Lời nói đầu
Việc chính thức bình thờng hoá quan hệ năm 1995 đã đa mối quan hệ giữa Việt
Nam và Hoa Kỳ bớc sang một trang sử mới. Hai quốc gia đã từng ở hai chiến tuyến
khác nhau giờ đây đã xích lại gần nhau hơn để cùng hợp tác phát triển kinh tế.
Trong xu thế toàn cầu hoá với sự hội nhập và cùng phát triển trên thế giới hiện nay,
việc ký kết Hiệp Định Thơng Mại Việt Mỹ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả hai
bên.
Đối với phía Mỹ đây là bớc tiếp theo trong chính sách bình thờng hóa các quan
hệ với Việt Nam nhằm khuyến khích sự hợp tác từ phía Việt Nam trong các vấn đề
quan trọng có liên quan đến quyền lợi của Mỹ nh việc giải quyết vấn đề POW-
MIA. Với việc ký Hiệp định thơng mại song phơng, thị trờng Việt Nam sẽ mở ra
những cơ hội to lớn cho các công ty Mỹ trên hầu hết các lĩnh vực, thông qua việc
hạn gần nh hoàn toàn các rào chắn thơng mại, mở cửa thị trờng dịch vụ và đầu t, đa
ra một bảo đảm toàn diện cho các quyền sở hữu trí tuệ. ĐIều này đối với Mỹ là một
cơ hội không nhỏ cho tăng trởng kinh tế tạo thêm công ăn việc làm.
Về phía Việt Nam, trong tiến trình đổi mới nền kinh tế và hội nhập thì việc ký
kết Hiệp định thơng mại Việt Mỹ mang những ý nghĩa rất quan trọng. Vì đây là
hiệp định thơng mại đầu tiên mà Việt Nam tiến hành đàm phán theo các tiêu chuẩn
của tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Thành công trong việc ký kết một hiệp định
song phơng là một bớc thuận lợi quan trọng để đi đến việc gia nhập WTO. Với
điều kiện và tiềm năng kinh tế hùng hậu, thị trờng Mỹ luôn là những hứa hẹn tích
cực cho các doanh nghiệp Việt Nam. Hiệp định cũng tạo ra một môI trờng đầu t
thuận lợi tại Việt Nam không những cho các doanh nghiệp Mỹ mà còn đối với các
nớc khác. Bên cạnh những thuận lợi về thơng mại và đầu t cùng với việc tạo ra môi
trờng cạnh tranh trong nớc và cạnh tranh quốc tế, Hiệp định mang đến những thách
thức mới cho nền kinh tế Việt Nam.
Trong nội dung bài viết này, em xin trình bày những hiểu biết cơ bản của mình
về ảnh hởng của hiệp định đến việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Qua đây, em cũng xin mạnh dạn nêu ra những ý kiến, đề xuất để phát huy hiệu
Ch ơng II: Quyền sở hữn trí tuệ ( có 18 điều ), trong đó hai bên cam kết bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ của công dân nớc kia không kém sự bảo hộ mà công
nhân đó đang đợc hởng mà không cần yêu cầu qua những thủ tục nào nh
phải xuất bản hay đăng ký bản quyền ở nớc kia. Điều khoản về bản quyền,
thơng hiệu, sáng chế, bí mật thơng mại, kiểu dáng công nghiệp phần lớn dựa
trên các công ớc quốc tế với đầy đủ chi tiết về xử lý vi phạm.
Chơng III: Thơng mại dịch vụ ( có 11 điều và phụ lục ) nêu rằng hai bên cam
kết đa vào Hiệp định những phụ lục của WTO quy định về dịch vụ tài chính,
viễn thông. Ngoài ra còn có một phụ lục về cam kết của Việt Nam cho các
công ty dịch vụ Mỹ vào hoạt động theo lộ trình và những giới hạn Việt Nam
đặt ra đối với loại hình đầu t dịch vụ này.
2
Ch ơng IV: Phát triển quan hệ đầu t ( có 15 điều ), chủ yếu trong đó hai bên
cam kết đối xử với các dự án đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi
nh với chính dự án đầu t trong nớc hay dự án đầu t của nớc thứ ba trên lãnh
thổ của mình, tuỳ cái nào thuận lợi hơn.
Vì cam kết nh thế có ngĩa là các dự án đầu t Mỹ chỉ cần đăng ký thành lập
chứ không cần xin phép đầu t, nên chơng này có phụ lục nêu rõ nhiều lĩnh
vực mà Việt Nam không áp dụng cách đối xử nói trên nh: phát thanh, truyền
hình, in ấn, ngân hành, địa ốcPhía Mỹ cũng loại trừ những ngành nh năng
lợng nguyên tử, dịch vụ tài chính.
Hiệp định cũng ghi cụ thể những loại dự án Việt Nam chỉ cho đăng ký đI
kèm vùng phát triển nguyên liệu nh sản xuất giấy, đờnghoặc phải xuất
khẩu ít nhất 80% sản phẩm nh sản xuất xi măng, thuốc lá, phân bón, bột
giặt Chơng này cũng nói rõ, các công ty Mỹ phải đóng góp ít nhất 30% vốn
trong liên doanh, cha đợc thành lập công ty cổ phần và cha đợc phát hành cổ
phiếu ra công chúng, cha đợc mua quá 30% vốn của một công ty cổ phần
hóa. Những ràng buộc này sẽ chỉ duy trì trong vòng 3 năm sau khi Hiệp định
có hiệu lực.
3. Cam kết cụ thể về đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc:
a. Bảo lu đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc của Việt Nam cụ thể
Những lĩnh vực và vấn đề bảo lu không thời hạn, nh phát thanh,
truyền hình, văn hóa, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, kinh doanh bất
động sản, các hình thức hỗ trợ của Nhà nớc dành cho danh nghiệp
Việt Nam, chế độ cấp giấy phép đầu t đối với dự án thuốc quyền quyết
định của Thủ tớng Chính phủ.
Những lĩnh vực và vấn đề bảo lu có thời hạn: Việt Nam cam kết từng
bớc dành đối xử quốc gia cho nhà đầu t Hoa Kỳ một số lĩnh vực và
vấn đề nhất định. Hầu hết các cam kết nêu trên đều là những vần đề
còn tồn đọng hiện nay trong hệ thống pháp luật về đầu t nớc ngoài,
đòi hỏi phải có biện pháp xử lý nhằm cải tạo, nâng cao tính hấp dẫn,
cạnh tranh của môi trờng đầu t ở Việt Nam.
b. Bảo lu đối với quốc gia và đối xử tối huệ quốc của Hoa kỳ: Là một trong
những nớc có môi trờng đầu t tự do nhất thế giới, Hoa Kỳ chỉ bảo lu đối xử
quốc gai hoặc tối huệ quốc trong một số lĩnh vực và vấn đề quan trọng nh
dịch vụ tài chính, viễn thông, vận tải biển, trợ cấp chính phủ.
4. Các qui định về bảo hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t.
a. Không tớc quyền sở hữu hoặc quốc hữu hóa các khoản đầu t một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp các biện pháp tớc quyền sở hữu cũng nh đền bù thiện hại
phải đợc thực hiện trên nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc.
b. Cho phép nhà đầu t của bên kia chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu
nhập hợp pháp khác ra nớc ngoài phù hợp với nghĩa vụ của mỗi bên đối với
IMF và trên cơ sở đối xử quốc gia hoặc đối xử tối huệ quốc.
4
c. Dành cho nhà đầu t của bên kia quyền khiếu kiện và giải quyết tranh chấp
theo thoả thuận giữa hai bên.
d. Minh bạch hóa pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài.
e. Cho phép nhà đầu t của bên kia lu chuyển và tuyển dụng nhân viên nớc
ngoài thuộc mọi quốc tịch và các cơng vị quản lý cao nhất miễn là phù hợp
5
Khu vực ĐTNN hiện chiếm gần 35% giá trị sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều
ngành nghề, sản phẩm mới có trình độ công nghệ cao và luôn duy trì đợc nhịp độ
tăng trởng bình quân trên 20%. Chính sách thu hút ĐTNN hớng về xuất khẩu đã có
những thành công bớc đầu với quy mô xuất khẩu 5 năm 1996-2000 đạt gần 10 tỷ
USD tăng 8 lần so với 5 năm trớc và hiện chiếm tới 23% tổng kim ngạch xuất khẩu
toàn quốc. Khu vực ĐTNN hiện đã chiếm trên 10% GDP cả nớc và đóng góp hàng
năm khoảng 6-7% nguồn thu ngân sách, đồng thời cũng tạo việc làm cho 36 vạn
lao động trực tiếp cùng hàng vạn lao động gián tiếp khác.
Để đạt mục tiêu đến năm 2005 GDP gấp đôi năm 1995, sơ bộ ớc tính nhu cầu
tổng vốn đầu t phát triển của kế hoạch kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 khoảng 60-
62 tỷ USD, trong đó dự kiến nguồn vốn nớc ngoài 20-25 tỷ USD. Vì vậy, tăng cờng
thu hút vốn ĐTNN càng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.
Tuy nhiên, từ năm 1997 đến nay ĐTNN suy giảm cả về nguồn vốn cam kết và vốn
thực hiện. So với cùng kỳ năm trớc, nhịp tăng vốn đăng ký của các dự án ĐTNN
năm 1997 giảm 49%, năm 1998 giảm 16%, năm 1999 giảm 40%. Việc suy giảm
ĐTNN đã gây ảnh hởng tiêu cực đến việc huy động vốn đầu t phát triển và tốc độ
tăng trởng kinh tế hiện nay và một số năm tới. Nguyên nhân của việc suy giảm thu
hút dòng vốn ĐTNN ở Việt Nam là:
1) Môi trờng đầu t
Các nhà đầu t nớc ngoài đều cho rằng môi trờng đầu t ở Việt Nam cha hấp
dẫn thể hiện ở những mặt nh:
Về hệ thống pháp luật và phơng thức thực thi pháp luật đợc mô tả bằng cụm
từ 5 không, 3 đợi và 4 mất. Đó là không đồng bộ, không đồng nhất, không
minh bặch và không thực tế. Còn 3 đợi là đợi xin ý kiến, đợi xét duyệt và đợi
trình ký. Từ đó làm cho các nhà đầu t mất thời gian, mất chi phí, mất cơ
hội.
Về lực lợng lao động thì tỷ lệ lao động có trình độ tay nghề, chuyên môn
Giá nớc SX (m ) 0,21 0,28 1,05 0,22-
0,36
0,32 0,188-
0,22
Phí vận tải 1500 1400 550 1350 970 1169
Thuế TN c.Ty % 25 25 25,5 30 28 32
ThuếTN CN%
( mức lớn nhất)
50 50 28 37 29 32
VAT(chủ yếu)% 10 10 3 7 5-15 10
Nguồn: JETRO
2) Cạnh tranh gay gắt giữa các đối tác trong vấn đề thu hút ĐTNN
Khác với các nớc đang phát triển ở châu á nh Trung Quốc, NIEs và một số nớc
của ASEAN; Việt Nam là một nớc đi sau về phát triển nền kinh tế thị trờng và thời
gian mở cửa, hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Do vậy, Việt Nam
sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thử thách trong vấn đề thu hút vốn ĐTNN. Về mặt này
sức ép cạnh tranh đối với Việt Nam sẽ lớn hơn, do các yếu tố của nền kinh tế thị tr-
ờng cha phát triển đầy đủ, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, hệ thống luật pháp cha đợc
hoàn thiện, con ngời cha đợc chuẩn bị đầy đủ
Môi trờng đầu t ở Việt Nam có thể đợc coi là hấp dẫn với chỉ số an toàn cao,
nhất là sau vụ khủng bố ngày 11/9 các nhà đầu t nhận định rằng Việt Nam là nơI
an toàn cho đầu t với tình hình chính trị, xã hội ổn địnhsong so với Trung Quốc,
Xingapothì Việt Nam còn nhiều vấn đề cần phải bàn. Theo báo cáo của Diễn đàn
kinh tế thế giới (WEF) năm 1999, bao gồm 53 nền kinh tế công nghiệp hoá và mới
nổi lên và cũng bao gồm ASEAN-6(Inđônêxia, Malaysia, Philipin, Singapo, Thái
Lan và Việt Nam) thì mức độ cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam còn rất thấp.
Hầu hết chỉ số các loại tính cạnh tranh của Việt Nam năm 1999 rất thấp, thấp
hơn mức trung bình các nớc Đông Nam á (tính cạnh tranh tổng thể của Việt Nam
48). Chỉ số cạnh tranh tổng thể cao nhất là Singapo thứ 1; Malaysia thứ 16; Thái
về đầu t của 2 cờng quốc kinh tế lớn nhất thế giới rất cao. Mỹ và Nhật đầu t nhiều
nhất vào những nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ lao động có chuyên
môn cao, luật pháp ổn định rõ ràng, mức độ rủi ro thấp. Nh vậy, những nớc kinh tế
càng phát triển càng thu hút nhiều vốn ĐTNN. Và ở các nớc châu á- Thái Bình D-
ơng (bao gồm cả ASEAN) là địa chỉ hấp dẫn thu hút nguồn vốn ĐTNN. Nguồn
vốn ĐTNN của Mỹ và Nhật quyết định quy mô dòng vốn ĐTNN trên phạm vi toàn
cầu.
iii)đầu t của mỹ vào việt nam
1
ASEAN Investment report 1999, ASEAN secretariat, p.13.
8
Tính đến ngày 18/7/2001 Mỹ có gần 120 dự án đăng ký lên tới gần 1 tỷ
USD, đứng hàng thứ 10 trong số các nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam. Tuy
nhiên vỡi tiềm năng của nớc này và so với khoảng 3500 dự án đầu t nớc ngoàI đã
đợc cấp phép ở Việt Nam với số vốn đăng ký là 39,6 tỷ USD (tính đến hết tháng 6
năm 2001) thì đầu t của Mỹ ở Việt Nam vẫn còn hết sức ít ỏi. Trong số các công ty
Mỹ hiện đang góp mặt tại thị trờng Việt Nam có các tập đoàn công ty nổi tiếng của
Mỹ nh: Coca-Cola, PepsiCo, American International Group, Boeing, Citigroup,
Ford, Ciso, GM, GE, Nike, P&GVới Hiệp định thơng mại đã có hiệu lực thì có
thể nói rằng số dự án đầu t và tổng vốn đầu t vào Việt Nam sẽ tăng nhanh do có
nhiều doanh nghiệp Mỹ bày tỏ sự quan tâm đến việc đầu t vào Việt Nam, trong đó
có những doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, hàng không và
dầu khí. Đồng thời nhiều công ty đang hoạt động tại Việt Nam cũng có những
động thái chiến lợc mở rộng sản xuất và xuất khẩu ngợc các mặt hàng của mình
sang thị trờng Mỹ. Vậy tình hình đầu t của Mỹ ở Việt Nam có những nét chính.
1. Quá trình phát triển, quy mô và khối lợng đầu t của Việt Nam qua các
thời kỳ.
Từ những năm 1990, nguồn đầu t của Mỹ đã vào Việt Nam. Trong 3 năm 1988-
1990, Mỹ có 7 dự án ĐTNN vào Việt Nam, vốn đăng ký đạt 2,56 triệu USD.Giai
Đến cuối năm 1997, tổng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam là 31,26 tỷ USD
với 1762 dự án. Trong đó, Mỹ có 58 dự án đầu t với số vốn trên 1 tỷ USD, đứng
hàng thứ 10 trong tổng số 58 nớc trên thế giới đầu t vào Việt Nam. Song vẫn còn
nhiều lực cản, bởi những nguyên nhân nêu trên. Để giải quyết lực cản này, ngày 10
tháng 3 năm 1998, Tổng thống Mỹ B.Clinton đã tuyên bố bãi bỏ chính án Jakson-
Vanik đối với Việt Nam, đồng thời phía Mỹ cũng bãi bỏ một số đIều luật liên quan
đến hoạt động của Cơ quan Viện trợ Phát triển Quốc tế Mỹ (USAID), nhằm thúc
đẩy quan hệ kinh tế với Việt Nam lên một bớc mới. Việc bãI bỏ này cũng là điều
kiện cần có để Việt Nam đợc hởng quy chế Tối huệ quốc của Mỹ. Nhng điều
kiện trớc hết là hai nớc sẽ ký một hiệp định thơng mại qua các vòng đàm phán.
Phía Mỹ cho rằng bãi bỏ điều luật bổ sung Jakson-Vanik đối với Việt Nam là b-
ớc đầu cho việc thực hiện các chơng trình bảo hiểm đầu t, tạo thế thuận lợi cho cả
hai bên Việt-Mỹ, đồng thời làm tăng niềm tin đối với các công ty Mỹ vốn quan tâm
việc hợp tác đầu t vào Việt Nam. Đến tháng 10 năm 1999, số dự án đầu t của Mỹ ở
Việt Nam đã là 102, với vốn đăng ký 1,2 tỷ USD. NgoàI công ty Chrysler đứng đầu
về số dự án lớn, còn có công ty IBS đầu t liên doanh xây dựng nhà máy gạch men
với số vốn ban đầu là 16,5 triệu USD.
Tháng 9-2000, số dự án đầu t của Mỹ vào Việt Nam đã tăng lên 121 trị giá 1,4
tỷ USD. Trừ các dự án bị giải thể hoặc hết hạn ở thời điểm đó, Mỹ có khoảng 100
dự án ĐTNN ở Việt Nam còn hiệu lực, với vốn đăng ký đạt 1 tỷ USD.
Đến tháng 6-2001, Mỹ đã có 145 dự án đầu t vào Việt Nam với tổng vốn đăng
ký là 1,474 tỷ USD, trừ một dự án hết thời hạn (0,62 triệu USD) và 26 dự án đã giảI
thể trớc thời hạn với tổng số vốn đầu t 538,6 triệu USD. Hiện Mỹ đứng thứ 13 trong
tổng số 58 quốc gia và vùng lãnh thổ hiện đầu t vào Việt Nam với 118 dự án còn
hiệu lực, trị giá 935 triệu USD.Đầu t trực tiếp nớc ngoài của Mỹ tại Việt Nam
dựng (gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, tin học, công nghiệp chế biến, dầu
khí) vói 73 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 513,35 triệu USD. Tiếp đến là lĩnh vực
dịch vụ (bao gồm văn phòng, căn hộ cho thuê, văn hóa, y tế, giáo dục, tài chính,
ngân hàng) với 30 dự án, tổng vốn đăng ký là 283,65 triệu USD. Còn lại là các
lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm một tỷ trọng nhỏ với 15 dự án, tổng vốn đăng
ký là 137,86 triệu USD (chiếm 13% số dự án và 15% vốn).
Đầu t của Mỹ vào Việt Nam theo lĩnh vực
11
Lĩnh vực Số dự án % Sốvốn đăng ký
(nghìn USD)
%
Công nghiệp nặng
08 08,79 359.017 30,37
Công nghiệp nhẹ
24 26,37 336.421 28,46
Văn hoá ,y tế, giáo dục,CNTT 18 19,78 116.215 09,83
Du lịch ,khách sạn 04 04.4 102.791 8,69
Xây dựng 07 07,69 87.251 7,38
Nông lâm nghiệp 09 10,99 72.664 06,65
Vận tảI bu điện 04 04,4 40.350 3,41
Dịch vụ 10 10,99 37.503 3,17
Dầu khí 04 04,4 19.200 1,62
Hải sản 02 02,2 4.816 0,41
Tổng cộng 90 100 1.176.236 100
Nguồn: Vụ quản lý dự án-Bộ Kế hoạch và Đầu t.
3. Hình thức và địa bàn đầu t
Nguồn: Vụ quản lý dự án-Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Nhìn chung sau hơn 10 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài.Việt Nam cũng đã
thu đợc những kết quả khả quan trong lĩnh vực này, góp phần thúc đẩy sự nghiệp
phát triển kinh tế của đất nớc. Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính ở châu
á, tình hình đầu t nớc ngoài nói chung và đầu t của Mỹ vào Việt Nam nói riêng
vẫn gặp những khó khăn nhất định. Số dự án đầu t của Mỹ vào Việt Nam liên tục
giảm; lợi thế về lao động rẻ không còn nữaCho đến nay, các nhà đầu t Mỹ vào
Việt Nam vẫn còn hạn chế, đặc biệt là nhà đầu t có tiềm lực mạnh. Hiệp định thơng
mại Mỹ Việt đợc thông qua và có hiệu lực, Việt nam sẽ đợc hởng quy chế mậu
dịch tối huệ quốc của Mỹ, đồng thời những mối quan hệ bình thờng giữa hai nớc
thực hiện .Trên cơ sở đó Việt Nam có cơ hội xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Mỹ
với mức thuế nh các quốc gia khác. Đầu t của Mỹ ở Việt Nam có tác động tích cực
đến phát triển kinh tế, tăng nguồn lực phát triển, kích thích sự tăng trởng của kinh
tế Việt Nam :xuất hiện nhiều doanh ngiệp mới trong các nghành kinh tế, nền sản
xuất của Việt Nam có thêm cơ hội mở rộng và phát triển tạo thêm nhiều việc làm
hạ giá thành sản phẩm và dịch vụ. Trong tơng lai các nghành công nghiệp sẽ sử
dụng những công nghệ mới, nhằm nâng cao năng suất lao động .
Để thu hút vốn đầu t với số lợng và chất lợng cao, nhằm thực những mục tiêu
kinh tế xã hội của đất nớc, tăng cờng hội nhập về kinh tế vối các nớc trong khu vực
và trên thế giới, Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông luật
đầu t với nhiều điều khoản sửa đổi và bổ sung. Luật mới cởi mở và thông thoáng
hơn, khuyến khích đầu t trực tiết nớc ngoài vào những mục tiêu trọng điểm và
nhiều lĩnh vực u tiên ; luật còn quy định đồng bộ các chính sánh, những biện pháp
khuyến khích u đãi và tiền thuê đất, đảm bảo cân đối ngoại tệ.
iv)ảnh hởng của hiệp định đối với thu hút ĐTNN
1. Cơ hội thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam khi thực hiện hiệp định
Cơ hội lớn nhất là thông qua việc thực hiện các cam kết trong hiệp định, chúng
ta có điều kiện hoàn thiện hệ thống pháp luật chính sách nhằm tạo dựng một môi
định thơng mại Việt Mỹ có hiệu lực
Hệ thống pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài còn thiếu đồng bộ, cha đủ
mức cụ thể, còn nhiều quy định mâu thuẫn chồng chéo.Việc thực thi pháp luật,
chính sánh còn tuỳ tiện, không nhất quán .Một số văn bản pháp luật liên quan trực
tiếp đến hoạt động đầu t nớc ngoài thờng xuyên thay đổi, cha tính đến lợi ích chính
đáng của nhà đầu t .Đây là một thách thức lớn trong quá trình thực thi các cam kết.
Bộ máy quản lý cồng kềnh, chồng chéo và thủ tục hành chính của ta qua phức
tạp, nhất là các thủ tục liên quan đến triển khai dự án đầu t nh đất đai, xây dựng,
xuất nhập khẩu, hải quan quá phiền hà và chậm đợc cải tiến. Các tiêu chí cấp phép
và từ chối cấp phép còn thiếu minh bạch, cha rõ ràng và trong một số trờng hợp
còn thiếu nhất quán. Tình hình này cùng với tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu trong
quá trình thực thi pháp luật đã làm biến dạng các chủ chơng chính sách của nhà n-
ớc, làm nản lòng các nhà đầu t.
14
Các quy định hiện hành về hình thức pháp lý của doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài cha đa dạng và cha đáp ứng yêu cầu mở rộng các phơng thức huy động
vốn ĐTNN. Hiện nay, nhà đầu t nớc ngoài cha đợc phép thành lập công ty cổ phần,
công ty hợp danh nh quy định tại Luật doanh nghiệp. Luật đầu t nớc ngoài hiện
hành vẫn duy trì một số hạn chế nhất định nh yêu cầu về hình thức đầu t trong một
số lĩnh vực, yêu cầu về xuất khẩu đối với một số loại sản phẩm, yêu cầu về nội địa
hóa, phát triển nguồn nguyên liệu
Việc thực hiện nguyên tắc nhất trí đối với một số vấn đề quan trọng trong tổ
chức hoạt động của doanh nghiệp liên doanh vẫn là một trong những tồn tại chủ
yếu của luật đầu t nớc ngoài, không phù hợp với thông lệ quốc tế.
Hệ thống hai giá tồn tại từ nhiều năm nay, mặc dù đã từng bớc đợc thu hẹp, không
đáp ứng yêu cầu dành đối xử quốc gia cho nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời đang là
yếu tố làm giảm sức hấp dẫn và cạnh tranh của môI trờng đầu t Việt Nam.
Việc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực không theo kịp với tốc độ
tăng trởng kinh tế xã hội. Các dịch vụ cơ sở hạ tầng nh viễn thông, giao thông, vận
tăng lòng tin của các chủ đầu t, đồng thời tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất
trong nớc ngoài nớc, trong-ngoài khu vực. Nừu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao,
t bản nớc ngoài càng a đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi
ngay trên chỉ số chênh lệch lãu suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc cao
hơn mức lãi suất quốc tế, thì sức thu hút dòng vốn chảy vào càng mạnh. Tuy nhiên,
đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí đầu t cao, làm giảm đi lợi nhuận của các nhà
đầu t. Một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình thình phát triển kinh tế ở từng
giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với vốn
đầu t nớc ngoài từ Mỹ càng lớn, có thể nói, có mức tăng trởng xuất khẩu cao sẽ
làm yên lòng các nhà đầu t Mỹ vì khả năng trả nợi của Việt Nam đợc bảo đảm hơn,
độ mạo hiểm đầu t sẽ đợc giảm xuống. Các mức u đãi tài chính-tiền tệ dành cho
vốn đầu t nớc ngoài Mỹ trớc hết phải bảo đảm cho các chủ đầu t tìm kiếm lợi
nhuận cao nhất trong đIều kiện kinh doanh chung của khu vực. Những u đãi về
thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các u đãi tài chính dành cho ĐTNN.
Mức u đãi thuế cao hơn luôn đợc dành cho các dự án có quy mô lớn, dài hạn, hớng
về xuất khẩu, xử dụng nhiều nguyên liệu và lao động trong nớc tái đầu t lợi nhuận
và có mức nội địa hóa sản phẩm và công nghệ cao hơn.
Tăng cờng tính minh bạch và có thể dự đoán trớc của luật pháp, chính sách
bằng việc xây dựng cơ chế đảm bảo quyền tự do lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu
t của nhà đầu t nớc ngoài theo hớng cho phép nhà ĐTNN đợc đầu t vào tất cả các
lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế mà luật pháp không cấm hoặc hạn chế.
Sửa đổi quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm phát triển các hình
thức ĐTNN, khai thông các kên huy động vốn nh vốn cổ phần hóa doanh nghiệp
có vốn ĐTNN; cho phép các tập đoàn có nhiều dự án đầu t tại Việt Nam đợc áp
dụng mô hình công ty mẹ-công ty con, thành lập quỹ đầu t để đIều hành chung và
hỗ trợ dự án của họ. Ban hành chính sách quy định về ĐTNN trong lĩnh vực dịch
vụ, nhập khẩu và phân phối trong nớc để định hớng thu hút ĐTNN vào lĩnh vực
này.
Xóa bỏ dần những hạn chế về vốn góp và huy động vốn của doanh nghiệp có
vốn ĐTNN nh cho phép nhà ĐTNN đợc góp vốn bằng tiền Việt Nam có nguồn gốc
trờng đại học, cao đẳng phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu
của doanh nghiệp có vốn ĐTNN nhằm giảm chi phí đào tạo lại cho các doanh
nghiệp. Cho phép thành lập các trờng đào tạo công nhân bên cạnh các khu công
nghiệp để kịp thời đáp ứng yêu cầu về công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp
trong các khu này.
Sớm ban hành các văn bản quy định vàhớng dẫn hoạt động của các tổ chức
Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên tại doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
d) Đầu t thích đang cho việc phát triển cơ sở hạ tầng.
Nhà nớc phải thực sự đảm bảo cơ sở hạ tầng đến chân hàng rào doanh nghiệp
có vốn ĐTNN và thực hiện việc điều tiết, định hớng thu hút ĐTNN bằng việc tăng
cờng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tại các vùng lãnh thổ và các công cụ
kinh tế vĩ mô khác. Có chính sách khuyến khích hơn nữa mọi thành phần kinh tế
đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng. Sửa đổi các quy định liên quan để đẩy nhanh
17
việc hình thành và phát triển các dự án BOT. Đối với các khu công nghiệp, Nhà n-
ớc cần có cơ chế hợp lý hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, coi đây là một bộ phận
trong hệ thống cơ sở hạ tầng chung của đất nớc, tạo điều kiện giảm chí phí thuê đất
và phí hạ tầng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Kết luận
Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t nớc ngoài đóng vai trò
đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc và khu vực. Việc huy động vốn
ĐTNN để phát triển kinh tế-xã hội là tận dụng đIều kiện khách quan cực kỳ thuận
lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm phát triển để vợt qua thời kỳ
tích lũy ban đầu lâu dài và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây hay gần đây nh
australia, các nớc đi sau có thể mợn sức những nớc đI trớc để thực hiện thành
công chiến lợc rợt đuổi. Rõ ràng có tồn tại khả năng đi xe miễn phí nh nhau
cho tất cả các nớc đi sau. Song vốn ĐTNN không bao giờ tự chảy vào các nớc lạc
hậu. Cơ may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn