Tài liệu TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp về Tổng công ty Dệt – May Hà Nội - Pdf 10

TIỂU LUẬN:

Báo cáo tổng hợp về Tổng
công ty Dệt – May Hà Nội
Phần I : Tổng quan về Tổng công ty Dệt – May Hà Nội
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Tên công ty: Tổng công ty Dệt- May Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 1 –Mai Động - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Logo:

Tổng công ty Dệt – May Hà Nội là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của
ngành dệt may Việt Nam. Đây là một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập trực
thuộc Tổng công ty Dệt – May Việt Nam mà hiện nay là Tập đoàn Dệt – May Việt
Nam. Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và điều lệ tổ chức hoạt
động (điều lệ này do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội phê
chuẩn). Hiện nay, để thích ứng với môi trường kinh tế mới, mở cửa và hội nhập, Thủ
tướng Chính phủ đã cho phép Công ty Dệt – May Hà Nội (mà hiện nay là Tổng công
ty Dệt – May Hà Nội) xây dựng và thực hiện dự án chuyển đổi sang mô hình quản lý

máy Sợi Vinh và của Nhà máy Dệt Hà Đông đã tăng lên khoảng 10 lần so với thời
điểm bắt đầu sáp nhập vào HANOSIMEX. Hiện nay là mức thu nhập khá so với Nghệ
An và Hà Đông.
Ngày 19/05/1994, Nhà máy Dệt kim được khánh thành bao gồm hai dây chuyền I
và II. Và khoảng nửa năm sau, tháng 01/1995, Công ty bắt đầu khởi công xây dựng
Nhà máy May – Thêu Đông Mỹ. Đến ngày 19/06/1995, theo Quyết định 840-TCLĐ
của Bộ Công nghiệp nhẹ, Công ty đã đổi tên từ “Xí nghiệp liên hợp Sợi – Dệt kim Hà
Nội” thành “Công ty Dệt Hà Nội”. Năm năm sau, ngày 28/02/2000, theo Quyết định
QĐ-103-HĐQT của Hội Đồng Quản Trị, Công ty Dệt hà Nội đã được đổi thành
“Công ty Dệt – May Hà Nội.
Từ năm 2003, theo yêu cầu của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam, Công ty lại
nhận nhiệm vụ giúp đỡ, quản lý toàn diện Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan - Đây là
một doanh nghiệp trong tình trạng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, việc làm và đời
sống cán bộ công nhân viên rất khó khăn. Dưới sự điều hành, quản lý của Công ty Dệt
– May Hà Nội (mà hiện nay là Tổng công ty Dệt – May Hà Nội), Công ty Dệt kim
Hoàng Thị Loan đã chặn đứng tình trạng tụt dốc, thoát khỏi nguy cơ phá sản. Năng
lực sản xuất được khôi phục, các hoạt động được củng cố, có chuyển biến tích cực, đang vào thế ổn định và phát triển. Dệt – May Hà Nội đã hoàn thành trách nhiệm hỗ
trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp được sáp nhập và các công ty khác. Giúp các đơn vị có
đủ việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Tháng 2 năm 2007, theo Quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, Công ty Dệt – May
Hà Nội đã được đổi tên thành Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội. Ngày 6 tháng 2 năm
2007, Công ty đã tiến hành lễ đón nhận Huân chương và ra mắt Tổng Công ty.
Hiện nay Công ty có diện tích mặt bằng khoảng 24 ha với một đội ngũ cán bộ
lãnh đạo có năng lực và đội ngũ công nhân viên lành nghề lên đến khoảng 6000
người. Công ty cũng được trang bị toàn bộ những thiết bị của những nước có công
nghệ hiện đại như CHLB Đức, Italia, Hà Lan, Hàn Quốc, Với một nguồn nội lực
mạnh mẽ như vậy, tiềm năng phát triển hiện nay của Công ty là rất lớn. Trải qua hơn

khăn bông , khăn tay và các sản phẩm sản xuất từ vải khăn.
 May các loại áo dệt kim, vải kaki theo đơn đặt hàng của khách hàng. Kết hợp
với việc gia công cho các bạn hàng lâu năm, trao đổi hàng hóa, tiến hành các
hoạt động giao dịch thương mại, sẵn sàng hợp tác cùng các bạn hàng trong và
ngoài nước để đầu tư thiết bị hiện đại, khoa học công nghệ mới nhằm không
ngừng mở rộng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm., tạo công ăn
việc làm cho các cán bộ công nhân viên trong công ty.
 Sản xuất 1 số sản phẩm phụ như lõi ống, sáp, hơi nước, khí nén phục vụ cho
sản xuất của các nhà máy thành viên và công ty con trong nội bộ công ty
 Kinh doanh và tiêu thụ các mặt hàng dệt may thông qua hệ thống các cửa hàng.
 Góp vốn cùng với Công ty thời trang Vinatex của Tập đoàn Dệt – May Việt
nam cùng kinh doanh thương mại thông qua siêu thị.
 Kinh doanh vận chuyển hàng hoá trong ngành qua chi nhánh Vinatex Hải phòng
 Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
người lao động; tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường; dự báo nhu cầu thị
trường trong tương lai, tổ chức sản xuất theo nhu cầu đặt hàng của các đối tác.
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
1.3.1. Đặc điểm hoạt động:
1.3.1.1. Hình thức sở hữu vốn:
Có thể nói rằng vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu đối với mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh. Bước vào sản xuất kinh doanh, trước hết công tác tổ chức tài
chính doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của
doanh nghiệp trong kỳ. Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội (Hanosimex) là doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vốn 100%. Năm 1990, Công ty được Nhà nước giao vốn 161
tỷ đồng và đến nay, giá trị tài sản của Công ty đạt gần 700 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu tại
ngày 31/12/2005 là 153.395.228.313 trong đó Công ty Dệt may Hà Nội là
144.281.300.457 và Công ty Sản xuất – Xuất Nhập khẩu Dệt may Hải Phòng là
9.113.927.856.

dệt kim và các sản phẩm may dệt kim. Trong đó vải dệt kim gồm các loại như Rib,
Single, Interlock, Lacost, với sản lượng 400 tấn mỗi năm. Còn các sản phẩm may dệt
kim bao gồm quần áo người lớn, trẻ em với ba chủng loại chính là áo dệt kim có cổ
(polo shirt), áo dệt kim cổ bo (T – shirt + Hineck), quần áo thể thao, Hàng năm các
sản phẩm may dệt kim được sản xuất với sản lượng trên 8 triệu sản phẩm, trong đó
dành cho xuất khẩu là 7 triệu. Chất lượng sản phẩm dệt kim so với trong nước được
đánh giá khá tốt nhưng so với thế giới vẫn chỉ ở mức trung bình.
Thứ ba, sản phẩm khăn: Sản phẩm khăn bao gồm khăn tắm, khăn ăn với sản
lượng khoảng 700 tấn mỗi năm. Đối với loại sản phẩm này, công ty chủ yếu sản xuất
theo đơn đặt hàng của những khách hàng quen thuộc.
Thứ tư, các sản phẩm may: bao gồm các sản phẩm may dệt kim và dệt Denim như
áo T-shirt, dệt kim, sơ mi, bò, được sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của khách
hàng cả trong và ngoài nước. Phần còn lại được tiêu thụ nội địa thông qua hệ thống
đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm trong phạm vi cả nước.
Thứ năm, lều bạt du lịch. Đây là sản phẩm mới của Tổng công ty, được đưa ra để
đáp ứng sự tăng cao của nhu cầu du lịch. Sản phẩm này có chất lượngmay gia công
khá tốt tuy nhiên năng suất lại không cao, chủ yếu được dùng cho xuất khẩu.
1.3.3. Đặc điểm về lao động và tiền lương:
1.3.3.1. Cơ cấu lao động:
Con người luôn là nhân tố không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh
doanh. Nhận thức được vai trò quan trọng đó, Tổng Công ty luôn luôn quan tâm tới
công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự cũng như tới đời sống vật chất, tinh thần của
nhân viên, tạo đọng lực giúp công nhân viên làm việc hăng say và hiệu quả.
Nhìn chung qua các năm, số lượng lao động của Công ty ngày càng tăng, trong đó
số lượng lao động có trình độ chuyên môn chiếm một tỷ trọng cao. Đây là nhân tố
quan trọng giúp Công ty phát huy những tiềm năng sẵn có, những nguồn lực chưa
được khai thác triệt để. Hàng năm Công ty luôn tổ chức thi nâng bậc tay nghề cho công nhân và tạo điều


100

1

Lao động gián tiếp 585

11.15

597

10.91

640

11.45

2

Lao động trực tiếp 4662

88.85

4877

89.09

4953

88.55

3

Hà Đông 732

13.95

669

12.22

680

12.15

4

Đông Mỹ 330

6.29

356

6.5

360

6.44

III Phân theo trình độ
1


83.55

4550

83.12

453

81.1Bảng 1: Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty

STT

Trình độ công nhân

Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1

Tổng số 4384

4550


Công nhân bậc 4 1061

941

894

6

Công nhân bậc 5 1006

900

814

7

Công nhân bậc 6 431

537

536

8

Công nhân bậc 7 48

79

101

2003

2004

2005Lao động
bình quân năm Ngời 5.247

5.474

5.593

102,2%
Tổng quỹ lương Triệu đồng 82.711

90.264

97.704

108,2%
Thu nhập
bình quân năm đ/ng/tháng
Khu vực Hà Nội " 1.400.000 1.560.000 1.700.000 109,0%
Khu vực Đông Mỹ " 1.320.000 1.350.000 1.500.000 111,1%
Khu vực Hà Đông " 980


đó, việc bảo quản không tốt khiến tài sản cố định khi đưa vào hoạt động thường bị
xuống cấp một cách nhanh chóng. Phụ tùng nhập ngoại lại không đáp ứng kịp thời,
thậm chí thiếu nên một số thiết bị không được huy động vào sản xuất. Tổng Công ty
nên có các biện pháp để khắc phục tình trạng này.

1.3.5. Đặc điểm về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Năm Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng)

Giá trị
sản xuất công nghiệp
Tổng doanh
thu Lợi nhuận Nộp Ngân sách
2000

498.376

474.878

2.298

4.288

2001

592.409

556.199

1460


6.044

2005

810.216

1.351.693

7.761

6.805Bảng 4: Chỉ tiêu tổng hợp qua các năm Giá trị sản xuất công nghiệp-tổng doanh thu (không
VAT)
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Năm


Hình 1.2: Tổng hợp tình hình lợi nhuận và nộp Ngân sách qua các năm

Dựa vào hình trên ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2000 đến
năm 2003 còn ở mức thấp. Tuy nhiên đến năm 2004, chỉ tiêu này đã tăng vọt. Nó
chứng tỏ doanh nghiệp đã biết sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào, khiến cho
với một lượng doanh thu tăng tương đối đều nhưng lại làm cho lợi nhuận tăng đột
biến. Kèm theo với sự tăng lên của lợi nhuận thì doanh nghiệp cũng đã đóng góp
nhiều hơn cho Ngân sách Nhà nước, góp phần đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa đất nước.
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính tại Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội
Dựa vào bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản cố định trong doanh nghiệp ngày càng
tăng lên. Sự tăng lên này là do Doanh nghiệp đã và đang trong quá trình đầu tư đổi
mới tài sản cố định. Đối với một doanh nghiệp sản xuất như Tổng Công ty Dệt – May
Hà Nội thì đây là một tín hiệu đáng mừng. Nó sẽ giúp cho quá trình mở rộng năng lực
sản xuất của doanh nghiệp tăng lên đáng kể, góp phần tạo thêm nhiều của cải cho xã
hội. Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng tăng lên
chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp đang được củng cố và
tăng cường, bên cạnh đó vẫn là việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn vay ngắn hạn.
Chính nhứng điều trên đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tổng tài sản tăng
Chỉ tiêu ĐVT 2002


0,66

2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 1,16

1,34

III. Tỷ suất sinh lời 1. Tỷ suất sinh lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất sinh lợi nhuận trước thuế/DT đồng 0,0035

0,0038

Tỷ suất sinh lợi nhuận sau thuế/DT đồng 0,0024

0,0025

2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản Tỷ suất sinh lợi nhuận trước thuế/TTS đồng 0,00339

0,0058

Tỷ suất sinh lợi nhuận sau thuế/TTS đồng 0,0023


Sợi ngang
lên. Một đồng doanh thu đã đem lại nhiều đồng lợi nhuận hơn, một đồng giá trị tài sản
đã làm ra nhiều đồng lợi nhuận hơn. Và như vậy cũng là sự tăng lên trong hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, sự tăng lên trong tỷ suất sinh lời của
lợi nhuận sau thuế so với nguồn vồn chủ sở hữu đã chứng tỏ một đồng vốn của Nhà
nước bỏ ra đã có thể đem về nhiêu lợi nhuận hơn, hay nói cách khác đây chính là sự
tăng lên trong hiệu quả đầu tư, điều mà hiện đang là thách thức với rất nhiều doanh
nghiệp Nhà nước khác.
1.4. Công nghệ sản xuất và mô hình tổ chức Sản xuất – Kinh doanh:
1.4.1. Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu tại Tổng Công ty Dệt – May
Hà Nội


thường gồm 10 hoặc 12 beam sợi được xếp song song với nhau để khi nhuộm xong từ
những beam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beam thành các beam sợi màu có
tổng số sợi 3630, 4430, 4500
Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tùy theo yêu cầu của
loại vải được đưa lên máy dệt. Lúc này sợi mộc được đưa vào làm sợi ngang và dệt thành vải mộc. Vải sau khi dệt xong lại tiếp tục được đưa vào máy để hoàn thiện các
chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu mà Tổng Công ty và khách hàng đề ra. Cuối cùng, vải sau
khi hoàn tất xong trở thành thành phẩm, được tiến hành kiểm tra ngoại quan và phân
thành các loại tùy theo chất lượng của vảủytước khi được đóng kiện, nhập kho.
1.4.2. Mô hình tổ chức Sản xuất – Kinh doanh
Theo xu hướng chuyên môn hóa tính chất của sản phẩm, hệ thống được sắp xếp
theo thứ tự gia công thẳng sản phẩm, sản xuất theo một quy trình công nghệ khép kín
và tổ chức sản xuất theo sự chuyên môn hóa công nghệ nội bộ của từng nhà máy.
Hình thức gia công sản phẩm thẳng này đã giúp cho việc làm giảm chi phí vận
chuyển nội bộ, dễ cân bằng năng lực sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng hóc tong
quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nó lạ tỏ ra không linh hoạt khi có sự thanh
đổi sản phẩm. Do đó không thể đáp ứng được nhu cầu cho các đơn vị gia công nhỏ, lẻ
mà lạikhó tính về chất lượng cũng như mẫu mã hàng hóa.
Việc sản xuất được tổ chức theo một quy trình công nghệ khép kín, có sự chuyên
môn hó công nghệ nội bộ trong từng nhà máy. Chính điều này đã làm tăng sự linh
hoạt khi thay đổi từng loạt sản phẩm theo những đơn đặt hàng lớn.
Tổng Công ty có nhièu loại dây chuyền để sản xuất ba chủng loại hàng chính là
sợi, vải thành phẩm và sản phẩm may. Các dây chuyền ở đây chủ yếu là các dây
chuyền sản xuất liên tục. Sản phẩm hình thành là kết quả của quá trình chế biến từ khi
đưa nguyên vật liệu ở khâu đầu vào cho đến khi được thành phẩm tạo thành một chu
trình khép kín. Các bộ phận sản xuất cũng được chuyên môn hóa. Mỗi máy chỉ làm
một công việc nhất định, và người đứng máy cũng được chuyên môn hóa.



phần dệt
Hà đông

Kho thành phẩm vải

Nhà máy: may 1, may 2,
may 3, may thời trang,
công ty cổ phần may
Đông
Mỹ
Kho thành phẩm may

Nhà
máy cơ
khí
Bộ
phận
vận
chuyển
Nhà
máy
động
lực
Trạm
điện 35
kV

Kết cấu sản xuất của Tổng Công ty bao gồm:
 02 nhà máy sản xuất sợi là Nhà máy Sợi Hà Nội và Nhà máy Sợi Vinh thuộc
Công ty cổ phần Hoàng Thị Loan.
 03 nhà máy dệt nhuộm bao gồm nhà máy dệt nhuộm, nhà máy dệt vải Denim
và Công ty cổ phần Dệt Hà Đông.
 05 nhà máy sản xuất hàng may mặc gồm Nhà máy may 1, Nhà máy may 2,
Nhà máy may 3, Nhà máy may thời trang và Công ty cổ phần may Đông Mỹ.
Bên cạnh đó, Tổng Công ty còn có một bộ phận phụ trợ đó là Trung tâm Cơ khí tự
động hóa với chức năng sản xuất các sản phẩm phụ như lõi ống, sáp nến phục vụ cho
nhà máy sợi và sản xuất gia công phụ tùng cơ kiện cho các thiết bị của đơn vị.

1.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội
1.5.1. Cơ cấu quản lý của Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội được quản lý theo mô hình trực tuyến chức
năng, với chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người
lao động và được hình thành theo ba cấp quản lý:
 Cấp Công ty: bao gồm ban giám đốc, giám đốc điều hành
 Cấp phòng, ban chức năng
 Cấp nhà máy và các công ty con cổ phần

D
ệt May
Tổng Giám Đốc
Phó
Tổng
Giám
đốc
Đi
ều
Giám
đốc
Điều
hành
Dệt
Nhu
ộm

Giám đ
ốc
Đi
ều hành
Tiêu th

nội địa
kiêm Giám
đốc
HANOSIMEX
-
DMG


Phòng K
ế
ho
ạch thị
trường
TT TN &
KTCLSP
Phòng
kỹ
thu
ật
đầu


Phòng
Kế
toán
tài
Phòng
Xuất
Nh
ập
Phòng T

chức
hành
chính

Đ
ại diện

Điều hành trực tuyến
Điều hành quản lý Hệ thống chất lượng và hệ thống tự nhiên xã hội
Quản lý vốn của HANOSIMEX tại các Công ty cổ phần thông qua người đại diện
1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng Công ty:
- Tổng Giám Đốc: Tổng Giám Đốc có chức năng quản lý và điiêù hành mọi hoạt
động của Tổng Công ty. Để thực hiện tôt chức năng trên, Tổng Giám Đốc phải hoàn
thành nhiều nhiệm vụ như tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực do Tập
đoàn Dệt May Việt Nam giao; xây dựng các chiến lược phát triển, dự án đầu tư, hợp
tác, liên doanh liên kết; báo cáo Tập đoàn Dệt May Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thành lập và chỉ đạo
Hội đồng tư vấn về các lĩnh vực cần thiết cho công tác quản lý điều hành mọi hoạt
động của Công ty; đề ra các chính sách và mục tiêu chất lượng thích hợp trong từng
thời kỳ; phê duyệt các hợp đồng kinh tế; chủ trì các cuộc họp,
- Phó Tổng Giám Đốc Điều hành May: phó Tổng Giám Đốc Điều hành May có
chức năng quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc
lĩnh vực may và Trung tâm Đào tạo công nhân may, đồng thời thay mặt Tổng Giám
Đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO-9000,
hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000, WRAP. Để thực hiện chức năng trên, Phó Tổng
Giám Đốc điều hành May có nhiệm vụ điều hành trong các lĩnh vực sản xuất kỹ thuật,
hệ thống chất lượng, hệ thống trách nhiệm xã hội và đại diện phần vốn Nhà nước tại
Công ty Cổ phần May Đông Mỹ HANOSIMEX.
- Giám đốc Điều hành Dệt – Nhuộm: có chức năng quản lý, điều hành công tác kỹ
thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực Dệt nhuôm, hoạt động của Trung
tâm cơ khí tự động hóa.
- Giám đốc Điều hành Sợi: có chức năng quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản
xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực sợi.
- Giám đốc Điều hành Quản trị Nguồn nhân lực và Hành chính: có chức năng
quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách, bảo vệ quân sự,

liệu của công ty.
- Phòng Thương mại: nghiên cứu, tìm hiểu và dự đoán sự phát triển của thị
trường; đề ra các biện pháp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng
thời tổ chức tham gia các hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm của công ty trên
thị trường cả nước.
- Phòng KCS: nghiên cứu và đề ra các biện pháp, phương pháp quản lý chất
lượng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; tham gia xây dựng áp dụng chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO.
- Phòng đời sống: phục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên tỏng thời gian làm
việc; quản lý cây xanh và chịu trách nhiệm về vệ sinh mặt bằng khuôn viên trong công
ty.
- Trung tâm y tế: Chăm lo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong công ty,
tham mưu cho lãnh đạo về việc bảo đảm môi trường làm việc nhằm nâng cao sức
khỏe cho người lao động Các phòng, ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo cho hoạt động của hệ
thống được diễn ra liên tục, đồng bộ, nhịp nhàng, thuận lợi và hiệu quả.

2.1.2. Lao động kế toán và phân công lao động kế toán
Kế
toán
trưởng
Phó
phòng
kế
toán I
Phó
phòng
kế
toán II
K
ế toán nguyên
v
ật liệu

K
ế toán thanh
toán, công n


Kế toán TSCĐ
K
ế toán xây dựng
cơ b
ản

K
ế toán tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status