Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta cùng thế giới đã bước vào thế kỷ 21 và chúng ta đang chứng kiến
quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển như một xu thế khách quan. Đó là
quá trình mà các quan hệ kinh tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia và khu vực, lan
tỏa ra phạm vi toàn thế giới trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản
xuất với trình độ công nghệ cao và sự phân công lao động quốc tế ngày càng đi
vào chiều sâu, đan xen mật thiết,tùy thuộc lẫn nhau.
Tiềm năng kinh tế của nước ta hay của một quốc gia nào khác,thì phụ
thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ. Trình độ khoa học và công nghệ phụ
thuộc vào các điều kiện giáo dục.Nước ta đã có một bài học thất bại, khi mà đất
nước vừa được giải phóng, nhà nước có chủ trương phát triển công nghiệp nặng
trong khi nước ta lại thiếu cơ sở vật chất, thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học
công nghệ và quản lý,thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề.Do
vậy, không còn sự lựa chọn nào khác là nước ta phải đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực quý giá cho đất nước để phát triển tránh tụt hậu so với các nước
khác.
Chúng ta đang trong quá trình CNH- HĐH đất nước nên nhu cầu tiêu dùng
của con người ngày được nâng lên. Con người không chỉ chú ý đến nhu cầu ăn
ngon mặc đẹp nữa mà con người còn chú ý đến vấn đề học tập nhiều hơn vì vậy
mà các công cụ phục vụ cho nhu cầu học tập ngày một tăng lên. Ý thức đựơc
nhu cầu đó cùng với các chính sách đầu tư thông thoáng của Nhà nước nói
chung và của Thành phố Hải Phòng nói riêng. Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch Vụ Thịnh An thành lập nhằm đáp ứng một phần nhu cầu đó.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An doanh nghiệp trẻ có
nhiều triển vọng hoạt động kinh doanh với các sản phẩm chính như:các trang
thiết bị phục vụ cho việc dạy và học trong các nhà trường như sách giáo khoa,
vở ghi, bút, mực, bàn, ghế …. Tuy thời gian hoạt động chưa dài công ty đã từng
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỊNH
AN
1. Quá trình hình thành và phát triển của C.ty TNHH Thịnh An.
- Tên gọi : Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An. Đăng ký
kinh doanh số: 0202005372 Do sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày
06/01/2000 căn cứ qui định số: 90QĐ UB của UBND Thành Phố Hải Phòng
- Trụ sở chính : Số 26/193 Văn Cao - Đằng Lâm - Quận Hải An - Thành
Phố Hải Phòng.
- Số điện thoại : 0313.557.008 - 0313.286.989
- Là một công ty TNHH có tư cách pháp nhân đầy đủ ,có con dấu riêng
được mở tài khoản tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương Hải Phòng, được tự
chủ kinh doanh ,thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thịnh An khởi nghiệp từ một cửa
hàng sách nhỏ. Sản phẩm chủ yếu là các loại sách và đồ dùng học tập phục vụ
cho nhu cầu học của học sinh và sinh viên.
Đến năm 2000 với sự bùng nổ của thông tin. Công ty đã mạnh dạn đổi mới
cơ chế quản lý và mở rộng kinh doanh cả những sách tư liệu tham khảo, tham
mưu cho ngành trang bị những thiết bị dạy học hiện đại chất lượng cao góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục của Thành phố Hải Phòng. Sản phẩm của
công ty đi vào đa dạng hơn phù hợp theo nhu cầu của thị trường giáo dục trong
Thành Phố.
Cơ sở vật chất của công ty đã được đầu tư xây dựng khang trang bao gồm
văn phòng làm việc nhà cao tầng nhà đa năng ,siêu thị sách. Đời sống của cán
bộ công nhân viên của công ty ngày một nâng cao, doanh số của năm sau bao
giờ cũng cao hơn năm trước.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
đặt ở mỗi huyện là hai nhân viên bán hàng và nhân viên bán hàng chuyển tiền
vào ngân hàng .
Để phù hợp với đặc điểm kinh tế của ngành và chức năng nhiệm vụ của
Công ty được giao, cơ cấu tổ chức của Công ty như sau
Sơ đồ 2: Sơ đồ về công tác tổ chức của Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trên là một hệ thống bao gồm những bộ
phận phòng, tổ. Các bộ phận này luôn có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau.
• Giám đốc: Là người có toàn quyền quản lý tất cả các bộ phận phụ
trách bao gồm các phó giám đốc phụ trách từng mảng, các phòng chức năng và
quyết định mọi vấn đề để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình và là người lãnh
đạo cao nhất của công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế
hoạch, đúng chính sách chế độ, đúng pháp luật của nhà nước.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
TÀI VỤ
KHO HUYỆN CÁC CỬA
HÀNG LẺ
ĐẠI LÝ
XUNG QUANH
ĐẠI LÝ
HUYỆN
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
• Phòng kế hoạch kinh doanh:
Chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
+Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế .
+Điều động hàng về công ty từ nơi này đến nơi khác cho hợp lý
+Tổ chức tốt công tác thống kê báo cáo .
+Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xây dưng mạng lưới tiêu thụ của công ty
+Tính chất kinh doanh có hiệu quả.
- Nhiệm vụ kiểm tra giám sát cửa hàng các đại lý trong việc chấp hành các quy
định của công ty trong giá mua giá bán,Thanh toán tiền hàng .
+Tổ chức mua hàng đảm bảo cho kinh doanh liên tục.
• Phòng tài vụ
Để phù hợp với đặc điểm kinh tế của ngành và tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.Trong quy trình nghiên cứu các mô hình tổ chức bộ
máy kế toán. Hiên tại công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung tập trung,
nhằm đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung, rất thuận tiện cho việc phân
công lao động và chuyên môn hoá cán bộ kế toán sau này.
Tuy mới được thành lập nhưng về cơ bản công ty đã hoàn thành nhiệm vụ
cũng như chức năng hoạt động của mình. Trong năm gần đây hoạt động kinh
doanh của công ty có kết quả rõ rệt doanh thu các loại sản phẩm tăng qua các
năm . Sự thay đổi trong chiến lược hoạt động kinh doanh và trong quản lý nhân
sự đã có hiệu quả đáng kể trong 3 năm gần đây.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm gần đây.
Hoạt động kinh doanh của công ty trong năm gần đây đã có hiệu quả rõ
ràng cụ thể doanh thu các sản phẩm tăng nhanh chóng đặc biệt là các snả phẩm
sách giáo khoa , thiết bị dậy học. Lợi nhuận tăng lên đều qua các năm điều đó
chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của công ty có hiệu quả , bên cạnh đó là các
5. Lợi nhuận
gộp
332 538 744 206 62.04 206 38.29
6. CPBH 125 132 157 7 5.6 25 18.94
7. CPQLDN 98 127 149 29 29.59 22 17.32
8. LN từ
HĐKD
109 291 438 182 166.97 147 67.12
9. LN trước
thuế
109 291 438 182 166.97 147 67.12
10. Thuế thu
nhập
30.52 81.48 122.64 50.96 166.97 40.8 49.85
11. LN sau
thuế
78.48 209.52 315.36 131.04 166.97 105.84 50.51
Nguồn : Phòng tài chính kế toán
Nhận xét:
Qua bảng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm ta thấy hầu như
là các chỉ tiêu tăng dần qua các năm. Cụ thể là;
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Tổng doanh thu năm 2004 đạt 1,015 triệu đồng, đến năm 2005 đạt là 1,213
triệu đồng tăng 162 triệu so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 15,41%. Năm
2006 đạt 1,594 triệu đồng tăng 381 triệu so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ
tăng là 31,41% . Tổng doanh thu thuần tăng tương ứng.
- Trị giá vốn hàng bán ta thấy có sự tăng giảm không đều, cụ thể: Năm 2004
đạt 719 triệu đồng, năm 2005 đạt là 675 triệu đồng giảm 44 triệu đồng tương
nghiệp đã thực hiện tốt công việc kinh doanh của mình, đó là kết quả đáng
mừng cho doanh nghiệp.
5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM & DV Thịnh An
5.1 Sản phẩm của công ty.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Thịnh An là một đơn vị kinh
doanh có đặc điểm riêng là : Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là những sản phẩm
chuyên phục vụ cho hoạt động dạy và học của các trường phổ thông trong tỉnh
với yêu cầu chất lượng cao phải được kiểm duyệt chặt chẽ sản phẩm cơ bản đã
được định hướng trước, thị trường cơ bản đã được định hình mà trách nhiệm
cũng như nhiệm vụ chủ yếu là phải đáp ứng nhanh chóng kịp thời nhu cầu có
tính thời điểm, thời vụ của khách hàng. Thiết bị phục vụ dạy và học ,trang bị cơ
sở vật chất cho các trường vừa phải đảm bảo tốt về chức năng góp phần nâng
cao hiệu quả học tập đồng thời phải được chọn lựa để đảm bảo hoạt động kinh
doanh của công ty do vậy công ty phải có kế hoạch nắm chắc nhu cầu thị
trường và khảo sát nắm bắt chắc thị trường cung cấp tìm được những sản phẩm
đáp ứng nhiều nhu cầu khắt khe cả của kinh doanh cũng như công tác phục vụ.
- Sản phẩm chủ yếu của công ty là:
+ Sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12 cùng các tài liệu tham khảo cho các
cấp đến ôn thi Đại học với số lượng hàng triệu bản trên một năm.
+ Các lợi dụng cụ thí nghiệm, thực hành , dạy chữ phục vụ đủ cho từ lớp 1
đến lớp 12.
+ Các loại ấn phẩm phục vụ cho ngành Giáo dục.
+ Các loại bàn ghế, bảng đen, tủ, giá sách, giá thư viện phục vụ cho nhà
trường.
+ Các thiết bị điện tử, tin học, TDTT phục vụ cho dạy và học.
+ Các loại văn phòng phẩm phục vụ cho dạy và học.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Do đặc điểm sản phẩm kinh doanh của công ty là các thiêt bị dùng cho
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
cửa hàng sách tự chọn Minh Hoà, Công ty TNHH Tuấn Ngọc, Công ty TNHH
Hồng Vân
5.4 Thị trường tiêu thu sản phẩm
Thị trường của công ty là các trường phổ thông và các trường khác trong
trong thành phố và các huyện thị như vậy thị trường cơ bản đã được định hình
mà trách nhiệm cũng như nhiệm vụ chủ yếu là phải đáp ứng nhanh chóng kịp
thời nhu cầu có tính thời điểm, thời vụ của khách hàng. Thiết bị phục vụ dạy và
học ,trang bị cơ sở vật chất cho các trường vừa phải đảm bảo tốt về chức năng
góp phần nâng cao hiệu quả học tập đồng thời phải được chọn lựa để đảm bảo
hoạt động kinh doanh của công ty do vậy công ty phải có kế hoạch nắm chắc
nhu cầu thị trường và khảo sát nắm bắt chắc thị trường cung cấp tìm được
những sản phẩm đáp ứng nhiều nhu cầu khắt khe cả của kinh doanh cũng như
công tác phục vụ.
Thị trường chính của công ty chủ yếu là thị trường Hải Phòng đây là thị
trường mà có thể nói là hấp dẫn đối với công ty. Doanh thu hàng năm của công
ty phần lớn là ở thị trường này. Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là các loại sách giáo
khoa , sách nâng cao , sách tiếng anh , …. Ngoài ra thiết bị điện tử tin học tiêu
thụ cũng khá mạnh ở thị trường này. Đây là thị trường mục tiêu chính của công
ty. Mục tiêu của công ty là chiếm toàn bộ thị phần ở thị trường này.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng 2. Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm của công ty trong 3 năm qua
(2004, 2006)
(Đơn vị tính : Sản phẩm )
Stt Loại sản
phẩm
Năm
2004
38.639 41.133 11.807 144% 2.494 106,45%
Qua bảng số liệu sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm qua của công ty ta thấy
số lượng các sảnphẩm tiêu thụ tăng qua các năm. Điều đó ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh trong tương lai của công ty , sự thay đổi cơ cấu nhân
sự đã ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công đặc biệt là năm gần đây.
Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, yếu tố con người công
ty đang từng bước thay đổi cơ cấu đào tạo nhân lực . Để đạt được kết quả đó
công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty chiếm vai trò quan trọng đem lại
thành công cho công ty. Sự thành công là một minh chứng chứng minh đường
lối đúng đắn của công ty trong năm gần đây.
6. Công tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp.
Công tác tổ chức đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp được thực hiện theo qui
trình sau
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 1: Quy trình đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
6.1 Xác định nhu cầu đào tạo.
- Xác định nhu cầu đào tạo là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng
trong tiến trình đào tạo nhân sự của doanh nghiệp. Nếu việc xác định nhu cầu
đào tạo nhân sự không chính xác, đầy đủ có thể gây ra nhiều lãng phí trong việc
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, khi đó công tác đào tạo nhân sự sẽ
không mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
- Để xác định chính xác nhu cầu đào tạo cho công nhân viên, doanh nghiệp
thực hiện các công tác sau:
- Phân tích nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung như:
Phân tích doanh nghiệp, phân tích tác nghiệp, phân tích nhân viên.
- Xác định nhu cầu đào tạo công nhân viên của doanh nghiệp, để xác định
chính xác các doanh nghiệp phải áp dụng các phương pháp như:
+ Phương pháp trực tiếp.
nghiệp. Vấn đề này chỉ có thể đạt được thông qua đào tạo nhân sự thường
xuyên trong doanh nghiệp.
+ Tiêu chuẩn thực hiện công việc: Được đặt ra nội dung là cần phải đào tạo
đối với người lao động. Thông thường doanh nghiệp thường dựa vào tiêu chuẩn
thực hiện công việc để xác định nhu cầu đào tạo công nhân viên mới hoặc đào
tạo nhân viên mới thực hiện công việc lần đầu.
+ Nguyện vọng của người lao động: Trong doanh nghiệp, nhu cầu đào tạo
của mỗi người là khác nhau, nhu cầu thay đổi đối với từng người. Do đó, để xác
định chính xác nhu cầu từ đó triển khai thực hiện quá trình đào tạo nhân sự có
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
hiệu quả, cần phải nghiên cứu nhu cầu đào tạo, nguyện vọng của người lao
động.
6.2 Kế hoạch chương trình đào tạo.
Kế hoạch đào tạo nhân sự của công ty được xây dựng căn cứ vào tình
hình cụ thể của công ty và yêu cầu của từng loại công việc. Nhà quản trị sẽ xây
dựng chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với từng đối tượng mà công ty sẽ
đào tạo.
+ Các chính sách đào tạo nhân sự: Các chính sách này qui định các loại
hình đào tạo, huấn luyện, các điều kiện dành cho người lao động khi tham gia
vào quá trình đào tạo, chi phí cho các khoá đào tạo
+ Các chương trình đào tạo nhân sự: Được xây dựng trên các nội dung
như xác định rõ mục tiêu đào tạo nhân sự trong từng thời kì, xác định chính xác
đối tượng đào tạo, lựa chọn hình thức và phương pháp phù hợp với từng đối
tượng, xây dựng nội dung đào tạo nhân sự
+ Ngân quĩ cho đào tạo nhân sựđược thiết lập một cách đầy đủ và chính
xác trên cơ sở khả năng tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, lợi ích của
mỗi chương trình nhân sự.
+ Các kế hoạch chi tiết về đào tạo nhân sự, bao gồm việc xác định cụ thể
Vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mới có đủ khả năng, điều kiện dự trữ hàng hoá, hỗ trợ kế hoạch
trong thanh toán, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm phát triển kinh doanh. Để tiến hành
kinh doanh đạt kết quả thì vốn kinh doanh cũng là phần không thể thiếu, mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều cần đến vốn và dựa vào vốn để
hoạt động.
Để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có
công ty đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
+ Nguồn vốn tự có : 1.270.000.000đ
+ Vay tín dụng : 600.000.000 đ
+ Vay ưu đãi : 300.000.000 đ
Hiện nay tổng số vốn công ty là : 2.170.000.000đ
+ Vốn cố định là : 1.270.000.000đ
Nhà xưởng vật kiến trúc : 399.000.000đ
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Máy móc thiết bị : 721.000.000đ
Chi phí đào tạo công nhân : 150.000.000đ
+ Vốn lưu động : 900.000.000đ
Nguyên vật liệu phụ:
Tiền công người lao động
Chi phí điện nước, phụ tùng thay thế
Chi phí quản lý
Vốn bằng tiền
Chi phí dự phòng
Chi phí vốn lưu động trong các năm được tính toán căn cứ vào số lượng
sản phẩm sản xuất trong năm và vòng quay vốn.Nguồn vốn cũng ảnh hưởng khá
lớn đến công tác đào tạo nhân lực của công ty , mặt khác chi phí cho đào tạo
khá lớn do vậy hàng năm công ty đều phải đầu tư khá lớn cho công tác đoà tạo
tạo về kỹ năng giao tiếp và kỹ năng bán hàng , cán bộ kỹ thuật chủ yếu là các kỹ
sư và những người có kinh nghiệm . Cán bộ quản lý hàng năm đều được gửi đến
các trường kinh tế để đào tạo nâng cao kinh nghiệm trong quản lý.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THỊNH AN.
1. Các hình thức đào tạo.
Đào tạo nhằm mục đích nâng cao tay nghề, kĩ năng của người lao động
chuẩn bị cho họ theo kịp với những thay đổi của cơ cấu tổ chức và của bản thân
công việc. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên do đó
công ty đã áp dụng các hình thức đào tạo sau:
Bảng 4.Các hình thức đào tạo nhân sự tại công ty.
Hình thức đào tạo Thường xuyên KhôngThường
xuyên
Không
• Theo đối tượng
- Đào tạo nhân viên x
- Đào tạo nhà quản trị x
• Theo địa điểm
- Đào tạo nhân sự tại công ty
+ Đào tạo lần đầu x
+ ĐTtrong quá trình làm việc x
- Đ.T nhân sự bên ngoài công ty x
• Theo cách tổ chức
- Đào tạo trực tiếp x
- Đào tạo từ xa x
- Đào tạo qua Internet x
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
thường áp dụng đối với công nhân học nghề nhằm mục đích bổ sung những kiến
thức, kĩ năng cho người lao động để họ có thể thực hiện tốt hơn công việc hiện
tại và tương lai.
Các hình thức đào tạo này trong công ty thường là do các bộ phận chức
năng trong công ty thực hiện. Người đào tạo, huấn luyện ở đây có thể là nhà
quản trị, các chuyên gia kỹ thuật, người lao động có tay nghề cao trong công ty.
Hình thức đào tạo nhân sự này không được công ty tiến hành thường xuyên vì số
lượng các nhà quản lý còn hạn chế, trong khi khối lượng công việc phải làm quá
nhiều.
- Đào tạo nhân sự bên ngoài doanh nghiệp. Đây là hình thức đào tạo
nhân sự được thực hiện ở các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp. Khi người lao
động có nhu cầu cần đào tạo để thăng tiến sẽ tự đi tìm hiểu về nơi đào tạo,
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
chuyên ngành cần đào tạo và khi tham gia vào những khoá học này người lao
động sẽ phải tự trả học phí cho khoá học đó. Công ty chỉ trả học phí cho người
lao động khi họ tham gia vào những khoá học chính trị. Tuy nhiên, số người
được cử đi học theo hình thức này là không nhiều.
1.3. Theo cách tổ chức.
Do đặc điểm hoạt động của công ty, công ty chỉ sử dụng hình thức đào tạo
trực tiếp chứ không sử dụng hình thức đào tạo từ xa hay hình thức đào tạo qua
mạng Internet. Hình thức đào tạo tại chỗ thường được áp dụng đối với công
nhân học nghề. Hình thức này sẽ giúp người được đào tạo tiếp thu vấn đề nhanh
hơn và có hiệu quả hơn.
2 Kế hoach đào tạo nguồn nhân lực của công ty.
Hàng năm công ty đầu tư khá lớn cho công tác đào tạo nhân lực của công
ty . Hàng năm công ty đều trích 10% doanh thu dành cho công tác đào tạo nhân
lực , tuỳ theo đối tượng được đào tạo mà công ty lập kế hoạch đầu tư ngân sách .
• Đối tượng đào tạo:
- Lý luận x
4. Đào tạo phương pháp công tác x
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
3.1. Đào tạo năng lực chuyên môn kỹ thuật.
+ Do đặc điểm kinh doanh của công ty là hoạt động thương mại các sản
phẩm của công ty nhập về phải đúng chủng loại chất lượng vì vậy mà cán bộ
phụ trách chuyên môn là rất quan trọng trong việc lựa chọn và đánh giá chất
lượng sản phẩm vì thế mà Công ty cần phải tiến hành đào tạo năng lực chuyên
môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên của công ty mình. Việc đào tạo năng
lực chuyên môn kỹ thuật là rất cần thiết vì nó giúp cho cán bộ công nhân viên
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật để thực hiện tốt nhất công
việc hiện tại. Nhân viên có nắm vững chuyên môn, kĩ thuật mới thực hiện tốt
được các nhiệm vụ được giao. Có nắm vững chuyên môn, kỹ thuật mới có thể
làm cho sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình đáp ứng tốt nhất nhu cầu
khách hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp.
Các nội dung đào tạo mà công ty thường sử dụng là:
+ Đào tạo các tri thức về nghề nghiệp. Công ty nhận thức được rằng để
trở thành một nhân viên giỏi hay trở thành một nhà quản lý giỏi thì người lao
động không chỉ có những kiến thức cơ bản về lĩnh vực mà họ đang làm mà họ
phải có chuyên môn sâu về nghề nghiệp, do vậy mà những người có kinh
nghiệm thường chỉ bảo cho những người mới để họ nắm vững và hiểu biết về
công việc mà họ đang và sẽ làm.
Ph¹m ThÞ Linh K7- QTTH
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp. Để thực hiện tốt nhất các công việc
được giao, mỗi người lao động phải có các kỹ năng nghề nghiệp nhất định. Để
có được kĩ năng trong nghề nghiệp thì ngoài việc có kinh nghiệm sau một quá
trình làm việc thì người lao động phải được đào tạo về kĩ năng. Có như vậy thì
hiệu quả sản xuất sẽ được nâng cao. Nhưng vấn đề này chưa được chú trọng vì