Tài liệu bai giang cong trinh nuoi trong thuy san - Pdf 10

Bài mở đầu
1. Định nghĩa, vị trí môn học
Công trình nuôi trồng thuỷ sản là một bộ phận của ngành nuôi thuỷ sản; có nhiệm
vị quy hoạch, cải tiến những cơ sở vật chất và thiết bị của ngành nuôi trồng thuỷ sản nh:
hệ thống ao, kênh mớc dẫn nớc, cống, các bể sinh sản, bể ấp, ơng nhân tạo và các thiết bị
phục vụ cho ngành thuỷ sản
Công trình nuôi thủy sản là môn học chuyên ngành có tính chất tổng hợp và ứng
dụng, chuyên nghiên cứu và áp dụng những thành tựu của khoa học thủy lợi và các ngành
khoa học khác vào lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, nhằm tiến hành nhân giống trong vùng
nớc tự nhiên và nhân tạo, tăng năng suất nuôi trồng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi.
Nói cách khác, môn học trình bày những vấn đề lý luận và kỹ thuật thiết kế, thi
công Công trình nuôi trồng thuỷ sản.
2. Nhiệm vụ và đối tợng nghiên cứu
Công trình nuôi trồng thuỷ sản là môn học vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính
ứng dụng. Vì vậy nó có nhiệm vụ nghiên cứu các thành tựu của các ngành khoa học khác
ứng dụng vào lĩnh vực thuỷ sản ở mặt nớc tự nhiên cũng nh nhân tạo. Nội dung môn học
trình bày những vấn đề lý luận và kỹ thuật vẽ, thiết kế và thi công công trình thuỷ sản để
tạo ra một thuỷ vực ổn định và thích hợp cho đời sống động vật thuỷ sản nuôi.
Môn học cũng nhằm trang bị cho kỹ s ngành thủy sản biết cách đo đạc, khảo sát,
quy hoạch trại nuôi trồng thủy sản, thiết kế hệ thống cấp thoát nớc, ao, bể đẻ, bể ấp, lồng

Trang bị cho sinh viên những kiến thức mới tiên tiến hiện nay đang sử dụng ở một
số nớc trên thế giới để khi ra trờng các sinh viên có thể nghiên cứu những công trình tiên
tiến đó vào điều kiện thực tiễn.
Đồng thời trang bị những kiến thức cơ bản để làm cơ sở nghiên cứu thiết kế các
thiết bị và công trình khác, đáp ứng theo yêu cầu của ngành thủy sản và ngày càng đem
lại hiệu quả cao hơn cho ngành thủy sản.
Môn học có hai nhiệm vụ lớn:
- Điều tra, quy hoạch, trắc địa, thiết kế và thi công các công trình phục vụ nuôi
trồng thủy sản.
- Nghiên cứu và giải quyết những vấn đề kỹ thuật mới nảy sinh trong quá trình

thế giới. Đã sản xuất giống thành công nhiều đối tợng nh: Cá mè, Chép, Trôi, Trắm,
Chim Trắng, Rô phi đơn tính Cá mú, Cá Chẽm, Cá Đù Đỏ, Cá Giò , Tôm Sú, Tôm
Càng Xanh, Tôm Rảo ốc Hơng, Hầu, Bào Ng Để đáp ứng yêu cầu sản xuất với quy
mô công nghiệp, công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho các đối tợng thủy sản lần l-
ợt ra đời, đồng thời các công trình nuôi mới, tiên tiến phục vụ sản xuất nuôi trồng thủy
sản ra đời nh: Các hệ thống trại sản suất giống, các hệ thống ao nuôi công nghiệp, các
loại thiết bị nâng cao chất lợng nớc nh: hệ thống lọc thô, lọc sinh học, hệ thống sục khí
ở Việt Nam, nghề nuôi thủy sản phát triển khá sớm. Đặc biệt là nghề nuôi nớc lợ
đã có lịch sử vài trăm năm. Nh bãi nhà Mạc ở cửa sông Nam Triệu là một bằng trứng.
Trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu khoa học trong ngành nuôi trồng đợc ứng dụng
rộng rãi trong sản xuất làm cho đối tợng nuôi trồng phong phú, năng suất nuôi trồng
ngày một cao hơn.
4. Xu hớng phát triển
Ngày nay khi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đối tợng nuôi ngày một
nhiều. Mặt khác yêu cầu nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm nuôi trồng ngày càng
đòi hỏi một quy trình nuôi tiên tiến. Do vậy để đáp ứng yêu cầu đó các công trình phục
vụ nuôi trồng thuỷ sản cũng cần có những cải tiến phù hợp:
- Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao năng suất nuôi trồng.
- Đảm bảo tính thống nhất của các hệ thống công trình phục vụ. Nhằm tiết kiệm
chi phí cho vận hành, thao tác đơn giản và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ giới hoá, thay thế dần lao động thủ công nhằm nâng cao năng suất lao
động.
- Không ngừng cải tiến kết cấu và vật liệu xây dựng nhằm giảm chi phí, tăng
hiệu quả sử dụng.
2
3
Thực địa
Thiết kế
Bản đồ
Hình 1

lõm gồ ghề có tổng diện tích khoảng 510 triệu km
2
trong đó bề mặt đại dơng đã chiếm
tơi 71% chỉ còn 29% là lục địa, đất liền. Nhìn từ ngoài vũ trụ quả đất nh một quả cầu n-
ớc, trong đó đất liền nh những hòn đảo, độ cao của đất liền so với mặt nớc biển chỉ bằng
4
khoảng 870 m, trong khi đó độ sâu trung bình của đại dơng đạt tới 3800 m, chênh lệch
giữa nơi cao nhất và nơi thấp nhất của vỏ quả đất cũng chỉ xấp xỉ 20 km. Nếu đem so
sánh kích thớc quả đất có đờng kính 12000 km thì sự lồi lõm trên bề mặt quả đất thật
không đáng kể. Trên cơ sở đó có thể coi hình dạng quả đất là hình dạng của bề mặt đại d-
ơng yên tĩnh. Từ đây nảy sinh khái niệm mặt nớc gốc của quả đất. Ngời ta quy ớc lấy
bề mặt đại dơng yên tĩnh, kéo dài xuyên qua các lục địa tạo thành một mặt cong khép kín
là mặt nớc gốc quả đất (mặt thủy chuẩn).
* Mặt thủy chuẩn đại địa: mỗi quốc gia chọn một mặt thủy chuẩn đi qua mực nớc
biển yên tĩnh bình quân nhiều năm gần quốc gia đó. Việt Nam lấy mặt thủy chuẩn đại địa
ở khu vực biển Hòn Dấu- Đồ sơn - Hải Phòng.
* Mặt thủy chuẩn giả định: để tiện cho các khu vực xa với mặt thủy chuẩn đại địa
thì ngời ta đặt ra mặt thủy chuẩn giả định, nó thờng cao hơn mặt thủy chuẩn đại địa một
độ cao biết trớc, bằng những số nguyên.
* Độ cao của một điểm (còn gọi là cao trình của một điểm): Độ cao của một điểm
là khoảng cách từ điểm đó đến mặt thuỷ chuẩn theo đờng dây dọi. Ngoài ra ngời ta cũng
phân biệt độ cao tuyệt đối là khoảng cách từ điểm đó đến mặt thuỷ chuẩn của trái đất và
độ cao tơng đối là khoảng cách từ điểm đó đến đến một mặt phẳng thuỷ chuẩn quy ớc
nào đó.
2.2. ảnh hởng của độ cong mặt đất lên kết quả đo đạc
Khi tiến hành công tác đo đạc trên những khu vực nhỏ, thờng coi mặt thủy chuẩn
là mặt phẳng. Do vậy, có thể xem những sai lệch do độ cong của quả đất đa đến là không
đáng kể. Tuy nhiên khi chúng ta tiến hành đo đạc trên một quy mô rộng lớn thì cần quan
tâm ảnh hởng của độ cong của quả đất đến kết quả đo đạc.
Giả sử mặt thủy chuẩn của quả đất có bán kính là R (hình 2). Thay phạm vi mặt

4. Bản đồ và phơng pháp sử dụng bản đồ
4.1. Bản đồ bình đồ
- Bản đồ là hình chiếu thu nhỏ của bề mặt hoặc một phần bề mặt trái đất lên mặt
phẳng tờ giấy theo một phép chiếu nào đó.
- Bình đồ là một bản đồ trong đó ngời ta sử dụng đờng đồng mức (đờng bình đồ)
để biểu hiện địa hình của khu vực đó (trên một khu đất nhỏ).
4.2. Bản đồ địa hình
Là loại bản đồ trên đó thể hiện địa hình mặt đất. Ngời ta có thể biểu diễn địa hình
bằng nhiều phơng pháp khác nhau:
- Biểu diễn địa hình bằng các đờng biên
- Biểu diễn địa hình bằng độ cao hay đờng đồng mức.
- Biểu diễn địa hình bằng địa vật.
4.3. Phơng pháp biểu diễn bản đồ địa hình
Trên bản đồ đa hình ngời ta thờng phân biệt hai bộ phận chính cần phải thể hiện
đó l dáng đất v đ a vật.
a. Bểu diễn dáng đất:
Dáng đất l tổng hợp sự lồi lõm của bề mặt tự nhiên của trái đất. Tuỳ theo tính
chất của dáng đất m ng ời ta chia ra vùng núi, vùng đồi v đồng bằng. Có nhiều cách
biểu diễn dáng đất:
- Phơng pháp kẻ vân: tức l dựng những đ ờng kẻ song song nhau để biểu diễn
dáng đất. ở những nơi tơng đối bằng phẳng hay có độ dốc thoải đợc biểu diễn bằng nét
kẻ mịn, mảnh, d i, các nét vẽ cách xa nhau. Những nơi vùng đất dốc hay đồi núi dốc
6
A
A S
P
.
.
Hình 3
đứng, đờng biểu diễn bằng những nét kẻ đậm, ngắn v khít nhau. đặc biệt các nét kẻ đều

7
8
4.4. Bản đồ hành chính
Bản đồ hành chính là bản đồ địa hình nhng trên đó nó không thể hiện địa hình mà
chủ yếu thể hiện đờng biên. Bản đồ hành chính chủ yếu dùng để xác định ranh giới giữa
các vùng, miền, quốc gia Trong điều tra quy hoạch xây dựng trại nuôi trồng thuỷ sản
loại bản đồ này cho phép chúng ta xác định đợc khu vực cần điều tra cũng nh địa điểm
sẽ đợc xây dựng trại, từ đó báo cáo và trình duyệt.
4.5. Bản đồ mặt bằng
Là một hình chiếu bằng thể hiện vị trí của các vật trên mặt đất. Đây là loại bản đồ
đợc sử dụng nhiều trong quy hoạch và xây dựng nói chung cũng nh xây dựng trại nuôi
trồng thuỷ sản nói riêng. Căn cứ vào bản đồ mặt bằng cho phép chúng ta bố trí các hạng
mục công trình trong trại một cách hợp lý và thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất sau này.
4.6. Bản đồ mặt cắt
Là một bản vẽ dùng các mặt phẳng cắt vào các vật ở các vị trí khác nhau, các h-
ớng cắt khác nhau để biết rõ cấu trúc bên trong của vật. Trong xây dựng thì bản đồ mặt
cắt đóng một vai trò rất quan trọng trong việc xác định kết cấu cho phép ta tính toán một
cách chính xác vật liệu xây dung, đồng thời là bản vẽ thiết kế cho quá trình thi công.
4.7. Tỷ lệ bản đồ và thớc tỷ lệ
a. Tỷ lệ bản đồ
Khi biểu diễn địa hình địa vật lên mặt phẳng tờ giấy chúng đợc thu nhỏ theo một
tỷ lệ nào đó. Tỷ lệ bản đồ xác định theo tỷ số giữa độ dài đoạn thẳng biểu diễn trên bản
đồ và độ dài thật của nó ở ngoài thực địa. Tỷ lệ bản đồ ký hiệu là
M
1
. Trong đó M gọi là
số tỷ lệ của bản đồ.
Vi dụ:
50

liên tiếp nhiều đoạn a bằng nhau (Hình 5) mỗi đoạn đó đợc gọi là đơn vị cơ bản của thớc
(thông thờng a = 2 cm), nó tơng ứng với một chiều dài chẵn ngoài thực địa.
100 m 0 100 200 300

a 250 m
Ví dụ: Đối với bình đồ có tỷ lệ 1:5000, đơn vị cơ bản của thớc có chiều dài 100
m. Đoạn bên trái vạch 0 đợc chia ra 10 phần hay 20 phần bằng nhau tùy thuộc yêu cầu độ
chính xác.
- Thớc tỷ lệ xiên: cũng giống nh thớc tỷ lệ thẳng, sau khi đã đặt liên tiếp các đoạn
đơn vị cơ bản lên đờng thẳng, ta dựng các đờng vuông góc AA,OO có chiều dài bằng
chiều dài đơn vị cơ bản (2 cm) và tiếp tục chia chúng ra mời phần bằng nhau. Đáy dới
AO và đáy trên AO của đơn vị cơ bản đầu cùng bên trái cũng đợc chia ra làm mời phần
bằng nhau và nối với nhau theo một đờng xiên. Theo các tam giác đồng dạng thì vạch
chia nhỏ nhất trên thớc có thể đọc đợc là:
b
1
O
1
= l =
100
AO

Nếu đơn vị cơ bản của thớc là 2 cm thì giá trị vạch chia nhỏ nhất của tỷ lệ ngang
sẽ là b
1
O
1
= l = 0,2 mm. Để xác định khoảng cách ta chỉ việc dùng compa đặt lên các
đoạn tơng ứng sau khi đã xê dịch theo chiều dọc để lấy giá trị chẵn và chiều ngang để lấy
các đoạn lẻ. Ví dụ, đối với tỷ lệ 1:5000, các đoạn tơng ứng sẽ là

nghiệp, việc chia mảnh đợc tiến hành theo ô vuông tọa độ lấy cơ sở là tỷ lệ 1 : 5000
trên khung giấy có kích thớc tiêu chuẩn là:
40 x 40 cm cho tỷ lệ 1:5000;
50 x 50 cm cho tỷ lệ 1: 2000; 1:1000; 1:500.
5. Công tác đo đạc
5.1. Đo khoảng cách năm ngang
a. Định hớng thẳng
Đây l yêu cầu v cũng l công việc đầu tiên để tiến h nh đo khoảng cách. Nó có
nhiệm vụ vạch rõ tuyến đo v giảm bớt sai số trong quá trình đo đạc. Tùy theo yêu cầu
độ chính xác m dóng đ ờng thẳng bằng mắt thờng hay bằng máy.
B O'
b
9
O
9
b
3
O
3
b
2
O
2
b
1
O
1
l
0


ta cắm đợc s o tiêu O
2
, tiếp tục tơng tự nh vậy ta có thể dóng đợc
đờng thẳng AB.
Hình 7
Nếu dùng máy ngắm ta cũng xác định đợc đờng thẳng nh dóng mắt thờng nhng
kết quả chính xác v có thể nhìn đ ợc xa hơn.
b. Phơng pháp đo khoảng cách.
* Đo đơn giản: Trong trờng hợp không cần độ chính xác cao ngời ta có thể đo
bằng cách đếm bớc. Mỗi bớc chân của ngời bình thờng cách nhau 0,7 m. Cách đo n y có
độ chính xác rất thấp. Do đó trong mọi trờng hợp đều cần có thơc gỗ hay thớc thép (dây)
để đo.
- Thớc thép (dây) thông thờng d i 25 m dùng kèm với một bộ 11 que sắt. Khi đo
cần có hai ngời thao tác. Ngời đi sau cầm đầu thớc có vạch 0m, dùng que sắt giữ chặt đầu
thớc sao cho vạch 0m của thớc trùng với điểm đầu cần đo. Ngời đi trớc cầm 10 que sắt v
cắm que sắt tại vạch 25m đều chỉnh sao cho hớng của thớc trùng với hớng đo. Hai ngời đi
tới v đo tiếp tục, ng ời đi sau thu các que sắt m ng ời đi trớc đó cắm. Khi thu đủ 10 que
ngời đi sau sẽ giao cho ngời đi trớc.
Nếu gọi:
12
N: Số lần ngời đi sau trao bộ 10 que sắt cho ngời đi trớc.
n : Số que sắt trong tay ngời đi sau.
r : Khoảng lẻ còn lại đọc trên thớc.
25: L khoảng chiều d i của th ớc. Nếu thớc d i 30 m thì số n y đ ợc thay bằng 30.
S: Khoảng cách đợc đo.
Ta có công thức tính khoảng cách bằng:
- Khi đo, nếu gặp địa hình dốc ít thì có thể nâng thớc lên nằm ngang v dùng ống
thăng bằng để kiểm tra độ thăng bằng. Khi tiến hành đo chúng ta cần đặt thớc song song
với mặt phẳng nằm ngang nhằm đảm bảo độ chính xác (Hình 8).
Hình 8

= Kn + C
Để thuận tiện khi đo các máy thờng đợc thiết kế có trị số K = 100 v máy đo hiện
đại thờng có C = 0. Do đó trong thực tế đo đạc ta dùng công thức :
Ví d : Từ A ngắm B ta đọc đợc trên vạch cự lợng của m n ảnh đ ợc hai trị số 60
cm v 170 cm . Tức n = 170 ữ 60 = 110 cm.
Nh vậy khoảng cách AB l d = 100 x 110 cm = 110 m
* Trờng hợp ở giữa A v B có ch ớng ngại vật không nhìn thấy nhau ta áp dụng các
biện pháp sau:
- p dụng phép đồng dạng: Chọn một điểm O bất kỳ có thể nhìn thấy A v B. Ta
đo đợc OA v OB vì chúng có thể nhìn thấy nhau.
Trên OA v OB ta chọn hai điểm M, N sao cho:
OA/OM = OB/ON = AB/MN
=> AB = (OA/OM)MN
trong đó MN, OA, OM ta đo đợc.
Hình 11
- Sử dụng hệ thức lợng trong tam giác vuông: dùng máy kinh vĩ chọn một điểm H
bất kỳ, sao cho H nhìn AB dới một góc vuông:
Ta đo AH v BH đ ợc vì chúng nhìn thấy nhau.
Do tam giác AHB vuông tại H nên ta có:
14
d = 100 n
Hình 10
o
AB
2
= AH
2
+ BH
2


= a
2
- b
2h
n
= a
n
- b
n

____________

h =

a -

b
Vậy độ cao tại điểm B bằng: H
B
= H
A
+

h
15
H = a - b
5.3. Sai số trong đo đạc.

Vật liệu xây dựng là những vật chất đợc sử dụng vào mục đích xây dựng. Do vậy
có thể định nghĩa vật liệu xây dựng trong nuôi trồng thủy sản là những vật chất đợc sử
dụng vào mụch đích xây dựng các công trình phục vụ nuôi trồng thủy sản, nh: nhà xởng,
ao, kênh mơng, bờ, bể
1.2. Phân loại.
Có nhiều cách phân loại vật liệu xây dựng nh: Phân loại theo nguồn gốc ngời ta
chia thành: Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ, vật liệu có nguồn gốc tự nhiên và
nhân tạo, Thông thờng ta thờng chia thành các nhóm nh sau:
1- Nhóm vật liệu đá thiên nhiên; bao gồm các loại đá, đất
2- Nhóm vật liệu gốm xây dựng; gạch, ngói, ống sứ
3- Nhóm vật liệu kết dính vô cơ; xi măng, vôi, thạch cao, vữa
4- Nhóm vật liệu kết dính hữu cơ; Bitum (sản phẩm từ than đá), Grudon
5- Nhóm vật liệu bê tông và các sản phẩm của bê tông
6- Nhóm vật liệu kim loại; sắt, thép, gang, đồng
7- Nhóm vật liệu gỗ xây dựng; gỗ, tre, nứa
8- Nhóm vật liệu chất dẻo Polyme; ống nhựa PVC, bạt, nilon
9- Nhóm vật liệu kính xây dựng
2. Những tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng
2.1. Tính chất vật lý của vật liệu xây dựng.
a. Khối lợng riêng.
Khối lợng riêng của vật liệu M
r
(g/cm
3
, kg/l, T/m
3
) là khối lợng của một đơn vị thể
tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc. Nếu khối lợng của vật liệu là G (g, kg, T), thể tích
hoàn toàn đặc của vật liệu là V
a

3
, kg/l, T/m
3
)

là khối lợng của một đơn vị
thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kể cả thể tích rỗng trong vật liệu)
17
M
0
=
Vo
G
Trong đó: M
0
. khối lợng thể tích (g/cm
3
)
G. khối lợng của vật liệu (g)
Vo. thể tích tự nhiên của vật liệu (cm
3
)
Đối với vật liệu cùng loại có cấu tạo khác nhau thì M
0
khác nhau. M
0
còn phụ
thuộc vào môi trờng khô ẩm khác nhau. Vì vậy trong thực tế phải xác định đợc M
0
tiêu

Vo
Va
= 1 -
Mr
Mo
Lỗ rỗng trong vật liệu gồm lỗ rỗng kín và lỗ rỗng hở. Lỗ rỗng hở là lỗ rỗng thông
với môi trờng bên ngoài. Đối với vật liệu dạng hạt còn phân ra lỗ rỗng trong hạt và lỗ
rỗng giữa các hạt. Vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng kín thì cờng độ cao, cách nhiệt tốt, nhng
vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng hở thì hút ẩm tốt.
d. Độ mịn.
Độ mịn hay độ lớn của vật liệu rời là đại lợng đánh giá kích thớc hạt của nó.
Độ mịn của vật liệu quyết định khả năng tơng tác của chúng với môi trờng (khả
năng hoạt động hóa học, khả năng phân tán trong môi trờng), đồng thời ảnh hởng nhiều
đến độ rỗng giữa các hạt. Vì vậy tuỳ từng loại vật liệu và mục đích sử dụng mà ngời ta
tăng hay giảm độ mịn của chúng. Đối với vật liệu rời khi xác định độ mịn cần phải quan
tâm đến từng nhóm hạt, hình dáng, tính chất bề mặt của hạt (góc thấm ớt, tính nhám ráp,
khả năng hấp thụ và liên kết với vật liệu khác.
Độ mịn của vật liệu có thể đợc xác định bằng cách sàng (% lọt sàng), tỷ diện tích
bề mặt (cm
2
/g) hay bằng khả năng lắng đọng
2.2. Tính chất cơ học của vật liệu xây dựng.
a. Tính biến dạng của vật liệu.
18
Tính biến dạng của vật liệu là tính chất biểu thị sự thay đổi về hình dạng, thể tích
của vật liệu dới tác dụng của ngoại lực.
* Có 2 loại biến dạng:
- Biến dạng đàn hồi: khi vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực thì hình dạng bị thay
đổi. Nhng hình dạng ban đầu đợc khôi phục khi không còn ngoại lực tác dụng.
- Biến dạng không đàn hồi : là loại biến dạng khi ngoài lực thôi tác dụng vật liệu

c. Độ cứng.
Độ cứng là tính chất của vật liệu chống lại tác dụng đâm xuyên của vật liệu khác
cứng hơn. Những vật liệu có độ cứng cao thờng dùng để xây dựng nềm móng và những
nơi chịu áp lực cao.
2.3. Những tính chất liên quan đến môi trờng nớc.
a. Độ ẩm của vật liệu.
Độ ẩm của vật liệu W(%) là chỉ tiêu đánh giá đánh giá lợng nơc có thật trong vật
liệu tại thời điểm thí nghiệm.
W =
Gk
GkGa
100%
Trong đó: W. độ ẩm ( %)
G
a
. khối lợng của vật liệu lúc ẩm (g)
19
G
k
. khối lợng của vật liệu sau khi sấy khô (g)
Trong không khí vật liệu có thể hút hơi nớc của môi trờng vào trong các lỗ rỗng và
ngng tụ thành pha lỏng. Đây là quá trình có tính chất thuận nghịch. Trong cùng một điều
kiện môi trờng nếu vật liệu càng rỗng thì độ ẩm của nó càng cao. Đồng thời độ ẩm có
phụ thuộc và bản chất của vật liệu và đặc tính của lỗ rỗng vào môi trờng.
b. Sự hút nớc mao quản.
Sự hút nớc mao quản xảy ra khi một bộ phận kết cấu nằm trong nớc. Nớc ngầm có
thể dâng lên theo các ống mao quản làm ớt phần dới của công trình.
Độ hút nớc mao quản đợc đặc trng bằng chiều cao mực nớc dâng lên trong vật liệu
h và đợc xác định bằng công thức sau:
h = 2cos/(r.M

nguội dần dần hình thành. Do đó có cấu trúc tinh thể lớn, đá chắc chắn, cờng độ cao, ít
hút nớc. Đá xâm thực chủ yếu sử dụng trong xây dựng là: đá granit (đá hoa cơng), điôrit,
gabrô Trong đó đá đợc sử dụng nhiều trong xây dựng công trình thủy sản là đá granit.
Đá granit (đá hoa cơng): là loại đá có thành phần trờng thạch (K
2
OAl
2
O
3
), sa
thạch (Na
2
OAl
2
O
3
SiO
2
), thạch anh vân màu và một số khoáng vật khác. Đá có ở nhiều
nơi, có màu tro nhạt, hồng nhạt hoặc vàng. Đá hoa cơng có khối lợng riêng lớn 2600
2700 kg/m
3
, suất hút nớc nhỏ, chịu mài mòn tốt, rất bền vững với các xâm thực hóa học.
20
Trong công trình thủy sản đá hoa cơng đợc dùng làm mái kênh mơng, đập tràn, cống, nền
móng công trình
- Đá phún suất: đợc tạo ra do mácma phun lên trên mặt đất, nguội nhanh trong
điều kiện nhiệt độ và áp suất thấp, các khoáng không kịp kết tinh hoặc chỉ kết tinh đợc
một bộ phận với kích thớc tinh thể bé, cha hoàn chỉnh còn đại bộ phận tồn tại ở dạng vô
định hình. Mặt khác các chất khí và hơi nớc không kịp thoát ra, để lại nhiều lỗ rỗng làm

Nhợc điểm: ít chịu ăn mòn, dễ bị một số sinh vật phá hoại nh: Hà, Hầu đục khoét.
3.4. Đá biến chất.
Đá biến chất là đá đợc hình thành từ sự biến tính của đá mácma, đá trầm tích do sự
tác dụng của áp suất cao và các chất có hoạt tính hóa học (nớc, axit cácbonic) thờng xuyên
có ở trong đất đá. Tính chất của đá biến chất do tình trạng biến chất và thành phần của đá tr-
ớc khi biến chất quyết định. Đá biến chất ít đợc sử dụng trong công trình thủy sản.
3.5. Một số loại vật liệu đá thiên nhiên thông dụng.
Đá thiên nhiên là loại vật liệu thông dụng nó có cờng độ chịu lực cao, độ cứng
cao, bền vững trong môi trờng, giá thành rẻ và có nhiều ở mọi nơi. Tuỳ theo kỹ thuật khai
thác và kích thớc của đá ta có thể phân thành các loại sau:
a. Đá hộc:
Là loại đá lấy đợc bằng phơng pháp nổ mìn không cần gia công đẽo, gọt. Viên đá
dày ít nhất 10 cm, dài 25 cm, bề rộng tối thiểu gấp 2 lần bề dày. Mặt không đợc lồi lõm
quá 3 cm.
Đá hộc dùng để xây móng, mái bằng, mái nghiêng, sân tiêu năng của những
công trình nhỏ yêu cầu chống thấm không cao.
b. Đá dăm:
21
Đá dăm là loại đá vụn có đờng kính từ 0,5 ữ 10 cm. Ngoài ra ngời ta còn gọi là đá
(1x2); (1x3); (2x3); (4x6). Đá dăm thờng dùng làm cốt liệu bê tông, làm nền móng các
công trình.
c. Cát:
Cát là hỗn hợp các hạt rời rạc của các loại đá trong quá trình phong hoá tự nhiên.
Đờng kính thay đổi từ 0,14 ữ 5 mm. Cát đợc dùng làm cốt liêu bê tông và trong vữa xây
dựng.
3.6. Đất.
đất là vật chất trầm tích thuộc kỷ đệ tứ và một số nham thạch vụn tơi cổ xa hơn do
tác dụng phong hóa tạo thành.
Đất là một loại vật việu liệu xây dựng đặc biệt dùng trong các công trình thủy lợi,
thủy sản, nền móng các công trình xây dựng dân dụng. tính chất của đất phụ thuộc vào

40 ữ 45 30 ữ 45 0 ữ15
Đất tht
30 ữ 50 30 ữ 50 0 ữ 30
Sét
Sét pha cát
55 ữ75 0 ữ 20
45
Sét pha tht
0 ữ 30 0 ữ 45 25 ữ 45
Sét
0 ữ 20 0 ữ20 20 ữ100
Th nh phần của đất ảnh h ởng rất lớn đến tính chất của đất. Mỗi loại đất có th nh
phần cơ giới khác nhau, tính chất của nó cũng khác nhau.
a. Đất cát:
Đất cát l loại đất trong đó cát chiếm hơn 70% trọng l ợng. Loại đất này có những
đặc điểm sau: dễ thấm nớc, giữ nớc kém, chịu tác động nhiệt mạnh (nhanh nóng, nhanh
22
lạnh), nghèo chất dinh dỡng v các chất keo kết, dễ b xói mòn. Đất cát thờng dùng l m
nền các công trình.
b. Đất sét:
Đất sét l loại đất chứa hơn 65% sét. Nó có tính chất ng ợc lại ho n to n đất cát:
khó thấm nớc, giữ nớc tốt, khó nóng lên nhng lâu nguội và chứa nhiều chất dinh dỡng
hơn đất cát. Đất sét thờng dùng để đắp bờ, đê, đập ngăn nớc.
c. Đất tht:
Đất thịt mang tính chất trung gian giữa đất cát v đất sét. Đất có tính giữ n ớc tốt,
tính thấm nhỏ, khả năng hấp thụ vừa phải, không khí dễ lu thông, dễ bón phân gây màu.
Đây là loại đất thích hợp để xây dựng trại nuôi thủy sản.
3.6.2.Tính chất cơ học ca đất.
a. Góc đổ tự nhiên của đất.
Còn gọi l góc ma sát trong của đất, hay góc ngh tự nhiên của đất. Đó l góc hợp

1,75
2,25
2,25
1,50
4. Vật liệu gốm xây dựng
4.1. Khái niệm.
Vật liệu gốm xây dựng là loại vật liệu mà vật liệu để chế tạo nó chủ yếu là đất sét
đợc nung ở nhiệt độ cao.
Tùy vào mục đích sử dụng mà ngời ta có thể tạo ra nhiều loại vật liệu thông qua
việc tạo hình dạng, thêm phụ gia hay nung ở các nhiệt độ khác nhau.
4.2. Gạch ngói.
Gạch, ngói là loại vật liệu chủ yêu không thể thiếu trong xây dựng các công trình
trại nuôi trồng thủy sản. Do vậy việc lựa chọn loại gạch ngói phù hợp, đạt tiêu chuẩn chất
lợng là rất cần thiết.
* Đánh giá phẩm chất gạch:
Gạch đặc và gạch 2 lỗ đợc sản xuất phổ biến nhất có kích thớc 220 x105 x 60 mm.
Theo TCVN 1451-73 gạch đất sét sản xuất theo phơng pháp dẻo phải đạt những yêu cầu
sau: ngoại hình phải vuông vắn; sai lệch về kích thớc không quá: chiều dài 6 mm, chiều
rộng 4 mm, độ dày 3 mm, không nứt nẻ, cong vênh. Độ cong ở mặt đáy không quá 4
mm, ở mặt bên không quá 5 mm. Trên mặt gạch không đợc quá 5 đờng nứt, mỗi đờng
không đợc quá 15 mm và sâu không quá 1 mm; bên cạnh không quá 3 đờng nứt, dài
không quá 10 mm, sâu không quá 1 mm. Màu sắc đồng nhất, có màu đỏ tơi, âm thanh
trong, hình dáng bên ngoài cân đối, cờng độ chịu lực có thể thay đổi từ 50 ữ 150
kg/cm
2
. Để xây các bể trong công trình nuôi thủy sản ngời ta thờng xây gạch đặc, có độ
chín đều, chất lợng tốt (không sử dụng gạch cháy).
Ngói lợp có 3 loại chính: 22 viên/m
2
(kích thớc 340 x 250 mm), 13 viên/m

): đá vôi, vỏ san
hô, vỏ nhuyễn thể, Các loại vật liệu này nung ở nhiệt độ cao 1200 ữ 1500
o
C.
b. Vôi thủy.
Vôi thủy là chất kết dính rắn trong môi trờng nớc đợc sản xuất bằng cách nung đá
macnơ (đá vôi lẫn nhiều sét) hay dùng vôi bột và đất sét (2/3 vôi bột cộng với 1/3 đất sét)
nung ở nhiệt độ cao 900 ữ 1200
o
C. Vôi thủy thờng cho rắn chắc trong không khí 7 ngày,
sau đó cho rắn chắc trong nớc 21 ngày. Cờng độ của vôi thủy sau 28 ngày rắn chắc là 20
ữ 50 kg/cm
2
.
Trong xây dựng công trình nuôi trồng thủy sản, vôi đợc sử dụng để quét trang trí
bên ngoài và bảo vệ hệ thống nhà xởng, bể và dùng để làm chất kết dính xây dựng bờ
ao, kè ao, tờng nhà, xởng
5.2. Xi măng.
Xi măng là chất kết dính vô cơ rắn trong nớc. Thành phần chứa khoảng 70 ữ 80%
silicat canxi. Nên còn có tên gọi là xi măng silicat. Nó là sản phẩm nghiền mịn của
clinke với phụ gia thạch cao (3 ữ 5%). Clinke ở dạng hạt đợc sản xuất bằng cách nung
cho đến kết khối (ở 1450
o
C) hỗn hợp chứa cacbonat canxi (đá vôi) và alumosilicat (đất
sét, đá macnơ, xỉ lò cao ). Thạch cao có tác dụng điều chỉnh thời gian ninh kết của xi
măng.
Mặc dù mới đợc sản xuất từ đầu thế kỷ thứ 19, nhng do những u điểm nổi bật (c-
ờng độ cao, rắn nhanh ) nên xi măng đã chở thành chất kết dính quan trọng nhất trong
xây dựng cơ bản.
Quá trình rắn chắc của xi măng: xi măng sau khi nhào trộn với nớc trải qua 3 giai


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status