Hiện trạng nền xây dựng:
Phạm vi nghiên cứu có địa hình bằng phẳng, cao độ nền thấp có độ dốc dọc từ Bắc xuống
Nam.
- Khu dân cư làng xóm: 3,2-3,5m
- Khu vực trồng màu và lúa: 2,7-2,9m

Nguồn nước: do đăc điểm địa hình dân cư sống theo làng xóm nên nguồn nước
sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nước mưa.
- Riêng Bộ tư lệnh vùng 1 Hải quân nước sinh hoạt được lấy từ giếng khoan tại núi Đèo,
cấp bằng đường ống phi 100.
- Khu vực quân đội gần bến Bính nước sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan hoặc mua
nước của công ty cấp nước.
Nhìn chung nguồn nước cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lượng nước không đảm
bảo vệ sinh. Phần lớn các giếng khơi là nước mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây ảnh hưởng
xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng.
11
1.6.4. Hiện trạng thoát nước bẩn và vệsinh môi trường:
Nước thải sinh hoạt được sử dụng cho trồng hoa màu, hoặc tự thấm; rác thải sinh
hoạt chưa có hệ thống thu gom.
1.6.5. Hiện trạng cấp điện:
a. Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho khu vực Bắc sông Cấm được lấy từ trạm biến áp 110/35KV-
20MPA Thuỷ Nguyên 1 thông qua hai trạm biến áp trung gian 35/10KV Thuỷ Nguyên và
Thuỷ Sơn với tổng công suất 2 trạm là 11400KVA.
b. Lưới điện:
Trong khu vực chỉ dùng 1 cấp điện trung áp 10KV với tổng chiều dài đường dây là
: 15km và 21 trạm biến áp phụ tải 10/0,4KV với tổng dung lượng là 3055KVA.
Tóm lại về nguồn điện, các trạm biến áp nguồn hiện có không thể đáp ứng nhu cầu điện
của một đô thị mới nên cần bổ sung thêm nguồn mới. Về lưới điện cần thay lưới điện áp
10KV bằng lưới điện áp 22KV, đây là việc cần thiết để đáp ứng yêu cầu điện sinh hoạt
cho khu đô thị mới.
1.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên:
1.7.1. Đánh giá chung:
Khu đô thị Bắc sông Cấm được nghiên cứu đầu tư phát triển trong vùng thuần
nông nghiệp với cơ cấu hành chính là các xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên.
- Hệthống hạ tầng kỹthuật đô thị trong vùng chưa hình thành.

hiện đại.
- Có khả năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và các khu vực khác trong vùng Duyên hải
Bắc Bộ bởi hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường không thuận lợi.
- Trung tâm thành phố Hải Phòng còn là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
do vậy phải có đủ quy mô, có đủ khả năng lan toả tác động trực tiếp đến quá trình phát
triển đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ.
- Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phốvùng nghiên cứu còn là đầu mối giao thông
quan trọng như đường bộ(cầu Bính 1, cầu Bính 2 và cầu Vũ Yên, tuynen đi Đình Vũ),
đường thuỷ qua sông Cấm.
13
2.2. Tính chất đô thị:
Khu đô thị Bắc sông Cấm là một khu đô thị mới chứa đựng quận trung tâm của
thành phốHải Phòng. Tại đây có các chức năng là trung tâm hành chính, chính trị và các
trung tâm tiện ích công cộng của thành phốvà của vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ. Ngoài
ra địa bàn quận còn có đảo Vũ Yên thuận lợi cho việc tổ chức các chức năng công viên
vui chơi, giải trí, TDTT và nghỉ dưỡng…
Do vậy tính chất đô thịkhu đô thị Bắc sông Cấm là:
- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm văn hoá TDTT, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng của thành phố
Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc Bộ(công viên Vũ Yên).
- Là khu ở đô thị.
2.3. Các chỉtiêu kinh tếkỹthuật được áp dụng:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án được sử dụng theo tiêu chuẩn đô thị
loại I như điều chỉnh quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đến năm 2020 đã quy định.
2.3.1. Các chỉtiêu về đất đai:
- Đất đô thị tính đến năm 2005 là 120 m
2
/người.
- Đất đô thị tính đến năm 2020 là 150 m
2

2.3.4. Giao thông:
- Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng là 10-20 m
2
/người với tỉ lệ chiếm đất 20-25%.
- Giao thông tĩnh chiếm 4-5% diện tích đất giao thông.
2.3.5. Chuẩn bị kỹthuật đô thị:
- Cao độ san nền trung bình tại vùng đô thị là 4,3 m
- Tách riêng 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
2.3.6. Cấp nước:
- Nước dùng cho sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 150 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 85% dân số đô thị.
Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 100% dân số đô thị
- Nước dùng cho công cộng = 10% QSH
- Nước dùng cho thương mại = 18%QSH
- Nước thất thoát rò rỉ= 20% QSH
- Nước phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH
2.3.7. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nước.
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 0,8 kg/người/ngày.
Đến năm 2020 là 1,2 kg/người/ngày.
2.3.8. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện dân dụng: 670W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 70-80W/người.
15
2.3.9. Thông tin liên lạc:
Đến năm 2005: 12-15 máy/100 dân.
Đến năm 2010: 18-20 máy/100 dân.
Đến năm 2020: 22-25 máy/100 dân.
2.3.10. Xác định quy mô dân số đô thị:

16
3.1.2. Nguyên tắc phát triển:
- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bốcục khu đô thị mới với cơcấu chung toàn thành phố.
- Phát triển đô thị theo chương trình và dự án đầu tư được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên có
trọng điểm.
- Các khu chức năng trong từng vùng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi
trường, cảnh quan thuận tiện. Xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
và hiện đại, đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị bền vững.
- Các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình kiến trúc
có giá trị, đều được giữ lại tôn tạo và bảo vệ. Việc quản lý duy tu, cải tạo, tôn tạo, sửa
chữa, xây dựng và sử dụng các công trình này phải tuân thủ các quy định của pháp lệnh
bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh.
- Các công trình an ninh, quốc phòng được giữ lại hợp lý. Việc bố cục đồng bộ các khu
chức năng đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
3.1.3. Những ý tưởng phát triển:
- Phát triển mở rộng đô thịvà tạo thêm nhiều việc làm.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống và môi trường xung quanh cho người dân.
- Thu hút và khuyến khích đầu tư trong nước và quốc tếvào xây dựng khu đô thị mới Bắc
Sông Cấm.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm nòng cốt cho xây dựng và phát triển khu đô thị mới.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển trong quá trình đô thịhoá mạnh mẽcủa thành phố.
- Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc bộ.
3.2. Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian:
3.2.1. Các khu chức năng đô thị:
Toàn bộ khu đô thị Bắc Sông Cấm được phân thành 4 vùng chức năng:
- Khu trung tâm thành phố.
- Khu ở đô thị.
- Khu trung tâm du lịch dịch vụ thương mại tổng hợp tại đảo Vũ Yên và phần đất ven
rừng tự nhiên.
- Khu đất bảo tồn du lịch sinh thái.

viện nghiên cứu, khu công nghệcao, khu thể thao quốc tế và một số văn phòng cao tầng.
+ Khu sân Golf hiện đại 18 lỗtiêu chuẩn quốc tế được bố trí tại khu đất ven rừng bảo tồn
kết hợp một số khu nghỉ dành cho du khách thểthao.
+ Khu du lịch dịch vụtổng hợp VũYên được bố trí trên đảo Vũ Yên với các chức năng
nghỉ dưỡng, du lịch kết hợp sinh thái và du lịch văn hoá truyền thống, tín ngưỡng và lịch sử.
+ Khu đất cây xanh và một số đầm nuôi trồng thuỷ sản nằm phía Đông Bắc khu đô thị
được gìn giữ để duy trì không gian sống trong lành cho toàn bộ đô thị và bảo vệ sự cân
bằng sinh thái toàn khu.
Ưu điểm:
- Bố cục các khu chức năng trong đô thị hợp lý.
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị hiện đại đồng bộ với việc phân loại đường phố
mạch lạc, rõ ràng.
- Đảm bảo thuận lợi cho phân giai đoạn xây dựng.
- Cảnh quan đô thị được khai thác hài hoà với khung cảnh thiên nhiên.
c. Những nét điều chỉnh mới ởphương án chọn so với phương án quy hoạch trước đây:
19
+ Khu trung tâm được bố trí gắn kết và thống nhất hơn với việc tạo một vùng hậu thuẫn
rộng hơn cho các công trình hành chính chính trị của thành phố. Các công trình của các
sở ban ngành được bố trí ngay liền sau các trụ sở của Thành uỷ, UBND và HĐND.
+ Các công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp đa chức năng được bố trí đan xen hơn nữa
với khu hành chính - chính trị, tạo sức sống mạnh hơn cho khu vực này.
d. Kết luận:
Phương án điều chỉnh đã đạt được những tiêu chí đềra dành cho một đô thị hiện đại, tuân
thủ đúng cơ cấu quy hoạch 1/5000 đã được phê duyệt, đầy đủ các điều kiện để triển khai
các bước tiếp theo của một quy hoạch cụ thể cho xây dựng đô thị.
20
3.2.3. Nội dung cơ cấu tổchức quy hoạch các khu chức năng:
a. Vùng trung tâm cấp thành phố:
1. Nội dung vùng trung tâm:
Bao gồm:

- Các công trình tiện ích công cộng khu ở, các công trình hành chính cấp phường, các tổ
chức quần chúng, xã hội cấp phường. Theo quy hoạch chung được lập bởi Viện quy
hoạch Hải Phòng, trung tâm hành chính chính trị cấp quận đã được bố trí bên phía Tây
của đường 10, không nằm trong khuôn khổ của dự án.
- Các công trình giáo dục: Trường học, trường dạy nghề, nhà trẻ, mẫu giáo…
- Các công trình đào tạo đại học quốc tế, đại học từ xa, các việc nghiên cứu, khu nghiên
cứu công nghệ cao: Vì Hải Phòng có hệ thống các trường đại học nên tại khu vực này
ngoài chức năng giáo dục đào tạo quốc tế còn là quỹ đất dự trữ phát triển cho đô thị Bắc
sông Cấm và sau này có thể chuyển đổi sang chức năng ở hỗn hợp cho những cán bộ
công tác tại khu quốc tế này.
- Các nhà văn hoá, các công trình thương mại.
- Y tế, trung tâm TDTT, khu vui chơi giải trí, các công trình dịch vụ.
- Các công trình chăm sóc sức khoẻquốc tế, bệnh viện quốc tế.
- Các khu nhà ở.
- Các công trình giao thông và hệ thống kỹ thuật hạ tầng…
2. Các quan điểm và nguyên tắc bốcục quy hoạch vùng đô thị:
- Mô hình tổchức quy hoạch sửdụng đất và khai thác không gian trong vùng được cấu
trúc theo dạng tuyến tính với hai trục không gian chính theo hai hướng Bắc - Nam và
Đông - Tây.
- Theo trục trung tâm chính lần lượt từ phía Bắc xuống phía Nam đô thị các lớp không
gian như sau:
+ Khu ngoại ô (vùng nông nghiệp, nông thôn hiện có).
+ Đường sắt và ga đường sắt.
+ Khoảng cách ly cây xanh.
+ Đường bộ (vành đai phía Bắc của đô thị) và ga đường bộ.
22
+ Trung tâm thành phố.
+ Trung tâm thành phố đi kèm khu dân cư.
+ Trung tâm thương mại và dịch vụ.
+ Cây xanh công viên, khu thể thao ven sông Cấm.

sinh ra khoảng 10.000 công việc làm cho dân cư khu vực, vốn là những người rất thông
thạo về địa lý và lịch sửcủa khu vực.
- Nhằm giáo dục tình yêu thiên nhiên đất nước, con người, nâng cao dân trí và hoàn thiện
con người theo hướng chân thiện mỹ đồng thời góp phần đem lại nguồn thu cho thành
phố.
2. Những nguyên tắc trong thiết kế.
- Tạo ra một nơi nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho nhân dân thành phố và thoả mãn nhu cầu
của du khách trong và ngoài nước…
- Đảm bảo bố cục hài hoà và phù hợp với khung cảnh thiên nhiên đồng thời đáp ứng
được mục tiêu là tạo nên một khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí ngang tầm trong nước và
quốc tế.
- Đáp ứng nhu cầu của mọi người ở mọi lứa tuổi và nhu cầu của các gia đình.
- Việc quy hoạch và thiết kế phải phù hợp với việc phân đợt xây dựng và việc đầu tư của
mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
3. Nội dung khu du lịch dịch vụ tổng hợp:
- Trung tâm hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí.
- Trung tâm dịch vụ du lịch bao gồm các khách sạn nhà hàng, cơ sở dịch vụ, khu hành
chính và cảnh quan.
- Công viên trên mặt nước bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá gắn với mặt
nước và cảnh quan.
- Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới…
- Các khu bảo tồn thuỷ hải sản vùng bãi ven biển, sinh vật cảnh…
- Các khu nhà nghỉ dưỡng kết hợp TDTT giải trí…
- Khu vui chơi phục hồi chức năng.
- Khu làng văn hoá Việt Nam với tâm điểm là tượng đài Thống Nhất.
24
d. Các chức năng khác của đô thị:
Ngoài các khu chức năng nêu trên khu đô thịcòn có các công trình chức năng sau:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.
- Hệ thống kho tàng đô thị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status