Tài liệu TIỂU LUẬN: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 10


TIỂU LUẬN:
Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp tại
sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
o0o
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là
nghiệp vụ cơ bản, chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu cho
ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là nghiệp vụ tập trung hầu hết các rủi ro nghiêm trọng,
gây tổn thất lớn cho NHTM. Vì vậy, việc thực hiện quản trị rủi ro nhất là rủi ro tín dụng
nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một yêu cầu khách quan, là
điều kiện sống còn để ổn định và phát triển NHTM. Với thực tế là doanh số cho vay, thu
nợ và dư nợ đối với doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của
các NHTM, cho nên hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn mà vẫn mở
rộng tín dụng đối với chủ thể này là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các ngân
hàng.

- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng tại ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn
CĐTD doanh nghiệp vay vốn tại NHTM nói chung, cũng như tình hình hoạt động và
thực trạng công tác đó tại SGD 1 - BIDV. Đồng thời khoá luận nghiên cưú một số giải
pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn tại BIDV.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, phương pháp phân tích dự báo thống kê, phân tích hoạt động kinh tế,
phương pháp hệ thống, tổng hợp. Đề tài còn có các bảng biểu, đồ thị để tăng thêm sức
thuyết phục, đồng thời có những khảo sát thực tế để luận giải các vấn đề được đưa ra
trong nghiên cứu.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng, biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
đề tài được chia làm 3 chương:
 Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại  Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
sở giao dịch 1 – ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
 Chương 3: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
sở giao dịch 1 – ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

người chuyển nhượng và sử dụng vốn.
Thứ tư, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro. Đó là do sự mất cân
xứng về thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Rủi ro đó ngoài
những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và khách hàng, còn có những
nguyên nhân khách quan như: sự biến động của thị trường, chu kỳ kinh tế, sự thay đổi
của chính sách, những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ…
1.1.2. Những hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
Trên cơ sở nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp mà tín dụng ngân hàng có thể phân
loại theo các căn cứ sau:
- Căn cứ vào mục đích vay:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất
động sản như: nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại…
+ Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
+ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón,
thuốc trừ sâu, giống…
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay dưới 12 tháng nhằm bù đắp sự thiếu hụt tạm thời
vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm nhằm đầu tư mua
sắm tài sản cố định, xây nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ và độ tín nhiệm đối với ngân hàng: + Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như: thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh…
+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự
bảo lãnh của bên thứ 3, việc cho vay hoàn toàn dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đối
với khách hàng.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

nhu cầu vốn của doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thường
xuyên, liên tục, hoặc đáp ứng yêu cầu đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất
ngày càng tăng tại doanh nghiệp.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp, ngân hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có được
những phương án, dự án kinh doanh có tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Bản thân
doanh nghiệp cũng cần tính toán hiệu quả kinh tế sao cho họ vừa có lợi nhuận và hoàn trả
được gốc và lãi vay cho ngân hàng. Đồng thời, ngân hàng cũng thường xuyên kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục
đích, có hiệu quả và tạo ra được lợi nhuận. Như vậy TDNH có tác dụng tăng cường chế
độ hạch toán kinh tế không chỉ đối với các NHTM, mà cả với doanh nghiệp đi vay.
Thứ ba, tín dụng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp, xét trên góc độ sở hữu thì bao gồm hai nguồn: Một
là. nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp ban
đầu và tạo lập trong quá trình kinh doanh; hai là, nợ phải trả là các khoản vay, nợ các chủ
nợ như: ngân sách, NHTM, nhà cung cấp… Để có cơ cấu vốn tối ưu, doanh nghiệp
không bao giờ sử dụng toàn bộ nguồn vốn tự có của mình để sản xuất kinh doanh mà cần
có sự cân đối giữa nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay nhằm lợi dụng hiệu quả của đòn
bẩy tài chính.
Ngoài ra, TDNH là một kênh đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển kinh tế, góp
phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, ổn định đời sống dân cư, tạo công ăn việc làm và
đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
1.1.4. An toàn trong hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của NHTM, mang lại nguồn thu nhập
đáng kể cho ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng bản thân nó cũng tiềm ẩn những rủi ro
mà nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho ngân hàng nói riêng và ảnh hưởng đến cả nề kinh
tế nói chung. Vì thế, việc nhận dạng RRTD là cần thiết để giúp ngân hàng đưa ra cac phương pháp phòng chống thích hợp, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng ngân
Do đó, song song với việc tăng cường tín dụng, nhiệm vụ đặt ra đối với hệ thống
ngân hàng là phải chú trọng hơn nữa đến việc áp dụng và hoàn thiện các giải pháp nâng
cao quản trị rủi ro tín dụng. Để thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, Hiếp ước Base II cho
phép các ngân hàng lựa chọn giữa “phương pháp dựa trên đánh giá tiêu chuẩn” và
“phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ”. Đến nay, hầu hết các ngân hàng đều đang xây
dựng phương pháp đánh giá nội bộ, đây chính là nòng cốt của quản trị rủi ro tín dụng
1.2. TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
1.2.1. Khái niệm về xếp hạng tín dụng
Hiện nay, có nhiều thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc thực hiện đánh giá, xếp
hạng khách hàng vay vốn tại NHTM như: xếp hạng người vay (borrower rating), xếp
hạng rủi ro người vay (borrower risk rating), xếp hạng rủi ro tín dụng (cerdit risk rating).
xếp hạng tín dụng và xếp hạng khách hàng … Về mặt bản chất thì những thuật ngữ này
đều giống nhau được sử dụng để chỉ một quá trình gồm hai công đoạn: Phân tích, đánh
giá để chấm điểm và xếp hạng khách hàng. Hiện nhiều NHTM Việt Nam cùng dùng thuật
ngữ xếp hạng tín dụng để gọi quá trình này vì nó thể hiện được bản chất là việc đánh giá,
xếp hạng rủi ro của khách hàng trong quan hệ tín dụng với NHTM
Có nhiều khái niệm về xếp hạng tín dụng như: “ XHTD doanh nghiệp vay vốn là
đánh giá và phân loại sự tin cậy về khả năng trả nợ vốn gốc và lãi cảu người vay trong
thời gian tới”. Theo một tài liệu của citibank thì: “Xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện tôừi
về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự
sẵn sàng và khả năng người đi vay có thể thanh toán gốc và lãi khoản vay đúng hạn”
Thực chất, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM là việc phân tích,
xếp hạng các doanh nghiệp là đối tượng khách hàng của NHTM, đặt trong mối quan hệ
biện chứng với môi trường kinh doanh, kinh tế, chính trị, xã hội và khả năng đáp ứng của
ngân hàng. Cơ sở của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn là các thông tin thu
thập được. Với những phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích phù hợp với mục
đích nghiên cứu của ngân hàng để làm rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cả về
nguồn lực, tiềm năng, lợi thế kinh doanh cũng như những rủi ro tiềm ẩn về khả năng trả

hợp đồng, từ đó so sánh, đánh gia sự thay đổi RRTD so với ban dầu. Qua đó, có thể điều
chỉnh mức hạng của doanh nghiệp. Đồng thời, là cơ sở để đưa ra giải pháp xử lý các
khoản nợ có vấn đề, nhằm giảm thiểu nguy cơ gây RRTD. Nếu RRTD thay đổi theo
chiều hướng tăng, ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp đi vay phải bổ sung vốn tự có
hoặc tăng tài sản thế chấp hoặc yêu cầu bảo lãnh hoặc cùng doanh nghiệp tìm biện pháp
giải quyết khó khắn để tăng khả năng trả nợ… Như vậy, tái xếp hạng doanh nghiệp đi vay theo định kì, đê xem xét sự thay đổi rủi
ro so với ban đầu, nhằm đưa ra những biện pháp thích hợp có hiệu quả giảm thiểu nguy
cơ gây ra RRTD. Từ đó, tạo điều kiện để tăng thu nhập cho ngân hàng, mở rộng và đa
dạng hoá hình thức tài trợ… Và điều này đặc biệt có ý nghĩa trong xu hướng cho vay tín
chấp ngày càng gia tăng, giúp ngân hàng lựa chọn những khách hàng tốt để cho vay và là
cơ sở để các doanh nghiệp soi lại mình, từ đó có hướng vươn lên tốt hơn.
- XHTD doanh nghiệp khi không hoàn trả nợ đúng hạn
Doanh nghiệp không hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn, tức xuất hiện
khoản nợ quá hạn. Việc XHTD doanh nghiệp không hoàn trả nợ đúng hạn là cơ sở để xác
định mức tổn thất tín dụng hoặc đưa ra các biện pháp để giảm tổn thất cho ngân hàng
Tóm lại: thực hiện XHTD doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng quản lý tốt hơn rủi ro.
Thứ hai, XHTD khách hàng doanh nghiệp cung cấp chuỗi thông tin có hệ
thống về quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp là cơ sở giúp các nhà quản trị ngân
hàng đưa ra quyết định chính xác, kịp thời, và có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt,
yêu cầu các quyết định tín dụng phải vừa nhanh, vừa rủi ro thấp, đem lại hiệu quả tối ưu.
Nếu không sẽ dễ mất đi cơ hội tăng thu nhập và mở rộng quy mô tín dụng, do khách hàng
sẽ tìm đến vay ngân hàng khách hoặc tìm nguồn tài trợ ngoài ngân hàng. Muốn có quyết
định nhanh và chính xác, ngân hàng phải dự đoán tương đối chính xác về khả năng và
thiện chí trả nợ của doanh nghiệp. Điều này phụ thuộc vào yếu tố quan trọng là hệ thống
thông tin của ngân hàng về doanh nghiệp trong cả quá khứ và hiện tại. Yêu cầu đặt ra là
ngân hàng phải có hệ thống thông tin đáng tin cậy, đeer nhận biết được những dấu hiệu

Theo điều 7, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: “Tổ chức tín dụng có đủ khả năng
và điều kiện thực hiện nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro” và “trình Ngân hàng Nhà nước”, cụ thể như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh gián là có
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng
trả nợ.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là
không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc là lãi. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng
tổn thất cao.
e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất gốc) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá
là không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Đấy là việc phân loại nơ theo phương pháp định tính, khác với việc phân loại nớ
trước đây chỉ dựa trên tuổi của các khoản nợ. Việc phân loại các khoản nợ này phải dựa
trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng về doanh nghiệp vay vốn.
1.2.3. Nguyên tắc của công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Trong quá trình xếp hạng tín dụng, cán bộ tín dụng ( CBTD ) sẽ thu được điểm
ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng.
- Điểm ban đầu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng CBTD xác định được
sau khi phân tích tiêu chí đó.
- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng số.
- Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí xếp hạng tín dụng ( chỉ số tài
chính hoặc tiêu chí phi tài chính ) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng.
Trong quy trình xếp hạng tín dụng, CBTD sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá
các tiêu chí tín dụng theo nguyên tắc:

- Dòng tiền mặt (Cash): Dòng tiền của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất để trả lời cho
câu hỏi: Người vay có đủ khả năng tạo ra một dòng tiền đủ lớn để hoàn trả cho ngân hàng
món vay hay không?”. Thường thì khách hàng sử dụng các dòng tiền gồm dòng tiền mặt
từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập, dòng tiền từ việc bán tài sản, các nguồn vốn huy
động bằng cách phát hành nợ hay chứng khoán vốn để hoàn trả khoản vay.
- Tài sản thế chấp (Collateral): Là nguồn tài sản mà ngân hàng sử dụng để thu nợ khi
khách hàng không có khả năng thanh toán món vay. Đối với một số khách hàng thì đây
cũng là một điều kiện cần để ngân hàng cho họ vay. Tài sản thế chấp có thể là tài sản
thực cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai. Khi thẩm định tài sản thế
chấp thì cán bộ tín dụng phải chú ý đến những đặc điểm như: Thời gian sử dụng, tình
trạng hiện tại, mức độ chuyên môn hoá thể hiện ở tài sản của khách hàng.
- Điều kiện (Conditions): Khi cho vay ngân hàng cần có sự phân tích ngành nghề mà
doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình thị trường cung cần sản phẩm doanh nghiệp, dự
báo được xu hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp… Mặt khác các yếu tố vĩ
mô như lạm phát, thiểu phát, chu kỳ kinh tế, các chính sách của chính phủ… cũng cần
chú ý vì chúng đều ảnh hưởng đến khoản vay của doanh nghiệp. - Sự kiểm soát (Control): Mọi cá nhân, tổ chức hoạt động trong nền kinh tế đều chịu sự
quản lý của pháp luật, nhà nước. Do đó yếu tố control tập trung vào việc sự thay đổi các
chính sách của nhà nước có tác động như thế nào đến như vậy? Và liệu khách hàng có
đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng tín dụng mà ngân hàng đặt ra hay không?
● Mô hình xếp hạng của standard & Poor
Standard & Poor là tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới. Tổ chức này
đánh giá rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thông qua
xếp hạng trái phiếu
Standard & Poor xếp hạng theo thứ tự giảm dần để phản ánh rủi ro không được
hoàn vốn cao dần. Hiện nay ngày càng nhiều các ngân hàng, tổ chức tài chính sử dụng
mô hình của S&P để xếp hạng tín nhiệm cho khách hàng của mình.
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng cảu Standard & Poor

Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều
khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ
của khách hàng.
7 CCC Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm
khả năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ
thuộc và độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài
chính và kinh tế. Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi
xảy ra, khách hàng nhiều khả năng không trả được nợ.
8 CC Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị suy giảm
nhiều khả năng trả nợ.
9 C Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã thực hiện
các thủ tục xin phá sản hoặc có động thái tương tự
nhưng việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy
trì
10 D Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả
năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp
hạng D cho các khách hàng mà việc mất khả năng trả
nợ mới chỉ là dự kiến.

1.2.5. Quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thông tin một các khoa học, khách
quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất. Quy trình và các nội dụng của quy trình XHTD
ở các NHTM khách nhau là có khác nhau đôi chút. Nhưng tựu chung lại gồm các bước
cơ bản như sau:
Sơ đồ 1.1: Các bước tiến hành XHTD khách hàng doanh nghiệp

Bổ sung thông tin

sử dụng kết
quả XHTD
Phân tích
các chỉ
tiêu và
cho điểm
Đưa ra
kết quả
XHTD
DNVV nghiệp cũng có thể cung cấp thông tin quan trọng cho quá trình xếp hạng. Thông thường,
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ được đánh giá thấp hơn so với doanh nghiệp có quy mô
lớn bởi chúng không có những ưu thế về quy mô sản xuất, tiềm năng nhân sự và tiềm lực
về mặt tài chính. Những doanh nghiệp này thường chỉ thiên về kinh doanh một loại sản
phẩm nên vị thế cũng bị đánh giá thấp hơn. Việc xác định quy mô thông thường căn cứ
vào các chỉ tiêu như quy mô vốn kinh doanh, doanh thu, tổng số lao động, nộp thuế…
Bước 3: Phân tích các chỉ tiêu cho điểm
Để thực hiện được bước này cần thiết phải thực hiện các công việc sau
(1) Phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
● Chỉ tiêu tài chính:
(1) Chỉ tiêu
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ của công
ty.
- Cổ phiếu đang lưu hành: là số lượng cổ phiếu của công ty hiện đang lưu hành trên thị
trường.
- Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã phát hành và được mua, bán lại trên thị trường bởi chính tổ
chức phát hành.
(2) Kết quả hoạt động kinh doanh

trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so sánh hệ số
tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ số tổng
lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt hơn
trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
* Hệ số lợi nhuận ròng
Hệ số lợi nhuận ròng = ( Lợi nhuận sau thuế)/ (Doanh thu thuần)
- Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công
ty so với doanh thu của nó. Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt
động của công ty.
- Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân 1
ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận
cao hơn. Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của
công ty năm nay so với các năm khác.
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA = (Lợi nhuận sau thuế)/ (Tổng tài sản) - ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn
đầu tư. ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và
ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty.
- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả
năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
ROE = ( Lợi nhuận sau thuế)/ Vốn chủ sở hữu
- ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao thì
khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ
số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức
doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài
chính của công ty.

- Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởng
cao trong tương lai. Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trong
khoảng giá trị 10 lần.
* Cổ tức trên thu nhập ( D/E )

D/E = (Cổ tức)/(Thu nhập của mỗi cổ phiếu)
- Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dưới dạng
cổ tức. Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu
tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ.
* Cổ tức trên thị giá ( D/P )
D/E = ( Cổ tức)/(Giá thị trường hiện thời)
- Hệ số này phản ánh mức lợi tức mong đợi của nhà đầu tư khi mua một loại cổ phiếu tại
thời điểm hiện tại. Nếu tỷ lệ này càng cao thì cổ phiếu đó càng được các nhà đầu tư ưa
thích vì họ kỳ vọng vào lợi nhuận cao thu về khi đầu tư vào cổ phiếu.
* Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông
Giá trị sổ sách= ( Tổng tài sản – Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi)/( Số cổ phiếu phổ thông)
Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên sổ sách, một
nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ
phiếu, nếu chỉ tiêu này càng thấp hơn so với giá trị thực
● Các chỉ tiêu phi tài chính
Chỉ tiêu phi tài chính là các chỉ tiêu định tính, khó có thể chuyển thành định lượng.
Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm: - Chấm điểm theo uy tín giao dịch với ngân hàng
Uy tín trong quan hệ tín dụng là một tiêu chí rất quan trọng và được đánh giá
thông qua một số chỉ tiêu như:
+ Lịch sử trả nợ của khách hàng.
+ Số lần cơ cấu lại nợ.
+ Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ.

của ban lãnh đạo thực hiện quản lý đúng hướng và kịp thời sửa chữa những vấn đề bất
hợp lý.
-Chấm điểm theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ
Nếu chỉ đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chưa đủ. Vì giá trị trên báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh là doanh thu và chi phí nhưng thực chất dòng tiền của doanh
nghiệp cần phải đánh giá thông qua thu và chi tức là đánh gía trên báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
Để biết được chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp, CBTD cần phải xem
xét nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp. Nguồn này thông thường là từ lợi nhuận hay
chính xác hơn là từ dòng tiền thuần mỗi năm của doanh nghiệp đó.
- Chấm điểm theo tiêu chí môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các yếu tố xung quanh tác động
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố đó có thể thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng phát triển của
một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động trong ngành được đánh giá là ngành có
triển vọng, doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trên thị trường, vị thế cạnh tranh tốt, đối
thủ cạnh tranh hạn chế thì doanh nghiệp sẽ được đánh giá cao.
Triển vọng ngành phụ thuộc vào chính sách của Nhà Nước trong từng thời kỳ.
Ngành nào đang phát triển hay đang trong danh sách các ngành nghề được Chính Phủ ưu
tiên phát triển thì sẽ được đánh giá là có triển vọng ngành thuận lợi.
- Chấm điểm theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác
Ngân hàng chấm điểm các tiêu chí hoạt động khác dựa trên một số chỉ tiêu như:
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh theo ngành, thị trường, vị trí địa lý…
+ Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào
+ Sự phụ thuộc vào số lượng người tiêu dùng ( đầu ra ) + Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN
DỤNG
1.3.1. Chất lượng nguồn thông tin
Đây là nhân tố có ảnh hưởng tới thông tin mà CBTD thu thập. Khi tiến hàng thu
thập thông tin, CBTD vấp phải nhiều khó khăn từ phía doanh nghiệp do đối với doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thì vấn đề bảo mật thông tin mang tính quan trọng hàng đầu.
Họ không muốn tiết lộ nhiều thông tin mang tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
hoặc những thông tin mật về phương thức và bí quyết kinh doanh. Vì thế những tài liệu
họ cung cấp cho ngân hàng thường không thực sự chính xác và đầy đủ. Đây cũng là một
nguyên nhân làm cho công tác đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp cảu CBTD gặp nhiều
khó khăn.
Nếu như có quy định rõ ràng về chính sách, công khai thông tin hoạt động doanh
nghiệp sẽ tạo điều kiện để CBTD thu thập thông tin dễ dang và chính xác hơn, nâng cao
chất lượng nguồn thông tin từ đó nâng cao hiệu quả công tác XHTD.
1.3.2. Trình độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Công nghệ sử dụng hiện đại và đạt tiêu chuẩn hay không rõ ràng quyết định đến
chất lượng công tác xếp hạng tín dụng. Chất lượng công tác chấm điểm tín dụng không
thể cao khi mà công tác này vẫn được tiến hành một cách thủ công tuỳ theo trình độ đánh
giá chủ quan của cán bộ tín dụng. Khi được tiến hành theo quy trình trên phần mềm chấm
điểm và định hạng thì kết quả thu được sẽ cao hơn. Khi sử dụng phần mềm chấm điểm tự
động sẽ hạn chế được sai sót do lỗi chủ quan của cán bộ, rút ngắn được thời gian chấm
điểm dó đó nâng cao chất lượng công tác này.
1.3.3. Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiến hành thực hiện các bước xếp hạng tín dụng
từ thu thập thông tin, thẩm định thông tin đến việc phân tích, chấm điểm. Do đó trình độ
cán bộ tín dụng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác này. Nếu cán
bộ tín dụng có trình độ chuyên môn vững hiểu biết về các chỉ tiêu tài chính cũng như phi
tài chính để đánh gía doanh nghiệp chính xác, xem xét báo cáo của doanh nghiệp có vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status