Hiệp định thương mại Việt Mỹ-Cơ hội và thách thức - Pdf 96

Lời Mở Đầu
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện trở thành một dòng thác lớn khi cuộc
cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển lên một đỉnh cao mới đa
đến những kỹ thuật mũi nhọn tạo ra năng suất lao động rất cao. Lực lợng sản
xuất lớn mạnh vợt bậc theo hớng quốc tế hoá ngày càng tăng. Các thành tựu của
cuộc cách mạng thông tin và giao thông hiện đại cho phép tổ chc sản xuất vận
chuyển, lu thông buôn bán trên quy mô toàn thế giới, thúc đẩy su thế toàn cầu
hoá kinh tế và thơng mại tăng lên mạnh mẽ. Do đó bất cứ một quốc gia nào nếu
không muốn bị gạt ra khỏi guồng máy đó, thì phải chủ động hội nhập.Với su
thế chuyển từ đối đầu sang đối thoai và với phơng châm Việt Nammuốn làm
bạn với tất cả các nớc trên thế giới, hợp tác trên tất cả các lĩnh vực văn hoá,
khoa học kỹ thuật . đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, trên nguyên tắc tôn trọng độc
lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau và cùng có lợi, Việt Nam và Mỹ đã khép lại quá khứ đắng cay, mở ra một
tơng lai tốt đẹp hơn, hai nớc đã tiến hanh thiết lập quan hệ ngoại giao không
ngừng cải thiện quan hệ kinh tếthơng mại hai nớc ra sức thúc đẩy quan hệ buôn
bán giữa Việt Nam và Mỹlên một tầm cao mới đIũu này đợc thể hiện bằng hành
động cụ thể, đó là xúc tiến quá trình đàm phánđể đi tới mmột quan hệ thơng
mại bình thờng trên cơ sở đó hiệp định thơng mại đã đợc kí kết. đây là một
bớc tiến quan trọng trong quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Một khi thơng
mạicó hiêu lực tạo ra cơ sở pháp lí cho quan hệ quốc tế giữa hai nớc trên cơ sở
hai bên cùng có lợi`,phù hợp với mong muốn của nhân dân hai nớc.Theo nh lời
thứ trởng thơng mại Mai Văn Dậu :Hiệp định thơng mại Việt Mĩ đợc kí kết
đáp ứng lòng mong mỏi không chỉ riêng các doanh nghiệp Việt Nam và Mĩ,mà
cả các doanh nghiệp nớc ngoài khác. Chẳng những có lợi cho hai nớc, mà còn
có lợi cho sự hợp tác ở Đông Nam á, Châu á- Thái Bình Dơng cũng nh trên thế
giới. Kí kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ là thành tựu mới của việc triển khai đ-
ờng lối đối ngoại độc lập tự chủ , rộng mở ,đa phơng hoá ,đa dạng hoá của
Đảng và nhà nớc Việt Nam và là một bớc tiến mới trong quá trình Việt Nam
chủ động gia nhập với nền kinh tề thế giới , và hiệp định này là bớc tiến quan
trọng của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức thơng mại thế giới WTO.

kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (thông tin ,điện tử ) Mỹ tập trung vào
phát triển các nghành dịch vụ công nghệ cao và công nghệ thông tin .một mặt
họ gia sức tìm cách mở rộng thi trờng xuất khẩu dịch vụ (ngân hàng, tài
chính ) ,hàng công nghệ cao nh máy vi tính điện tử ,viễn thông,
Mặt khác họ khuyến khích nhập khẩu hàng hoá cần nhiều lao động tứ n-
ớc khác bởi chi phí nhân công của họ rất cao. Điều này tạo ra sức cạnh tranh
mạnh mẽ trên thị trờng trong nớc Mỹ ,để dân chúng đợc mua hàng hoá với giá
cả rẻ hơn, chất lợng cao hơn.
I .2, Tình hình Việt Nam:
Việt Nam là một nớc đang phát triển có trình độ khoa học, cơ sỏ hạ tầng
kém ,dân số trên 80 triệu ngời, có nhiều tài nguyên thiên nhiên và lực lợng lao
động rồi rào, có trình độ tay nghềtơng đối cao ,cần cù chịu khó và thông minh.
Lợi thế này Việt Nam có thể tận dụng để tiến hành sản xuất những hàng hoá
cần nhiều lao động . mặt khác Việt Nam với dân số đông cũng hứa hẹn nhiều
tiềm năng về sức mua , tiêu dùng , khi thu nhập của ngời dân tăng. Khi đó
không chỉ có nhu cầu về những hàng hoá thopong thờng ,mà còn có nhu cầu về
hàng hoá cao cấp hơn nh vậy Việt Nam là một thị trờng đầy tiềm năngvà khá
hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc trong thời gian tới.
Việt Nam hiện nay đang tiến hành công cuộc Công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc, tạo cơ sở hạ tầng , kinh tế kỹ thuật cho cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa. Lịch sử đã chứng minh rằng từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ lên một
nền kinh tế sản xuất lớn , nền kinh tế hàng hoá thì có hai con đờng . con đơng
thứ nhất là con đờng lịch sử tự nhiên đi từ sản xuất nhỏ rôi đến hình thành nền
công trờng thủ công sau đó hình thành sản xuất lớn . còn con đờng thứ hai là
con đờng mà nó diễn ra thông qua hình thức thơng mại trao đổi giữa nơcs này
với nớc khác, trao đỏi với nhiều nớc. Nừu thực hiện bằng con đờng thứ nhất
phải mất một khoảng thời gian rất dài là 200 đến 300 năm . còn con đờng thứ
hai thì chỉ mất khoảng 60 năm . trong tình hình hiện nay , Việt Nam so với các
nớc trong khu vực và trên thé giới đã tụt hậu quá xa. để rút ngắn khoảng cách
tụt hậu , đồng thời thực hiện xong CNH-HĐH trong một thời gian nhanh nhất

mới trong quan hệ thơng mại Việt Mỹ, ký kết hiệp định thơng mại giữa nớc
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Việc đàm phán và kí kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ là bớc đi cần
thiết để hoàn tất quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt- Mỹ và cũng nằm trong
qúa trình nớc ta hội nhập từng bớc với nền kinh tế khu vực và thế giới theo tinh
thần của mghị quyết đại hội VIII là Nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là
củng cố môi trờng hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa đảy
mạnh phát triển kinh tế xã hội công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc ,xây
dựng một nền kinh tế mở và nhấn mạnh sự cần thiết đảy nhanh quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới nhầm mở rộng thị trờng có thêm đối tác
,tranh thủ vốn ,công nghệ từ bên ngoài nhằm phục vụ sự nghiệp xây dng đát nớc
trong bối cẩnh mới . Đồng thời nhận thức rõ những thách thức có thể nảy sinh ,
nghị quyết 04 của ban chấp hành trung ơng đảng (Khoá VIII) ngày
29-12-1997 đã nhấn mạnh nhiệm vụ chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết
về cán bộ, luật pháp, và nhất là nhng sản phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh
tranh để hôi nhập thị trờng khu vực và quôcs tếđồng tjhời tiến hành khẩn tr-
ơng vững chắc việc đàm phán hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, gia nhập APEC,
WTO, Có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện các cam kết trong khuôn khổ
AFTA
II. Sơ lợc về hiệp định thơng mại Việt Mỹ:
II.1, Nguyên tắc ký kết của hiệp định thơng mại Việt Mỹ:
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết trên 5 nguyên tăc sau
+ tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc
nôi bộ của mỗi nớc bình đẳng cùng có lợi.
+Việc Hoa Kỳ và Việt Nam dành cho nhau quy chế tối huệ quốc không
phải chỉ đem lại lợi ích cho phía Việt Nam mà còn cho cả phía Hoa Kỳ, các
công ty Hoa Kỳ.
+ Việt Nam tôn trọng các luật kệ và tập quán quốc tế, sẽ từng bớc điều
chỉnh bổ sung các luật lệ , cơ chế của mình theo hớng đó , phú hợp với mức độ
phát triển của nền kinh tế, hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam.

nam cũng có quyền huỷ bỏ quy chế tôI huệ quốc.
Quy chế đối xử quốc gia(dành cho hàng hoá đợc nhập khẩu đợc đối xủ
nh hàng hoá trong nớc)
Việt nam và hoa kỳ chấp nhận dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia
nh quy định của GATT/WTO có tính đến việt nam là nớcđang phát triển và có
trình độ thấp đang chuyển đổi nền kinh tế nên việt nam cần có thời gian thích
hợp để đIều chỉnh các cơ chế chính sách của mình cho phù hợp với quy định
chung nh vậy hai bên sẽ:
+ Dành cho hàng hoá xuất xứ từ bên kia sự đối xửkhông kém phần thuận
lợi hơn so với sự đối xử danhf cho hàng hoá sản xuất trong nớc về mặt pháp luật
thể lệ và các yêu cầu khác cơ bản ảnh hởng đến bán hàng, chào bán mua và vận
tảI phân phối, lu kho sử dụng trong nớc
+ Không trực tiếp hoặc gián tiếp đánh thuế nội địa hoặc bất cứ khoản chi
phí nàovào hàng hoá nhập khẩucủa bên kia cao hơn nớc đánh vào hàng hoá tơng
tự trong nớc. Pháp luật hoa kỳ đã phù hợp với nguyên tắcnày. trong khi đó pháp
luật việt nam cha phù hợp trong việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số
mặt hàng ví dụ nh thuốc là đIừu,xì gà sản xuất từ nguyênliệu nhập khẩu việt
nam phảI hoàn thành trong 3 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực
II.2 Kết cấu hiệp địng thơng mại việt mỹ:
Đây là một hiệp dịnh thơng mại theo nghĩa rộng bao gồm cả lĩnh vực thơng
mạihàng
hoá lẫn sở hữu trí tuệ, thơng mai dịch vụ và phát triển quan hệ đầu t.Hiệp định
bao gồm nhiều chơng và nhiều phụ lục
Chơng I:Thơng mại hàng hoá
Gồm có:
+ Những quyền thơng mại:cả hai bên cam kết thực hiện những quyền thơng mại
theo chuẩn mực quốc tế và WTO .phía Mỹ sẽ tiến hành áp dụng ngay còn phía
Việt Nam sẽ tiến hành trong giai đoạn từ 3 đến 6 năm(và đợc áp dụng dài hơn
đối với mặt hàng nhạy cảm)
+ Quy chế tối huệ quốc:

+ Các dịch vụ kỹ thuật
+ Các dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan ..
Chơng IV. Phát triển các quan hệ đầu t.
Các cam kết chung bao gồm: các hoật động đầu t của mỗi nớc đều đợc n-
ớc đối tác cam kết bảo hộ Việt Nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Hoa Kỳ
không bị xung cộng các khoản đầu t của họ tại Việt Nam còn các biện pháp đâù
t liên quan đến thơng mại (TRIMS) phía Mỹ thực hiện ngay từ đầu, Việt Nam
huỷ bỏ dần dần các TRIMS không phù hợp với biện pháp đầu t liên quan thơng
mai trong 5 năm
Chơng V. Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh
Phía Mỹ cam kết Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân kinh doanh và
công ty Việt Nam hoạt động tại Mỹ nh các công ty sở tại Việt Nam đảm bảo
điều kiện cho các cá nhân Hoa Kỳ có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh
nh thành lập các văn phòng tiến hành quảng cáo tiến hành nghiên cứu thị trờng
một cách thuận lợi
ChơngVI. Các quy định liên quan đến tính minh bạch , công khai và quyền
khiếu kiện
Phiá Mỹ và Việt Nam cung cấp định kì và kịp thời tất cả các luật quy
định , các thủ tục hành chính có tính áp dụng chung liên quan đến bất kì vấn đề
nào nằm trong hiệp định này. tiến hành công bố các thông tin và các biện pháp
nêu trên sao cho các cơ quan chính phủ, các xí nghiệp các cá nhân tham gia
hoạt động thơng mại có thể làm quen với chúng trớc khi có hiệu lực và áp dụng
đúng nội quy .tiến hành một cách thống nhất , công bằng hợp lý tất cả các luật
quy định cá thủ tục hành chính có tính chất áp dụng chung .yêu cầu phải có toà
án để xem xét và điều chỉnh.
Chơng VII. Các điều khoản chung
Phần II
Cơ hội thách thức của Việt Nam khi thực hiện hiệp
Cơ hội thách thức của Việt Nam khi thực hiện hiệp


khi lệnh cấm vận đợc bãI bỏ các hãng lớn của Mỹ với sự chuẩn bị từ trớc thông
qua cá chi nhánh của mình tại các nớc trong vùng đã ngay lập tức tung sản
phẩm của mình vào thị trờng Việt Nam.các sản phẩm của hangc
cocacola,pepsicola,kodaktràn ngập thị trờng Việt Nam còn các hãng nh
mobin,IBM,General moto,microfoft,esso...ngay lập tức đã kí kết các hợp đồng
khai thác và cung cấp các thiết bị lớn có giá trị đối với Viêt Nam .tỏng giá trị
đầu t của Mỹ vào Việt Nam từ co số không đến hết tháng 5/1997 đã đạt 1.2tỷ
USD cho 69 dự án, khiến Mỹ trở thành nớc đầu t lớn thứ 6 tai Việt Nam trong
thời đIểm này, đứng trên cả những nớc đã từng có mặt tai Việt Nam nh Anh ,
Pháp, Đức
Đối với hàng Việt Nam xuất sang Mỹ đến năm 1993 cha có tấn hàng nào của
Việt Nam xuất sang thị trờng Mỹ theo con đờng chính nghạch có chăng đôI
chút chỉ là thông qua nơcs thứ 3 cuối năm 1993 và đặc biệt là sau khi lệnh cấm
vận đợc huỷ bỏ hàng Việt Nam mới bắt đầu tuừng bớc xam nhập vào thi trờng
rộng lớn này.EPCO là hãng đi tiên phong với 2.150 triệu USD. tôm, cà phê xuất
sang Mỹ( cailifornia) tính đến cuối năm 1994. EPCO là công ty đầu tiên mở
văn phòng đại diện của mình tại Mỹ. đến năm 1996, doanh số hàng xuất sang
Mỹ của EPCO đạt sấp xỉ 8 triệu USD. cùng vớiEPCO, Công ty Bia Sài Gòn đã
xuất đợc sang Mỹ 13445 thùng bia chai, ngay từ năm đầu tiên khi bỏ cấm vận
bia SàI Gòn hiện đã có mặt ở các tiếu bang
colorado,unshington,oregon,kansas với chất l ợng đợc đánh giá cao hơn hẳn
bia Trung Quốc vốn đã có mặt ở thi trơng mỹ từ rát lâu năm 1995 hãng Bitis
đã đặt văn phòng đại diện tại newyork đẻ mở rộng buôn bán hàng dày dép sang
Hoa Kỳ
Bên cạnh đó hoạt động thơng mại giữa hai nớc cũng không kém phần náo nhiệt
tổng kim ngạch buôn bán giữa hai nớc từ vài trục triệu USD đến hết năm 1996
đã nên đến 1 tỷ USD con số cụ thể đợc biểu hiện qua các năm nh sau: 1994 là
224 triệu USD; 1995 đạt 451,8 triệu USD và năm 1996 tăng nên hơn 1039,5
triệu USD chiếm khoảng 1% trong tổng số hơn 100 tỷ USD kim ngạch buôn
bán hai chiều giữa Mỹ và ASEAN. Trong đó giá trị xuất khẩu của Việt Nam t-

Nam Hoa Kỳ chính thức ký hiệp định thơng mại và lẽ tất nhiên đây cũng là
kết quả của hàng loạt biện pháp kích thích xuất khẩu trong chính sách thơng
mại hớng ngoại của Việt Nam.
Bảng 1: Tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Mỹ
Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000*
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tổng
198,9
252,9
151,8
319,2
720,3
1039,5
241,8
464
705,8
294,77
453,62
748,39
601,9
277,3
879,2
827
367
1194
* Lấy từ mạng Intenet W.W.W. Usembassy. Gov/ Việt Nam.
Nguồn: Bộ thơng mại Việt Nam, trích lại từ Việt Nam Economic news, số
3/2000 riêng số liêu quý I/2000 là của tổng cục hải quan Mỹ trích tại Tạp trí
ngoại thơng 8-15/6/2000.

cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ trong thời gian này chủ yếu thuộc
nhóm hàng nông lâm thuỷ sản. Trong đó cafe chiếm một lợng lớn với 29,969
triệu USD năm 1994 và 145,174 triệu USD năm 1995. Năm 1995 hàng công
nghiệp nhẹ của Việt Nam bắt đầu đạt chân vào thị trờng Mỹ với số lợng khiêm
tốn 24,4triệu USD , trong đó hàng dệt may chiếm gần 20 triệu USD .
Sau một vài bớc thăm dò thị trờng trong năm 1995 sang năm 1996 mặt
hàng nhiên liệu khoáng và dâù mỏ của Việt Nam xuât sang Mỹ đã tăng từ
15000 USD lên 80,6 triệu USD tuy nhiên nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất
vẫn thuộc về càphê, chè, gia vị trong đó càphê chiếm một lợng áp đảo. Năm
1996 cũng là năm ngành dầy dép khẳng định sự có mặt của mình tại thị trờng
Mỹ với mức tăng gấp 10 lần so với năm 1995 từ 3,308 triệu USD lên 39,196
triệu USD . Tuy vậy cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ vẫn nghiêng
về hàng nông nghiệp
Các năm tiếp theo 1997, 1998, 1999 tuy có sự biến động đôi chút về số l-
ợng các mặt hàng đã tận dụng đợc u thế về giá cả và sức cạnh tranh nh cà phê,
giầy dép, thuỷ sản, quần áo, dầu mỏ tiếp tục khẳng định mình trên thị trờng Mỹ
và tỉ trọng của các mặt hàng nông nghiệp vẫn chiếm u thế so với nhóm hàng phi
nông nghiệp với tỉ lệ 60 40 %.
Bảng 2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ từ 1995 2000.
Đơn vị: 1,000 USD
S
TT
Mặt hàng 1995 1996 1997 1998* 1999* 2000
1
2
3
4
5
6
7

97.644
46.376
36.670
25928
15.900
10.417
22.823
3031
142.600
114.900
79.500
61.100
27900
23400
13.800
5300
2900
100.100
145.700
108.100
83.800
36.400
23.700
1500
0
3500
211.200
150.800
185.600
130.800

Nh vậy, 5 năm sau khi Việt Nam Hoa Kỳ chính thức bình thờng hoá,
trao đổi mậu dịch giữa hai nớc đã không ngừng phát triển cả về khối lợng lẫn cơ
cấu mặt hàng. Mối quan hệ này đã tăng lên một cách nhanh chóng một phần là
do phía Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng miễn thuế vàoMỹ nh cà
phê năm 1996 Mỹ là nớc nhập khẩu nhiều cà phê nhất của Việt Nam
(63.000/230.000 tấn) chè, nông sản, hải sản và một số mặt hàng may mặc có
chi phí lao đông thấp nh áo sơmi,găng tay mặt khác hàng của Mỹ vào Việt Nam
không bị đánh thuế phân biệt nguồn gốc lên có điều kiện cạnh tranh bình đẳng
và ngang bằng với hàng hoá từ các bạn hàng truyền thống của Việt Nam về mặt
giá cả.
Bảng 3: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Mỹ
giai đoạn 1995 - 2000
S
TT
Mặt hàng 1995 1996 1997 1998* 1999* 2000**
1
2
3
4
5
6
7
8
Phân bón
Máy móc
Thiết bị y tế, phim ảnh...
Nhựa và sản phẩm nhựa
Máy bay, thiết bị máy bay.
Ngũ cốc và chế phẩm khác
Rau quả tơi

10369
2590
18.269
39170
88.550
29000
5000
1000
95.36
3621
18.281
45.000
150.100
34.000
7.000
40.000
12.137
3.800
16.725
Nguồn: Bộ thơng mại Mỹ trích lại từ Thời báo kinh tế Sài Gòn 29/7/1997.
* Bộ thơng mại, trích lại từ Tạp chí kinh tế và phát triển số 4 /2000
* * Lấy từ mạng Intenet usembassy. Gov/ Việt Nam.
Có thể nói trong 5 năm qua, mối quan hệ kinh tế thơng mại Việt - Mỹ là
hết sức khả quan, song kết quả đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng của cả hai
bên. Vì vậy, để thúc đẩy sự phát triển quan hệ thơng mại song phơng, cần phải
biết khai thác nhân tố tích cực cũng nh hạn chế các vật cản cùng nhau tìm ra
cơ sở chung nhằm mang lại lợi ích cho nhân dân hai nớc việc kí kết hiệp định
thơng mại Việt - Mỹ vừa là kết quả vừa tạo thêm điều kiện để Việt Nam tiếp
tục triển khai chính sách đối ngoại độc lập tự chủ đa dạng đa phơng hoá và chủ
động hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

4
Cà phê đã và cha rang
Cà phê có vỏ
Chất thay cà phê có chứa cà phê
Lúa
0
0
$0,030/kg
0,026/kg
0
10%
$0,66/kg
0,28/kg
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Gạo (còn cám và chà trắng sấy)
Đồ chơi (xe, búp bê)
Đồ đạc (ghế bàn gỗ có bọc đệm)
Đồ đạc bằng tre lứa
Thịt
Hồ tiêu
Dầu thô

lên tới 11 tỷ USD chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc: Việc đợc
hởng quy chế tối huệ quốc sẽ là đòn bảy mạnh giúp Việt Nam có kim ngạch
xuất khẩu vào thị trờng Mỹ sẽ có những bớc phát triển nhanh tróng tơng xứng
với tiềm năm của thị trờng rộng lớn và rất quan trọng này.
Về nhóm hàng nông sản: Mặt hàng này do thị trờng Mỹ cần nhiều có nhu
cầu cao với mức thuế là không hoặc rất thấp nên hàng Việt Nam vào thị trờng
này vẫn tiếp tụng tăng nh cà phê, hạt tiêu, chè các loại, các mặt hàng gia vị
khác, gạo
Hàng dệt may là ngành có nhiều khả năng sản xuất và xuất khẩu với lợi
thế nhân công rẻ và đặc biệt đợc hởng MFN mà có mức chênh lệch với phi
MFN là 30 40% do đó mặt hàng này có thể tăng nhanh khi hiệp định thơng
mại có hiệu lực. Đặc biệt trong thời gian đầu khi hiệp định đi vào hoạt động
hàng dệt may không bị khống chế bởi hạn ngạch nên các doanh nghiệp của Việt
Nam có thể tận dụng cơ hội để mở rộng thị trờng. Theo nhiều chuyên gia nếu
chuẩn bị tốt kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Mỹ có thể
lên đên gần 1 tỷ USD/năm.
Tiếp theo là mặt hàng giầy dép gốm sứ, hải sản rau quả sẽ có kim
ngạch xuất khẩu tiêp tục tăng lên khi hiệp định thơng mại có hiệu lực.
Bảng 5: Dự báo xuất khẩu Việt Nam và Hoa Kỳ
STT Mặt hàng 2005 2010
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

100
200
100
100
50
1500
1500
1500
1500
1000
1000
900
500
-
350
300
300
200
200
100
Tổng 5850 11050
Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ
Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng chuyền thống mà Việt Nam
xuất sang Hoa Kỳ vẫn tiếp tục tăng. Tuy nhiên khi hiệp định thơng mại Việt -
Mỹ đợc thực thi những mặt hàng mới cha từng có mặt trên thị trờng Hoa Kỳ sẽ
có cơ hội thâm nhậm thị trờng rộng lớn này ví dụ nh thiết bị vệ sinh (thuế suất
phi MFN là 70% nhng thuế suất MFN là 3%). Hay những mặt hàng điện tử đồ
chơi và nh vậy cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ có sự thay đổi một
cách mạnh mẽ.
II.2 Tăng tính cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam:

đầu các nớc trên thế giới về đầu t trực tiếp vào Việt Nam (FDI) từ năm 1988
một số doanh nghiệp Mỹ đã tìm hiểu cơ hội đầu t vào Việt Nam và đặc biệt sau
lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam , đã có nhiều công ty và tập đoàn kinh
tế Mỹ đến Việt Nam số lợng dự án đầu t cùng với số lợng vốn đâù t đều tăng
nh cụ thể năm 1993 có 6 dự án đầu t của Mỹ vào Việt Nam với trị giá vốn 3,3
triệu USD cuối năm 1994 đã tăng lên 270 triệu USD với 28 dự án. Trong vòng 2
năm 1995 1996 Mỹ đầu t vào Việt Nam trên 1 tỷ USD với 64 dự án. Nh vậy
trong vòng 19 tháng Mỹ đã trở thành 1 trong 10 nớc đầu t lớn nhất vào Việt
Nam năm 1997 Việt Nam đã có 26 dự án đầu t của Mỹ với 277 triệu USD đứng
thứ 8 trong số 10 nớc và khu vực lãnh thổ có vốn đầu t vào Việt Nam đến cuối
năm này Mỹ lại có 58 dự án với số vốn đầu t xấp xỉ 1 tỷ USD đứng thứ 10 trong
số 58 nớc đầu t vào Việt Nam
Trong thời gian này chính phủ Mỹ cha cung cấp cho các công ty Mỹ tại
Việt Nam những định chế bảo hiểm. Công ty đầu t t nhân hải ngọai (OPIC) và
nguồn đầu t từ ngân hàng xuất nhập khẩu (EXIM bank) của mỹ, do đó các nhà
đầu t Mỹ cha an tâm đầu t, các nhà đầu t Mỹ gặp khó khăn trong việc cạnh
tranh với các nớc khác thực tế các doanh nghiệp Mỹ muốn chính phủ Mỹ huỷ
bỏ việc áp dụng điều luật bổ xung Jackson-vanik tạo điều kiện cho OPIC và
EXIM bank có điều kiện hoạt động thuận lợi ở Việt Nam .
Khi kí kết hiệp định thơng mại Việt - Mỹ , Mỹ đã đồng ý xoá bỏ từ chính
án Jackson-vanik và hàng năm quốc hội Mỹ sẽ tiến hành xem xét việc ra ân huệ
xoá bỏ từ chính án này. Việc xoá bỏ này đối với Việt Nam là bớc đầu cho việc
thực hiện các chơng trình bảo hiểm đầu t tạo thế thuận lợi cho cả hai bên Việt
Mỹ đồng thời tăng liềm tin đối với các công ty mỹ vốn quan tâm đến việc
hợp tác đầu t vào Việt Nam. Theo thống kê đến tháng 6/2001 Mỹ đứng thứ 13
trong số 58 quốc gia và vùng lãnh thổ hiện đầu t vào Việt Nam với 118 dự án
còn hiệu lực giá trị 935 triệu USD .
Với lỗ lực tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn của chính phủ Việt Nam và khi
hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc thực hiện thì khả năng nguồn FDI của Mỹ
vào Việt Nam sẽ đợc ra tăng

nghĩa là,Mỹ sẽ tiến hành chuyển các công nghệ thiết bị dây truyền sản xuất
hiện đại cùng với kinh nghiệm quản lý của họ vào Việt Nam. song song với nó
khi hiệp định có hiệu lức với thuế xuất thấp hơn Việt Nam có thể nhập khẩu
công nghệ nguồn từ Mỹ để nâng cao khả năng sản xuất, nâng cao năng xuất lao
động , tiếp cận với kỹ thuật kinh nghiệm quản lý vốn nhân công giảm chi phí
đồng thời nâng cao trình độ lao động. Đó là hành trang cần thiết cho việc tăng
cờng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên trờng quốc tế trong
thiên niên kỷ mới,
II.6 Tạo điều kiện đổi mới chính sách hệ thống luật pháp:
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc kí kết trên cơ sở có tính đến Việt
Nam là một nớc đang phát triển do đó việc thực thi các điều khoản của hiệp
định theo lộ trình: Đối với Mỹ họ sẽ thực hiện nay bởi vì Mỹ là nớc phát triển
hệ thống pháp luật của họ đã hoàn chỉnh. Còn đối với Việt Nam hệ thống pháp
luật cha hoàn chỉnh từng bớc phải sửa đổi bổ xung. Việc hiệp định thơng mại
Việt - Mỹ đợc kí kết thúc đẩy các nhà ban hành luật nhanh tróng xây dựng bổ
xung và hoàn chỉnh hệ thống luật pháp cải thiện và xoá bỏ các thủ tục, giấy tờ r-
ờm rà trong quản lý xuất nhập khẩu cấp giấy phép đầu t Thống nhất các cách
tính giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu v.v Tiến hành một cách minh bạch theo
hớng công băng, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nớc với doanh

Trích đoạn Thách thức: Đi đôi với những cơ hội luôn là những khó khăn thách thức mà Việt Nam phải đối mặt với khi hiệp định Tiếp tục thu hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoàI để đa dạng hoá nguồn vốn cũng nh tăng cờng nguồn vốn đầu t cho sản xuất 7 Cung cấp thông tin và tiến hành xúc tiến thơng mại. 1 Thúc đẩy sự phát triển thơng mại thông qua INTERNET.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status