Ch ơng I
chính sách Marketing hỗn hợp và việc ứng dụng
vào thị trờng khách du lịch của doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành
I/ Lý luận chung về chính sách Marketing hỗn hợp:
Marketing hỗn hợp ( Marketing mix) : Là một tập hợp các biến số
mà công ty có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố
gắng đạt tới những tác động và gây đợc những ảnh hởng có lợi cho
khách hàng mục tiêu. Các bộ phận của marketing mix đợc biết đến nh là
4P: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc
tiến khuyếch trơng.
Các chính sách Marketing hỗn hợp là một bộ phận rất quan trọng trong
quá trình kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào. Vấn
đề đặt ra là các doanh nghiệp phải biết sử dụng các chính sách
Marketing hỗn hợp một cách thống nhất và hiệu quả, đòi hỏi phải có một
chiến lợc chung về Marketing hay Marketing-mix.
Các bộ phận cấu thành Marketing mix bao gồm: Chính sách sản
phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuyếch tr-
ơng.
Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết từng chính sách của Marketing-mix
thông qua các hoạt động của nó trong kinh doanh lữ hành du lịch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Sơ đồ Marketing Mix
2.1 Chính sách sản phẩm
2.1.1.Khái niệm sản phẩm, sản phẩm du lịch :
Để nghiên cứu chính sách sản phẩm ta cần đề cập tới khái niệm sản phẩm.
Theo nh Phillip Kotler thì : Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đa vào thị tr-
ờng để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một yêu cầu hay
Trái lại, cải tiến thờng diễn ra nhẹ nhành, từ từ hơn và là một quá trình liên
tục. Cải tiến không đòi hỏi kỹ thuật cao, công nghệ tinh sảo. Cải tiến phải
cần có một sự gắn bó trong tập thể. Trong một hệ thống quản lý trên tinh
thần nhân văn cho phép tất cả các thành viên đều có thể phát huy năng lực
của mình để sáng tạo.
Đối với sản phẩm của công ty lữ hành không phải bao giờ cũng là vĩnh
cửu. Du khách không muốn lặp lại những sản phẩm đơn điệu mà họ luôn
muốn tìm tòi khao khát những sản phẩm mới, ý tởng mới để thoã mãn tính
hiếu kỳ của mình, do vậy phát triển sản phẩm mới là vấn đề sống còn của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
tất cả các công ty lữ hành, nó không chỉ cho công ty lữ hành đạt mục tiêu
về lợi nhuận, thị phần mà còn đảm bảo đợc uy tín và đẳng cấp của công ty.
Các chơng trình du lịch mới là các phơng hớng chủ yếu để tăng cờng khả
năng tiêu thụ trên một khách du lịch và thu hút khách quay trở lại với công
ty. Nói chung, quá trình tạo ra một sản phẩm mới bao gồm những khâu sau
đây:
- Khởi động ý tởng: ý tởng về một sản phẩm mới bắt đầu từ việc
nghiên cứu thị trờng, xem xu hớng tiêu dùng của khách du lịch là gì,
từ đó tiến hành công việc thị sát về điểm du lịch nh: tuyến đờng , ph-
ơng tiện vận chuyển, điều kiện ăn ở
- Sơ đồ hóa thành tuyến du lịch, kế hoạch hóa thành đơn vị thời gian,
trong khâu này phải tính toán sao cho hợp lý nhất, tối u nhất, phải trả
lời đợc các câu hỏi: Tham quan ở đâu, thời gian bao lâu, nghỉ ở đâu, đi
bằng phơng tiện gì, giá cả ra sao Nói chung trong khâu này mọi dịch
vụ phải hòan chỉnh, tạo nên một chơng trình sẵn sàng đi vào hoạt
động.
- Thử nghiệm: Trong khâu này, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động
thử nghiệm, bao gồm các chuyên gia, ban lãnh đạo, đối tác Từ đó rút
ra những mặt đợc , cha đợc của chơng trình. Chơng trình có thực sự đ-
- Phơng pháp hoạt động Marketing.
- Vai trò, khả năng của công ty trên thị trờng.
- Chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi ) giá thành của ch ơng trình.
Những yếu tố bên ngoài công ty:
- Thị trờng và nhu cầu (áp lực thị trờng, sự cảm nhận của khách về giá,
quan hệ giá cả, cung cầu, độ co giãn của cầu theo giá).
- Giá phổ biến trên thị trờng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
- Giá của đối thủ cạnh tranh.
- Các yếu tố khác (pháp luật, chính sách của cơ quan nhà nứoc có thẩm
quyền )
2.2.3.Các phơng pháp định giá trong kinh doanh lữ hành
Giá theo chi phí:
Giá này đợc tính trên tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm ( bao gồm cả
chi phí cố định và chi phí biến đổi).
- Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm
sản xuất. Trong kinh doanh lữ hành với sản phẩm là chơng trình du lịch
phục vụ khách tính cho đoàn khách thì chi phí cố định là những chi phí
không theo số lợng khách trong đoàn.
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi theo số lợng sản phẩm sản
xuất. Trong kinh doanh lữ hành, chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi
theo số lợng khách của mỗi đoàn.
Phơng pháp này xác định giá thành bằng cách nhóm toàn bộ chi phí phát
sinh vào một khoản mục chủ yếu. Thông thờng ngời ta lập bảng để xác định
giá thành của một chơng trình du lịch.
Biểu số 1: Xác định giá thành theo khoản mục chi phí
STT Nội dung chi phí Chi phí biến đổi Chi phí cố định
1. Vận chuyển
X
hệ số trội giá trên giá thành (tỷ lệ lãi )
. Giả sử G: là giá bán cho một
khách. Ta có:
Mức phổ biến của
là từ 20%-25%
Trên cơ sở tính giá này, ta còn có thể tính giá theo lịch trình của chuyến đi:
Biểu số 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
G= Z(1+)
Xác định giá thành của một chơng trình du lịch theo lịch
trình
Thời gian lịch trình Nội dung chi phí Phí biến đổi Phí cố định
Ngày 1 Vận chuyển *
Khách sạn *
Ngày 2 Vé tham quan *
Khách sạn *
Ngày 4 Vận chuyển *
! "
- Đánh giá dựa vào cạnh tranh: Theo phơng pháp này chi phí cá biệt
không đợc quan tâm tới mà chỉ căn cứ vào thi trờng của đối thủ cạnh tranh
để định giá cho mình.
Đối với thị trờng, mức độ cạnh tranh càng gay gắt thì càng giảm và các chi
phí cho hoạt động xúc tiến, yểm trợ ngày càng tăng. Vì vậy, trên thực tế,
các doanh nghiệp phải tự thích nghi với giá đang thống trị trên thị trờng.
Trong kinh doanh lữ hành, thờng các sản phẩm không giống nhau, khó mà
đánh giá đợc chất lợng sản phẩm cấu thành (chất lợng dịch vụ trong chơng
doanh du lịch quốc tế do khả năng hạn chế của công ty về vị trí, tài chính,
kinh nghiệm để tiếp xúc với khách du lịch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Đại lý bán
lẻ hay đại
diện của
công ty
Khách
du lịch
Công
ty
lữ
hành
Công ty
gửi
khách
Đại lý
du lịch
bán
buôn
- Kênh 2: Kênh ngắn, gián tiếp. Đặc điểm của kênh này là chỉ có một trung
gian là các đại diện. Các đại lý bán lẻ ở đây chủ yếu là các điểm bán, điểm
gom khách cho công ty. Cũng nh kênh trên, kênh này cũng có tỷ trọng nhỏ
trong kinh doanh lữ hành quốc tế do khả năng hạn chế của các công ty
trong việc liên hệ với các đại lý bán lẻ này. Trong kinh doanh nội địa đây là
kênh chủ yếu.
- Kênh3,4: Kênh dài, gián tiếp: Đặc điểm của kênh này là các chơng trình
của công ty trở thành sản phẩm của một công ty lữ hành khác cung cấp cho
khách hàng. Các công ty này có thể bán nguyên chơng trình của công ty
Đôi khi các chính sách này cũng đợc thực hiện theo chu kỳ nhằm kích thích
khách hàng.
- Tuyên truyền: (Publicity) Kích thích những nhu cầu mang tính phi cá
nhân về hàng hóa (nh tài trợ cho các hoạt động thể thao và cộng đồng thực
hiện các hoạt động từ thiện )
- Chào hàng, bán hàng cá nhân ( Personal seling): Giới thiệu bằng
miệng tới một hoặc một nhóm khách hàng tơng lai. Phơng pháp này đã đợc
sử dụng nhiều đối với các hãng lữ hành các nớc có nền du lịch phát triển,
nhng cha đợc thực hiện ở nớc ta.
- Bài trí và trang trí ở cửa hàng: Có thể đi kèm với chính sách này là mở
các văn phòng đại diện, các chi nhánh của công ty tại những thị trờng du
lịch khác nhau.
- Th cá nhân: Cũng nh bán hàng cá nhân, chính sách này ít đợc áp dụng
vào những công ty lữ hành nớc ta, ở một số công ty lữ hành và khách sạn n-
ớc ngoài, ngời quản lý thờng xuyên thực hiện chính sách này.
Ngoài các hình thức trên đối với các công ty lữ hành còn có một chính sách
khác nữa là tham gia vào các tổ chức, hiệp hội du lịch để có điều kiện tiếp
xúc với khách. Dù bằng cách nào đi nữa thì mục đích chính là khuyếch tr-
ơng cũng là mang đến cho khách hành những thông tin ( thông điệp ) theo
mô hình:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Quá trình truyền tin
II triển khai các chính sách Marketing-mix vào thị tr ờng
khách du lịch của doanh nghiệp:
$%&'(
1.1Định nghĩa và phân loại khách du lịch
1.1.1 Định nghĩa khách du lịch:
Khách du lịch là tiền đề cho hoạt động đi du lcịh, cho đến nay đã có rất
Năm 1963, định nghĩa khách du lịch quốc tế đã đợc hình thành tại hội nghị
Roma do Liên Hợp Quốc tổ chức. Theo hội nghị thì: Khách du lịch quốc
tế là những ngời thăm và lu lại một quốc gia ngòai nớc c trú thờng xuyên
của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ, vì bất cứ lý do nào, ngoài mục đích
hành nghề để nhận thu nhập. [4.98]
1.1.2: Phân loại khách du lịch
- Mục tiêu của việc phân loại khách du lịch là tìm ra nhóm khách hàng có
đặc điểm chung nổi bật. Giúp cho nhà kinh doanh du lịch nắm bắt đợc
những thông tin và nhu cầu của khách du lịch từ đó có chiến lợc kinh doanh
cụ thể đối với từng đối tợng khách.
Bên cạnh việc định nghĩa khách du lịch, năm 1993, ủy ban thổng kê Liên
Hợp Quốc đã chấp nhận các cách phân loại sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
- Khách tham quan là những cá nhân đi đến đất nớc khác ngoài nơi c trú
thờng xuyên của họ trong một khoảng thời gian không quá 12 tháng với
mục đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ đến.
- Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách tham quan du lịch đã ở lại
đất nớc mà họ đến ít nhất một đêm.
- Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi quá cảnh trong thời
gian chờ đợi giữa các chuyến bay tại các sân bay hoặc tại các khu vực nhà
ga.
Ngoài cách phân loại trên còn tồn tại vài cách phân loại khách khác nh:
* Phân loại theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:
Tơng ứng với mỗi độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp khác nhau dẫn tơí nhu
cầu đi du lịch cũng khác nhau.Chẳng hạn: ngời già thì thờng kỹ tính hơn là
thanh niên, phụ nữ thì thờng đòi hỏi nhiều dịch vụ thẫm mĩ hơn trong thời
gian đi du lịch
* Phân loại theo khả năng thanh toán:
Nếu công ty biết đợc khả năng thanh toán của khách thì sẽ biết đợc mức
dụng thời gian nhàn rỗi của con ngời, đồng thời là phơng tiện giao lu trong
mối quan hệ giữa con ngời và con ngời.
1.2.2 Các nhu cầu khi đi du lịch của con ng ời:
Khi đi du lịch ngời ta thờng muốn thoã mãn các đồng thời khác nhau về
hành hoá, dịch vụ gắn liền với hành trình lu trú tạm thời của mình với nhiều
mục đích khác nhau. Ngoài các nhu cầu thiết yếu khi đi du lịch là nhu cầu
vận chuyển tơi điểm du lịch, ăn uống, lu trú, họ còn có nhu cầu cảm thụ cái
hay, cái đẹp, giải trí, tìm hiểu khám phá Phải có những nhu cầu này thì
hoạt động du lịch mới mang đủ ý nghĩa của nó. Nh vậy, với mỗi loại nhu
cầu cần thiết phải có các dịch vụ tơng ứng nhằm đáp ứng và thoã mãn
khách du lịch. Theo nhóm tác giả bọ môn kinh tế du lịch trờng đại học kinh
tế quốc dân Hà nội thì có thể chia nhu cầu của khách du lịch nh sau:
- Nhu cầu đi lại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
- Nhu cầu lu trú và ăn uống
- Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí
- Các nhu cầu khác
Nhu cầu đi lại, lu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu, là điều kiện tiền đề
để thoã mãn nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí. Nh vậy, nhu cầu cảm thụ
cái đẹp và giải trí là nhu cầu đặc trng của du lịch, các nhu cầu khác là các
nhu cầu phát sinh tuỳ thuộc vào thói quen tiêu dùng, mục đích chuyến đi
của khách du lịch.
Nhu cầu đi lại:- dịch vụ vận chuyển
Dịch vụ vận chuyển trong du lịch đợc hiểu là sự tất yếu phải dịch chuyển
từ nơi ở thờng xuyên tới điểm du lịch và ngợc lại, sự di chuyển ở nơi du lịch
trong thời gian du lịch của khách. Vì: Thứ nhất là do thuộc tính của sản
phẩm du lịch là dịch vụ tức là nó không thể đến với ngời tiêu dùng giống
nh những hàng hoá khác mà muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch thì phải rời
khỏi nơi ở thờng xuyên để đến điểm du lịch. Thứ hai là các điểm du lịch th-
sống thờng ngày. Do vậy nếu sự mong đợi này nếu không đợc đáp ứng hì
niềm hy vọng sẽ biến thành nỗi thất vọng, tiếc công, tiếc của, mất thời gian
và đó chính là mầm mống của sự đóng cửa doanh nghiệp.
Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí - Dịch vụ tham quan giải
trí :
Dịch vụ tham quan giải trí sinh ra là do nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí
( nhu cầu đặc trng ) của khách du lịch. Nhu cầu này về bản chất chính là
nhu cầu thẩm mỹ của con ngời. Cảm thụ các giá trị thẩm mĩ bằng các dịch
vụ tham quan giải trí, tiêu khiển tạo nên cảm tởng du lịch trong con ngời.
Cảm tởng du lịch đợc hình thành từ những rung động, xúc cảm do tác động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
của các sự vật hiện tợng ở nơi du lịch. Những cảm tởng này biến thành
những kỷ niệm thờng xuyên tái hiện trong trí nhớ của du khách.
Đối tợng (mục đích) thoã mãn nhu cầu này phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc điểm cá nhân của khách.
- Văn hoá và tiểu văn hoá
- Giai cấp, nghề nghiệp
- Mục đích chính của chuyến đi
- Khả năng thanh toán
- Thị hiếu thẩm mỹ.
Khi tổ chức các cuộc vui chơi phục vụ khách du lịch đòi hỏi phải tính đến
các yêu cầu sau:
- Tính hấp dẫn, lôi cuốn đông đảo ngời tham gia
- Nội dung các trò chơi giải trí bảo đảm tính th giãn cả về tinh thần và
thể chất.
- Khâu tổ chức phải chu đáo, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho khách.
Các nhu cầu khác- Các dịch vụ khác.
Các dịch vụ khác sinh ra là do các yêu cầu đòi hỏi rất đa dạng phát sinh
trong chuyến đi của du khách. Trong đó có các dịch vụ tiêu biểu nh:
học.
Với thị trờng khách Mỹ ta có thể phân đoạn thị trờng thành những nhóm
khách hàng nh sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Nhóm khách hàng là ngời cao tuổi đã về hu, có lợi tức hàng
năm khá cao, thời gian nhàn rỗi nhiều, họ có nhu cầu nghỉ ngơi an dỡng,
chăm sóc sức khỏe, khám phá các vùng đất mới để nâng cao hiểu biết. Với
nhóm khách hàng này chính sách sản phẩm phải đa ra đợc các sản phẩm
nh: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi
giải trí. Kênh phân phối chính là kênh gián tiếp qua các đại lý du lịch, các
công ty du lịch ở Mỹ. Tạo lập uy tín cho các đối tợng khách này là cung
cấp cho họ những chơng trình du lịch mang đậm nét thiên nhiên, giúp họ
hiểu biết nhiều về đất nớc, con ngời Việt Nam.
Nhóm khách hàng là học sinh, sinh viên : Là nhóm khách hàng
có thu nhập không cao, có nhu cầu tìm tòi khám phá cái mới lạ, phiêu liêu
mạo hiểm. Họ là nhóm khách hàng không chịu ảnh hởng nhiều bởi cuộc
chiến tranh Việt Nam, nhng với d âm của lịch sử, Việt Nam gợi trong họ ý
thức về một vùng đất bí ẩn, họ mong muốn đến Việt Nam tìm kiếm những
chứng tích lịch sử, tìm kiếm sự thay đổi ở Việt Nam, khám phá thêm nền
văn hóa Việt Nam.
Với nhóm khách hàng này cần đa ra những sản phẩm du lịch mang mang
tính độc đáo, mạnh mẽ, tạo cảm giác lạ. Sản phẩm du lịch phải có chính
sách giá linh hoạt, mềm dẻo phải chăng, phù hợp với khả năng thanh toán
của họ.
Nhóm khách hàng là những ngời đã từng sinh sống ở Việt
Nam- ngời Mĩ gốc Việt. Họ là những ngời mong muốn đóng góp sức lực
của mình xây dựng quê hơng. Họ muốn quay về Việt Nam, tìm kiếm cơ hội
làm ăn, tham quan, nghỉ dỡng. Sản phẩm du lịch thõa mãn nhu cầu của
nhóm khách hàng này là nên tạo điều kiện cho họ có thể kết hợp thăm
giá rõ ràng: Nh đối với tầng lớp thợng lu, đây là tầng lớp có thu nhập cao họ
đòi hỏi sản phẩm phải có chất lợng cao với giá chấp nhận có thể cũng rất
cao, khai thác tầng lớp này đòi hỏi phải tạo ra những khu du lịch với các
dịch vụ thứ hạng cao cấp. Nhu cầu của họ là cơ sở tạo ra các khu du lịch với
các sản phẩm du lịch đặc trng của Việt Nam, với mức tiện nghi sang trọng,
dịch vụ cao cấp- mang một chút xa hoa.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Nhóm khách du lịch công vụ: Họ đi du lịch kết hợp với mục
đích ngoại giao, tìm kiếm cơ hội đầu t, nghiên cứu thị trờng. Họ đòi hỏi
chất lợng dịch vụ cao, khả năng cung cấp thông tin đầy đủ cho công việc
của họ. Số lợng khách này phụ thuộc trực tiếp vào chính sách kinh tế đối
ngoại của nhà nớc, tiềm năng của thị trờng
Nhóm khách du lịch đi du lịch với mục đích khác nh: thăm
thân, đi chữa bệnh, quá cảnh Đây là một khúc thị tr ờng hiện tại khá lớn
của ta bởi có rất nhiều ngời Việt sinh sống ở Mĩ, cựu binh Mỹ mang những
di chứng chiến tranh Việt Nam trong tinh thần có nhu cầu đến Việt Nam.
Tóm lại, tùy theo các đặc điểm khác nhau mà khách du lịch Mĩ có thể đợc
phân chia thành những nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm chất lợng
dịch vụ du lịch khác nhau. Việc phân khúc thị trờng là cơ sở để chúng ta
đánh giá sản phẩm của chúng ta có thể thõa mãn những khúc thị trờng nào
đó để từ đó thiết lập chính sách Marketing hỗn hợp xâm nhập những khúc
thị trờng đó.
III/ Nghiên cứu Thị tr ờng khách du lịch Mỹ.
)*+,-./ 0123
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ gọi tắt là Mỹ hay Hoa Kỳ-là một trong những nớc
khổng lồ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ, ở phía tây và bắc bán cầu. Nếu
không kể Alaska và Ha-oai thì 48 bang liền nhau của Mỹ trải dài từ Bắc
thông, nghiên cứu hàng không vũ trụ, công nghệ gen và hóa sinh một số
lĩnh vực nghệ thuật cao khác. Hoa kỳ cũng là một nớc nông nghiệp hàng
đầu thế giới, là nơi có sản lợng ngũ cốc lớn nhất, chiếm khoảng 12% sản l-
ợng lúa mì, 45% sản lợng ngô, 18% sản lợng lúa mạch của toàn thế giới
mặc dù diện tích canh tác chỉ chiếm cha đầy 8% diện tích đất canh tác của
thế giới và chỉ 2% dân số nớc Hoa Kỳ làm nông nghiệp.
Sự phát triển của kinh tế xã hội Mỹ đã thúc đẩy ngành du lịch Mỹ phát
triển rất mạnh. Mỹ trở thành một thị trờng gửi khách hàng đầu thế giới.
Hàng năm có khoảng 45 triệu lợt hành trình của ngời Mỹ ra nớc ngoài với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
mức chi tiêu đứng đầu thế giới cho du lịch. Và Mỹ trở thành một thị trờng
gửi khách mà bất cứ quốc gia nào có chính sách phát triển du lịch quốc tế
chủ động đều hớng đến.
45.67'8 9:
Nớc Mỹ đợc mệnh danh là quốc gia của dân tộc nhập c, là nơi nhận
nhiều dân nhập c nhất trên thế giới. Sự đa dạng về chủng tộc, bản sắc văn
hóa tạo nên ngời Mỹ phức tạp đến mức khó có thể miêu tả đợc ngời Mỹ
nói chung.
Hoa Kỳ đã tạo ra đợc một hình thái văn hóa độc đáo, Mỹ chính cống. Văn
hóa truyền thống chỉ là sự góp thêm vào những nền văn minh khác, có làm
cho sống động hơn nhng cha mang lại cái gì thật mới và hầu nh chỉ để cho
giới thợng lu, không phù hợp với số đông nhân dân.
Ngay từ đầu thế kỷ XIX đã phát triển một nền văn hóa thực sự hiện đại,
chúng nhằm thõa mãn sở thích của tầng lớp trung lu đang hình thành và
nhằm hòa nhập vào những ngời nhập c. Tuy nhiên những ngời nhập c đã
góp phần vào quá trình phát triển một số đặc tính điển hình của ngời Mỹ.
* Sự thân thiện: Họ là những ngời rất thân thiện và cởi mở, rất ít khi họ tỏ
ra kênh kiệu mặc dù trong thâm tâm họ luôn coi mình là kẻ trên thiên hạ.
* Tình cảm Ngời Mỹ cho là không cần dấu diếm tình cảm. Nhiều khi họ
;<=>
Khi tiếp xúc với ngời Mỹ ta nên biết những thói quen này để lu ý:
- Không đợc ấc, ợ. Hắt xì hơi không bị coi là thô lỗ nếu
không kìm đợc.
- Không nhổ bậy, thậm chí ngay cả sau vờn nhà mình.
- Khi nhai kẹo cao su không đợc gây thành tiếng. Đó là
hành vi thấp kém, bản thân việc nhai kẹo cao su khi nói
chuyện là không đẹp mắt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25