Đề án môn học
Lời Mở Đầu
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện trở thành một dòng thác lớn khi cuộc
cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển lên một đỉnh cao mới đa
đến những kỹ thuật mũi nhọn tạo ra năng suất lao động rất cao. Lực lợng sản
xuất lớn mạnh vợt bậc theo hớng quốc tế hoá ngày càng tăng. Các thành tựu
của cuộc cách mạng thông tin và giao thông hiện đại cho phép tổ chc sản xuất
vận chuyển, lu thông buôn bán trên quy mô toàn thế giới, thúc đẩy su thế toàn
cầu hoá kinh tế và thơng mại tăng lên mạnh mẽ. Do đó bất cứ một quốc gia
nào nếu không muốn bị gạt ra khỏi guồng máy đó, thì phải chủ động hội
nhập.Với su thế chuyển từ đối đầu sang đối thoai và với phơng châm Việt
Nammuốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới, hợp tác trên tất cả các lĩnh
vực văn hoá, khoa học kỹ thuật . đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, trên nguyên tắc
tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau và cùng có lợi, Việt Nam và Mỹ đã khép lại quá khứ
đắng cay, mở ra một tơng lai tốt đẹp hơn, hai nớc đã tiến hanh thiết lập quan
hệ ngoại giao không ngừng cải thiện quan hệ kinh tếthơng mại hai nớc ra sức
thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa Việt Nam và Mỹlên một tầm cao mới đIũu
này đợc thể hiện bằng hành động cụ thể, đó là xúc tiến quá trình đàm phánđể
đi tới mmột quan hệ thơng mại bình thờng trên cơ sở đó hiệp định thơng mại
đã đợc kí kết. đây là một bớc tiến quan trọng trong quan hệ giữa Việt Nam
và Hoa Kỳ. Một khi thơng mạicó hiêu lực tạo ra cơ sở pháp lí cho quan hệ
quốc tế giữa hai nớc trên cơ sở hai bên cùng có lợi`,phù hợp với mong muốn
của nhân dân hai nớc.Theo nh lời thứ trởng thơng mại Mai Văn Dậu :Hiệp
định thơng mại Việt Mĩ đợc kí kết đáp ứng lòng mong mỏi không chỉ riêng
các doanh nghiệp Việt Nam và Mĩ,mà cả các doanh nghiệp nớc ngoài khác.
Chẳng những có lợi cho hai nớc, mà còn có lợi cho sự hợp tác ở Đông Nam á,
Châu á- Thái Bình Dơng cũng nh trên thế giới. Kí kết hiệp định thơng mại
Việt Mỹ là thành tựu mới của việc triển khai đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ
, rộng mở ,đa phơng hoá ,đa dạng hoá của Đảng và nhà nớc Việt Nam và là
Đề án môn học
ớc(GDP)năm 1999 là 9250 tỷ USD. Gần mời năm liên tục kinh tế mỹ luôn
duy trìđợc tốc độ tăng trởng cao cha từng có trong lịch sửcủa mình kể từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ II (trung bình từ 3% đến 4%) vài năm gần đây
kinh tế Mỹ liên tục đợc xếp là nền kinh tế cạnh tranh nhấtthế giới. đây là
mmột điều rất có ý nghĩanếu nh chúng ta biết rằng, chỉ cần 1% tăng trởngcủa
nền kinh tế mỹ cũng sẽ tạo ra gí trị tuyệt đốicòn lớn hơn 15% tăng trơngr của
lền kinh tế Trung Quốc. Chính tốc độ tăng trởng ngoại mục nàycùng với đặc
điểm là một nớc đông dân với hơn 250 triệu ngời đã khiến cho nhu cầu về tiêu
dùngcá nhân tại Mỹ không ngừng tăng lên, tiêu dùng cá nhân chiếm tới 70% .
điều đố có nghĩa là nhu cầu mua sắm hàng hoá , đặc biệt là hàng hoá cá nhân
nh quần áo, giáy dép, đồ điện gia dụng . Vẫn sẽ ở mức cao. Tổng dung l ợng
nhập khẩu của Mỹ ở mức cao nhất thế giới trên cả EU. Hầu nh mọi hạng hoá
của mọi quốc gia đều có mặt trên thị trờng Mỹ .bên cạnh đó ,nền kinh tế Mỹ
có sức mua cực lớn với các phân đoạn thị trờng rộng vì thế có thể thu hút và
tiêu thụ nhiêu chủng loại hàng hoá khác nhau với số lợng rất lớn thuộc đủ mọi
chất lợng từ trung bình đến cao . hơn nữa hiện nay Mỹ về cơ bản đã thực hiện
xong việc chuyển đổi kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (thông tin ,điện
tử ) Mỹ tập trung vào phát triển các nghành dịch vụ công nghệ cao và công
nghệ thông tin .một mặt họ gia sức tìm cách mở rộng thi trờng xuất khẩu dịch
vụ (ngân hàng, tài chính ) ,hàng công nghệ cao nh máy vi tính điện tử ,viễn
thông,
Mặt khác họ khuyến khích nhập khẩu hàng hoá cần nhiều lao động tứ
nớc khác bởi chi phí nhân công của họ rất cao. Điều này tạo ra sức cạnh tranh
mạnh mẽ trên thị trờng trong nớc Mỹ ,để dân chúng đợc mua hàng hoá với giá
cả rẻ hơn, chất lợng cao hơn.
Đề án môn học
I .2, Tình hình Việt Nam:
Việt Nam là một nớc đang phát triển có trình độ khoa học, cơ sỏ hạ
tầng kém ,dân số trên 80 triệu ngời, có nhiều tài nguyên thiên nhiên và lực l-
ợng lao động rồi rào, có trình độ tay nghềtơng đối cao ,cần cù chịu khó và
Mỹ vào tháng 5 năm 1995 đánh dấu cho quan hệ thơng mại giữa hai nớc, đem
lại cho cả ngời dan Mỹ có thể tiêu dùng những hàng hoá đợc sản xuất tại Việt
Nam, và đem lại cả cho nhân đân Việt Nam đợc tiêu dùng hàng hoá mỹ trên
đất nớc Việt Nam có các nhà đầu tue Mỹ , Việt Nam là mảnh đất mà các nhà
đầu t kinh doanh mỹ có thể kiếm lời. Tuy nhiên , do Việt Nam là nớc mà Mỹ
cha cho hởng quy chế tối huệ quốc, nên hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang
mỹ phải chịu thuế xuất cao hơn, ngợc lạ phía Mỹ cũng có những bất lợi trên
thị trờng Việt Nam do bị đáng thuế cao . trớc tình hình đó Việt Nam và Hoa
Kỳ đã tiến hành các cuộc đàm phán và hiệp định thơng mại , hai nớc đã có
những bớc đi cụ thể để tạo khuôn khổ phýap lý cho các hoật động thơng mại .
hai bên đã ký kết các hiệp định về xử lý nợ , cơ cấu lại số nợ cũ . việc Việt
Nam trả 145tỷ USD mà chính quyền Sài Gòn còn nợ Mỹ - điều này chứng tỏ
Việt Nam rất thiện trí trong việc bình thờng hoá quan hệ với Mỹ. Tiếp theu đó
là hiệp định về hoạt động của tổ chức đầu t t nhân ở hải ngoại ( OPIC) hai hiệp
định với nghân hàng xuất nhập khẩu Mỹ ( EXIM BANK)nhằm khuyến khích
các dự án đầu t của Mỹ tai Việt Nam. Hai bên đã thơng lợng hiệp định hợp tác
khoa học công nghệ , hiệp định hàng không , thoả thuận phòng chống ma tuý ,
hợp tác y tế , hiệp định về bản quyền , quyền tác giả . Ngày 13 07- 2000,
tại WASHINGTON ( 14-07 theo giờ Việt Nam) bộ trởng thơng mại Việt Nam
Vũ Khoan và bà Chacleen Barshefski, Đại diện thơng mại thuộc phủ tổng
thống Hoa Kỳ đã thay mặt chính phủ Hoa Kỳ , đã khép lại quá trình đàm phán
4 năm ròng đánh dấu một bớc tiến mới trong quan hệ thơng mại Việt Mỹ,
ký kết hiệp định thơng mại giữa nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Việc đàm phán và kí kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ là bớc đi cần
thiết để hoàn tất quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt- Mỹ và cũng nằm
Đề án môn học
trong qúa trình nớc ta hội nhập từng bớc với nền kinh tế khu vực và thế giới
theo tinh thần của mghị quyết đại hội VIII là Nhiệm vụ đối ngoại trong thời
gian tới là củng cố môi trờng hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn
quyền đòi hỏi Việt Nam phải đáp ứng.
Đây là những nguyên tắc mà Việt Nam cần thiết để chuyển đổinền kinh
tế của mình. Có thể nói hiệp định thơng mại đợc xây dựng trên hai khái niệm
cơ bản nhất đó là Quy Chế Tối Huệ Quốc và quy chế Đối Xử Quốc Gia.
- Về quy chế tối huệ quốc
Theo đIều 1 của GATT quy định rằng : tối huệ quốclà bất cứ mộtthuận lợi đặc
ân ,đặc miễn đặc quyền nào đó do bất cứ một bên kết ớc nào dành cho bất cứ
một sản phẩm nào xuất phát từ hoặc gửi đến bất cứ một nớc nào khác sẽ dành
cho sản phẩm tơng tự, xuất phát từ hoặc gửi đến lãnh thổ của tất cả các bên kết
ớc khác một cách tức thì và vô đIều kiện.Quy chế tối huệ quốc(đồng nghĩa với
quan hệ thơng mại bình thờng)(MFN- Most Favoured Nation) mang ý nghĩa
hai bên cam kết đối xử với hàng hoá dịch vụ , đầu t của
nớc kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách đối xử hàng hoá dịch vụ ,
đầu t của nớc thứ ba.Trong hiệp định thơng mại việt mỹ, việt nam và hoa
kỳđã thoả thuận nguyên tắc dành cho nhau ngay lập tức và vô đIều kiện quy
chế tôí huệ quốc theo nh quy định của GATT/WTO tuy nhiên do quy định của
luật pháp hoa kỳ liên quan tời đIều khoản Jackson-vanik, hoa kỹ chỉ có thể
dành cho việt nam quy chế thơng mại bình thờngvinh viễn(tối huệ quốc vĩnh
viễn) khi việt nam ra nhập WTO. đối với trung quốc hoa kỳ đã ký hiệp định
thơng mại song phơngtừ năm 1979, song mãI tới năm 2000, khi quốc hội
thông qua thoả thuận về việc trung quốc gia nhập WTO, hoa kỳ mới dành cho
trung quốc quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn. Do đó hàng năm quốc hội
hoa kỳ sẽ vẫn xem xét gia hạn miễn trừ đIều khoản Jackson-vanik đối với việt
Đề án môn học
nam, cho tới khi nớc ta ra nhập WTO để bảo lu nguyên tắc có đI có lại, hiệp
định nói rõ việt nam cũng có quyền huỷ bỏ quy chế tôI huệ quốc.
Quy chế đối xử quốc gia(dành cho hàng hoá đợc nhập khẩu đợc đối xủ
nh hàng hoá trong nớc)
Việt nam và hoa kỳ chấp nhận dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia
nh quy định của GATT/WTO có tính đến việt nam là nớcđang phát triển và có
- Những biện pháp phi quan thuế
Về phía Mỹ theo quy định của WTO sẽ không có những rào cản phi quan thuế
về phía Việt Nam đồng ý loại bỏ các hạn chế về số lợng đối với một loạt các
sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp trong giai đoạn từ 3 đến 7 năm phụ
thuộc vào từng mặt hàng
- Cấp giấy phép nhập khẩu:
- Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục giấy phép một cách tuỳ ý và sẽ
tuân thủ theo các quy định của hiệp đinh WTO phía Mỹ, theo luật thơng mại
Mỹ các công ty Việt Nam và các nớc khác đều đợc cáp giấy phép hoạt đông
khi có yêu cầu
- Những thớc đo về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm hai
bên cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn của WTO
- Mậu dịch quốc doanh: cần phảI đợc thực thi theo các tiêu chuẩn của
WTO
Đề án môn học
Chơng II. Quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam nhất trí tuân thủ hoàn toàn các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến
thơng mại (TRIRS) trong tất cả các lĩnh vực nh là bản quyền và sở hữu trí tuệ
tín hiệu vệ tinh mang chơng trình mã hoá trong một khuôn khổ
Chơng III. Thơng mại dịch vụ:
Chơng này áp dụng cho phép các biện pháp của các bên có ảnh hởng tới dịch
vụ thơng mại. các cam kết chung bao gồm các quy định của khuôn khổ hiệp
định chung về thơng maị và dịch vụ (GATT) bao gồm MFN, đãi ngộ quốc gia
và pháp luật quốc gia đối với những giấy phép hiện có sẽ đợc đảm bảo bởi
điều khoản Grand father. các nhà quản lý và các cá nhân buôn bán đợc phép
tham gia và làm việc về các lĩnh vực và các nghành cụ thể:
+ Các dịch vụ pháp lý
+ Các dịch vụ kế toán ,kiểm toán
+ Các dịch vụ kiến trúc
+ Các dịch vụ kỹ thuật
định th
định th
ơng mại Việt
ơng mại Việt
Mỹ
Mỹ
I. Tình hình buôn bán Việt Nam Hoa Kỳ trong những năm vừa
qua(sau năm năm)
I.1 Về tổng kim nghạch xuất nhập khẩu Việt Mỹ
trớc năm 1975 Mỹ có quan hệ kinh tế thơng mại với chính quyền Sài
Gòn cũ kim nghạch buôn bán không lớn chủ yếu là hàng viện trợ từ
Mỹ, để phục vụ cho cuộc xâm lợc Việt Nam . Việt Nam xuất sang Mỹ
chủ yếu là hàng thô nh cao su, gỗ, hải sản song kim nghạch không
cao.
Năm 1964 mỹ thực hiện cấm vận đối với miền bắc và sau khi hai miền nam
bắc thống nhất Mỹ thực hiện cấm vận trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trên tất cả
các lĩnh vực nh tài chính, tín dụng ngân hàng và tài sản .đồng thời Mỹ còn áp
dụng chế tài khống chế các nớc đông minh và cá tổ chức quốc tế do Mỹ thao
túng trong mối quan hệ kinh tế với nớc ta. lệnh cấm vận này đã kéo dài tới
năm 1994. trong thời gian này hoạt đông thơng maị giữa Việt Nam và Hoa
Kỳ diễn ra rất lẻ tẻ hầu nh không có mà nếu có cũng chỉ là thông qua nớc thứ
3. tuy nhiên trong giai đoạn này mà đặc biệt là giai đoạn từ 1988-1993. một
số công ty Mỹ đã thông qua chi nhánh hoặc liên doanh đăng kí tại nớc khác
đã có dự án đầu tu vào Việt Nam
Ngày 3/2/1994 tổng thống Mỹ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãI bỏ lệnh
cấm vận đối với Việt Nam tiếp đó bộ thơng mại Mỹ chuyển Viêtn Nam từ
nhóm 7 (gồm bắc triều tiên,cu ba và Việt Nam) lên nhóm y ít hạn chế hơn
(gồm Mông Cổ, Lào Campuchia,Việt Nam và một số nớc thuộc đông Âu,
sau: 1994 là 224 triệu USD; 1995 đạt 451,8 triệu USD và năm 1996 tăng nên
hơn 1039,5 triệu USD chiếm khoảng 1% trong tổng số hơn 100 tỷ USD kim
Đề án môn học
ngạch buôn bán hai chiều giữa Mỹ và ASEAN. Trong đó giá trị xuất khẩu của
Việt Nam tơng ứng qua từng năm là: 50,6 triệu USD, 198,9 triệu USD và
720,3 triệu USD nh vậy chỉ qua hai năm tổng kim ngạch buôn bán Việt - Mỹ
đã tăng hơn 4 lần vợt xa giá trị thơng mại Việt Nam với các bạn hàng truyền
thống tại đông Âu và Liên Xô cũ đây là điều cha từng có trong quan hệ giữa
hai nớc khi mà các cản trở cha đợc giả toả.
Năm 1997 đánh dấu những bớc tiến quan trọng trong quan hệ giữa hai
nớc với việc Việt Mỹ thoả thuận thiết lập quan hệ song phơng về bản quyền
để tạo điều kiện cho các loại sản phẩm trí tuệ có mặt tại thị trờng Việt Nam
đây cũng là năm các bộ trởng tài chính Việt nam - Hoa kỳ thay mặt chính phủ
hai nớc ký hiệp định xử lý khoả nợ 145 triệu USD của chính quyền Sài Gòn
cũ.Song sự kiện đáng chú ý nhất lại là việc đại sứ Mỹ đầu tiên tại CHXHCN
Việt Nam ngài Pete Peterson nhận chức vào ngày 9/5/1997. Đây là bớc tiến
quan trọng để hai nớc tiến tới kí hiệp định thơng mại và bình thờng hoá hoàn
toàn về kinh tế. Tuy vậy, những kết quả giao thơng giữa hai nớc trong năm
này lại dừng lại ở những con số hết sức khiêm tốn, đạt 705,8 triệu USD bằng
2/3 so với năm 1996. Hai năm tiếp theo, có lẽ do tác động của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nên tuy quan hệ thơng mại Việt Mỹ vẫn
gia tăng nhng cha vợt qua đợc con số 1 tỷ USD của năm 1996, năm 1998 đạt
822,9 triệu USD và năm 1999 đạt 879,52 USD. Trong đó xuất khẩu trong
từng năm là 553,4 triệu USD và 601,9 triệu USD và nhập khẩu tơng ứng là
269,5 triệu USD và 277,3 triệu USD.
Tiếp theo những tiến bộ đạt đợc trong năm 1999, nh việc hai nớc ký
thoả thuận sơ bộ về hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và chính phủ Mỹ tuyên bố
ngừng áp dụng từ chính án Jacksonvanik đối với Việt Nam, đã khích lệ các
nhà kinh doanh yên tâm và vững tin vào triển vọng bình thờng hoá quan hệ
kinh tế Việt Mỹ. Hoạt động xuất khẩu giữa hai nớc ngay từ đầu năm 2000
1194
* Lấy từ mạng Intenet W.W.W. Usembassy. Gov/ Việt Nam.
Nguồn: Bộ thơng mại Việt Nam, trích lại từ Việt Nam Economic news, số
3/2000 riêng số liêu quý I/2000 là của tổng cục hải quan Mỹ trích tại Tạp trí
ngoại thơng 8-15/6/2000.
Tóm lại sau 5 năm bình thờng hoá quan hệ thơng mại Việt Mỹ đã có
những bớc phát triển hết sức nhanh chóng. Năm 1999 tổng kim ngạch xuất
khẩu giữa hai nớc đã tăng gấp đôi, nguyên nhân dẫn tới sự tăng trởng nhanh
chóng trong quan hệ thơng mại giữa hai nớc theo em chủ yếu là do tính bổ
xung cao giữa hai nền kinh tế.
Thứ nhất: Việt Nam là nớc đang trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại
hóa đất nớc, nhu cầu về công nghệ và trang thiết bị hiện đại là hết sức lớn mà
Mỹ chính là nguồn cung cấp thiết bị máy móc hiện đại hàng đầu thế giới, mặt
khác việc gia tăng đầu t của Mỹ vào Việt Nam cũng đã góp phần thúc đẩy sự
tăng trởng thơng mại giữa hai nớc.
Thứ hai: Mỹ là thị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới về nhu cầu đa dạng
phong phú từ cao đến thấp, từ sản phẩm công nghiệp kỹ thuật cao đến hàng
nông sản trong đó hàng nông thuỷ hải sản lại chiếm tới 70% kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam đây chính là điều mà NIES, Thái Lan, Malaysia và
Đề án môn học
Trung Quốc đã tận dụng đợc trong tiến trình đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện
đại hoá của họ.
I.2 Cơ cấu thơng mại Việt Mỹ:
I.2.1 Về xuất khẩu:
Nh đã đề cập ở trên, tính bổ xung giữa hai nền kinh tế cùng tính đa
dạng hoá về thị hiếu và nhu cầu đã giúp cho Việt Nam tìm đợc chỗ đứng cao
cho các loại hàng hoá cần nhiều lao động phổ thông giá trị thấp chất lợng vừa
phải trên thị trờng Mỹ ngoại trừ nguyên liệu khoáng và dầu mỏ, các mặt hàng
của Việt Nam chủ yếu là nông thuỷ và hải sản chế biến hàng dệt may, dầy
dép, đồ da, bia Đây là mặt hàng mà Việt Nam có tiềm năng bởi tận dụng đ -
Mặt hàng 1995 1996 1997 1998* 1999* 2000
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cà phê, chè, gia vị
Giầy dép
Thuỷ sản
Dầu mỏ và nhiên liệu
Dệt may
Rau quả hạt
TP chế biến từ thịt cá
Gạo và ngũ cốc
Cao su và SP từ cao su
14.645
3308
19.583
15
16.867
901
11
417
1572
110.910
39.196
23.700
1500
0
3500
211.200
150.800
185.600
130.800
64.800
40.000
9.600
0
15.600
Nguồn: Tạp chí Châu Mỹ ngày nay số 5 năm 2000 và số 4 năm 2001.
* Thời báo kinh tế Sài Gòn ngày 10/8/2000.
Ngoài một số mặt hàng xuất khẩu ở trên phải kể đến một số mặt hàng
xuất khẩu khác trong kim ngạch còn thấp nh bơc đầu cũng tìm đợc chỗ đứng
trên thị trờng Mỹ nh bia Huda Huế, vỏ xe ôtô Hocmon, giầy dép bitis
I.2.2 Về nhập khẩu:
Đề án môn học
Ngay những năm đầu sau khi Mỹ bỏ lệch cấm vận đối với Việt Nam,
hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ đã tăng mạnh về số lợng, phong phú, đa dạng về
chủng loại. Nếu nh năm 1993 chỉ có 4 nhóm hàng đợc phép xuất khẩu của Mỹ
sang Việt Nam chủ yếu là máy móc thiết bị, phân bón, máy móc xây dựng,
ôtô, thiết bị viễn thông. Trong năm năm qua, cán cân thơng mại luôn nghiêng
về phía Mỹ. năm 1994 Việt Nam nhập siêu 121,773 triệu USD, năm 1995 là
53,894 triệu USD và năm 1996 đạt kỉ lục là 401triệu USD. các năm tiếp theo
tình hình trên vẫn tiếp diễn với mức độ tơng ứng là 1997:222,2triệu USD ;
1998:158,85triệu USD ;1999:169,29triệu USD và riêng trong quý I/2000 là
10,02triệu USD
6
7
8
Phân bón
Máy móc
Thiết bị y tế, phim ảnh
Nhựa và sản phẩm nhựa
Máy bay, thiết bị máy bay.
Ngũ cốc và chế phẩm khác
Rau quả tơi
Phơng tiện vận tải
35.909
60.583
8.691
4057
-
6556
3599
37138
52.259
120.780
12.375
7.381
-
9384
4.075
23742
8943
135.307
15.218
* Bộ thơng mại, trích lại từ Tạp chí kinh tế và phát triển số 4 /2000
* * Lấy từ mạng Intenet usembassy. Gov/ Việt Nam.
Có thể nói trong 5 năm qua, mối quan hệ kinh tế thơng mại Việt - Mỹ là
hết sức khả quan, song kết quả đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng của cả hai
bên. Vì vậy, để thúc đẩy sự phát triển quan hệ thơng mại song phơng, cần phải
biết khai thác nhân tố tích cực cũng nh hạn chế các vật cản cùng nhau tìm
ra cơ sở chung nhằm mang lại lợi ích cho nhân dân hai nớc việc kí kết hiệp
định thơng mại Việt - Mỹ vừa là kết quả vừa tạo thêm điều kiện để Việt Nam
tiếp tục triển khai chính sách đối ngoại độc lập tự chủ đa dạng đa phơng hoá
và chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
II Cơ hôi:
Đề án môn học
Nh đã giới thiệu ở trên, từ khi Hoa Kỳ xoá bỏ lệnh cấm vận Việt Nam
vào năm 1994 thơng mai giữa Hoa Kỳ Việt Nam đã tăng trởng nhanh tróng
thị trờng rộng lớn của Hoa Kỳ đã cung cấp những tiềm năng lớn cho Việt
Nam tiếp bớc nền kinh tế định hớng xuất khẩu của các nớc láng giềng tuy vậy
Việt Nam vẫn là một trong số ít nớc cha đợc hởng u đãi u tiên từ phía Mỹ.
Việc kí kết hiệp định thơng mại Việt - Mỹ là một bớc tiến mới. Theo nh bộ tr-
ởng thơng mại Vũ Khoan nhận xét rằng: Quan hệ thơng mại Việt - Mỹ sẽ tăng
lên có bớc phát triển mạnh mẽ hơn khi hiệp định có hiệu lực còn theo tổng
thống thứ 42 của Mỹ Bill Clinton nhận xét về hiệp định này trong chuyến
thăm Việt Nam vào cuối năm 2000 rằng: Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ sẽ
mở cửa mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam đa Việt Nam hội nhập hơn nữa với
cộng đồng quốc tế và tăng cừng thơng mại giữa hai nớc. Nó gieo mầm cho
một tơng lai tốt đẹp hơn. Đúng vậy hiệp định thơng mại Việt - Mỹ mở ra
một chơng mới, một nền móng mới, một tơng lai sáng hơn cho quan hệ thơng
mại Việt - Mỹ cụ thể những thuận lợi mà Việt Nam có đợc là:
II.1 Hệp định thơng mại Việt - Mỹ mở ra triển vọng xuất khẩu hàng hoá
sản xuất tại Việt Nam sang Mỹ:
Trớc khi hiệp định thơng mại đựơc kí kết Việt Nam là nớc cha đợc Mỹ
13
14
Lúa
Gạo (còn cám và chà trắng sấy)
Đồ chơi (xe, búp bê)
Đồ đạc (ghế bàn gỗ có bọc đệm)
Đồ đạc bằng tre lứa
Thịt
Hồ tiêu
Dầu thô
Sợi bông
Vải bông
áo khoác
0,026/kg
16,4%
0
4,2%
0
04,49 xu mỹ/kg
0
5,25 xu/thùng
5,8%
33%
20%
0,28/kg
35%
27,5 70%
40%
60%
13,2xu mỹ/kg
ngạch xuất khẩu tiêp tục tăng lên khi hiệp định thơng mại có hiệu lực.
Bảng 5: Dự báo xuất khẩu Việt Nam và Hoa Kỳ
STT Mặt hàng 2005 2010
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Giầy dép
May mặc
Máy móc
Điện tử
Hàng khác
Đồ chơi
Thuỷ sản
Nông sản
Đồ gỗ
Ca phê hạt
Sành sứ
Hàng thủ công
200
200
100
Tổng 5850 11050
Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ
Đề án môn học
Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng chuyền thống mà Việt Nam
xuất sang Hoa Kỳ vẫn tiếp tục tăng. Tuy nhiên khi hiệp định thơng mại Việt -
Mỹ đợc thực thi những mặt hàng mới cha từng có mặt trên thị trờng Hoa Kỳ
sẽ có cơ hội thâm nhậm thị trờng rộng lớn này ví dụ nh thiết bị vệ sinh (thuế
suất phi MFN là 70% nhng thuế suất MFN là 3%). Hay những mặt hàng điện
tử đồ chơi và nh vậy cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ có sự thay đổi
một cách mạnh mẽ.
II.2 Tăng tính cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam:
Việc kí kết hiệp định thơng mại Việt - Mỹ tạo ra một sân chơi bình
đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Mỹ đợc tự do cạnh
tranh trên cả thị trờng Mỹ và thị trờng Việt Nam.
Trên thị trờng Mỹ: Đây là một thị trờng rộng lớn đợc coi là thị trờng tự
do cạnh tranh nhất, trên thị trờng có đầy đủ các mặt hàng với đầy đủ mẫu mã,
chủng loại, chất lợng, xuất sứ từ nhiều nớc khác nhau. Bất cứ sản phẩm của n-
ớc nào có mặt trên thị trờng Mỹ cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt của hàng hoá
nớc khác, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, tức là hàng hoá của
Việt Nam cũng chịu cạnh tranh của hàng hoà khác có mặt trên thị trờng Mỹ.
Do vậy để có thể tồn tại trên thị trờng này hàng hoá Việt Nam phải nâng cao
chất lợng chủng loại mẫu mã mới tiến hành nhiều chính sách cạnh tranh trong
đó có chính sách giảm giá. Hởng quy chế tối huệ quôc
của Mỹ giúp cho hàng hoá Việt Nam có cơ hôị giảm giá do đó sẽ làm cho
hàng hoá Việt Nam trở lên rẻ hơn so với hàng hoá khác, đây là công cụ cạnh
tranh tơng đối hữu hiệu.
Trên thị trờng Việt Nam : Hàng hoá Mỹ cũng đợc hởng quy chế tối huệ
đầu t Mỹ cha an tâm đầu t, các nhà đầu t Mỹ gặp khó khăn trong việc cạnh
tranh với các nớc khác thực tế các doanh nghiệp Mỹ muốn chính phủ Mỹ huỷ
bỏ việc áp dụng điều luật bổ xung Jackson-vanik tạo điều kiện cho OPIC và
EXIM bank có điều kiện hoạt động thuận lợi ở Việt Nam .
Đề án môn học
Khi kí kết hiệp định thơng mại Việt - Mỹ , Mỹ đã đồng ý xoá bỏ từ
chính án Jackson-vanik và hàng năm quốc hội Mỹ sẽ tiến hành xem xét việc
ra ân huệ xoá bỏ từ chính án này. Việc xoá bỏ này đối với Việt Nam là bớc
đầu cho việc thực hiện các chơng trình bảo hiểm đầu t tạo thế thuận lợi cho cả
hai bên Việt Mỹ đồng thời tăng liềm tin đối với các công ty mỹ vốn quan
tâm đến việc hợp tác đầu t vào Việt Nam. Theo thống kê đến tháng 6/2001
Mỹ đứng thứ 13 trong số 58 quốc gia và vùng lãnh thổ hiện đầu t vào Việt
Nam với 118 dự án còn hiệu lực giá trị 935 triệu USD .
Với lỗ lực tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn của chính phủ Việt Nam và
khi hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc thực hiện thì khả năng nguồn FDI của
Mỹ vào Việt Nam sẽ đợc ra tăng
II.4 Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần giải quyết vấn đề
thất nghiệp:
Việt Nam là nớc đông dân với hơn 8 triệu ngời, và lại là nớc dân số trẻ
do đó ngời trong độ tuổi lao động chiếm một tỷ lệ lớn, lực lơng lao động rất
dồi dào, hàng năm Việt Nam đã có thêm 1,2 triệu công nhân đi vào thi trờng
việc làm. Theo số liệu thống kê của chính phủ, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam
hiện nay là 7,4%. Đây là sức ép rất lớn đối với chính phủ, yêu cầu chính phủ
phải giải quyết nếu không sẽ gây ra mất trật tự xã hội, tệ nạn kéo theo nó nh
ma tuý, mại dâm trộm cắp đói nghèo
Việc mở rông khả năng xuất khẩu của Việt Nam xang Mỹ sẽ thúc đẩy
mở rộng quy mô sản xuất trong nớc. Cùng với lợng đầu t của các nhà đầu t
Mỹ vào Việt Nam ngày càng tăng đã góp phần tạo việc làm cho hàng chục
nghìn ngời lao đông Việt Nam điều này giúp chính phủ giải quyết vấn đề thất
nghiệp đồng thời giúp ngời lao động có thêm thu nhập để nâng cao mức sống.