nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc seabank chi nhánh hai bà trung - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, Ngân hàng là
một tổ chức tài chính quan trọng. Có thể nói Ngân hàng là "Xương sống" của
nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống
kinh tế của toàn xã hội. Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã
hội; là tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và
một phần đối với Nhà nước. Không những cho vay, nó còn thu hút tiền gửi từ
trong dân cư để đầu tư vào các dự án phát triển. Bên cạnh đó, ngân hàng còn
là công cụ hữu hiệu của nhà nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ để
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh
tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các
ngân hàng. Là một trong những mắt xích quan trọng của bất kỳ một nền kinh
tế nào, trung gian tài chính, một nhân vật không thể thiếu trong nền kinh tế
quốc dân.
Là sinh viên của lớp Tài chính công 46,với mong muốn được nâng cao
kỹ năng và nghiệp vụ đồng thời áp dụng được những kiến thức đã học vào
thực tế; bên cạnh đó được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo SEABANK chi nhánh
Hai Bà Trưng em đã được thực tập tại phòng Khách hàng và thẩm định của
ngân hàng.
I. KHÁI QUÁT VỀ SeABANK.
1. Giới thiệu về SEABANK
Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia
Bank (SeABank) được thành lập từ năm 1994, Hội sở chính đặt tại 16 Láng
Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm
nhất tại Việt Nam, SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện
và đã đạt được những thành công hết sức khả quan. Đặc biệt trong những năm
gần đây, SeABank liên tục có sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động.
Đến tháng 6 năm 2007 vốn điều lệ của SeABank đạt 1.500 tỷ đồng, tổng
tài sản đạt trên 13.000 tỷ đồng. Mức vốn điều lệ 3.000 tỷ là một đích ngắm

SeABank không ngừng nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông
tin. Hệ thống quản trị Ngân hàng T24 đã được triển khai hoàn thiện trong quý
I năm 2007. Đây thực sự là một bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại
hóa cơ sở hạ tầng công nghệ của SeABank. Hệ thống này sẽ là nền tảng công
nghệ để SeABank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới, kịp thời cải tiến các
quy trình hiện đại để đáp ứng nhanh hơn các nhu cầu đa dạng và phong phú
của thị trường thực hiện cam két không ngừng phát triển, nâng cao uy tín trên
thị trường trong nước và quốc tế.
Hình ảnh về một ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững, luôn vì lợi
ích của khách hàng đang được SeABank nỗ lực xây dựng và từng bước được
công nhận từ phía khách hàng.
2.Mạng lưới SEABANK:
Địa chỉ Điện thoại Fax
HỘI SỞ Số 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội 04.7723616 04.7723615
SEABANK HÀ NỘI Số 57 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội 04.9438394 04.9438392
SEABANK BA ĐÌNH Số 11 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội 04.7345848 04.7345849
SEABANK CẦU GIẤY Số 249 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội 04.7236171 04.7236171
SEABANK TRUNG HÒA Số 43 Đường Láng, Cầu Giấy, Hà Nội 04.5640161 04.5640161
SEABANK QUÁN THÁNH 56 Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội 04.9274108 04.9274109
SEABANK HAI BÀ TRƯNG 350 Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 04.6274925 04.6274926
SEABANK LÁNG HẠ 22 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 04.7764233 04.7764232
SEABANK ĐỐNG ĐA Số 142 Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội 04.5187381 04.5187381
SEABANK HẢI PHÒNG Số 15 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng 0313.747878 0313.747880
SEABANK TRẦN NGUYÊN
HÃN
Số 231E Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng 0313.782500 0313.782500
SEABANK LƯƠNG KHÁNH
THIỆN
Số 121 Lương Khánh Thiện, Hải Phòng 0313.921193 0313.921193
SEABANK TÔ HIỆU Số 136 Tô Hiệu, Hải Phòng 0313.610406 0313.610406

hàng (trong đó có 60 khách hàng doanh nghiệp và 100 khách hàng cá nhân)
với ngành nghề kinh doanh rất đa dạng như kinh doanh sắt, thép inox, đồng,
nhôm, chè, thiết bị điện tử ; số lượng khách hàng tiền gửi và sử dụng các
dịch vụ khác của ngân hàng cũng tăng trưởng không ngừng. Tổng số lượng
khách hàng có quan hệ giao dịch tại Chi nhánh đạt trên 1000 khách.
- Số dư huy động và cho vay đã không ngừng tăng lên.
1.1. Vị trí địa lý:
SeABank CN Hai Bà Trưng nằm tại địa điểm giao của hai tuyến phố
Bạch Mai và Tạ Quang Bửu thuộc địa bàn phường Bạch Mai, Quận Hai Bà
Trưng. Tại đây có mật độ dân cư khá đông, xe cộ đi lại khá sầm uất. Xung
quanh có các chợ đầu mối lớn của Quận Hai Bà Trưng như Chợ Mơ, Chợ
Đồng Tâm, Chợ Bách Khoa nhưng mật độ các doanh nghiệp lớn không
nhiều. Ngoài ra, chỉ trên tuyến phố Bạch Mai nhỏ bé đã và đang song hành
tồn tại trên dưới 10 Chi nhanh, Phòng giao dịch của các Tổ chức tín dụng có
uy tín khác như BIDV, Agribank, Incombank, Sacombank, VIBanhk Bắc á,
GP Bank
Do vậy, nếu chỉ dựa trên yếu tố khác quan thì vị trí của SeABank CN
Hai Bà Trưng chỉ thuận tiện cho việc phát triển tín dụng tiểu thương (lĩnh vực
này không phải là thế mạnh của SeABank), cho vay hộ cá thể và thu hút tiền
gửi cư dân nhỏ lẻ (trên dưới 10 triệu đồng).
Với khối lượng khách hàng như hiện nay thì phần lớn đều dựa vào nỗ
lực của toàn thể đội ngũ nhân viên, phương thức quản lý đúng đắn và định
hướng phát triển rõ ràng của Ban Lãnh đạo SeABank CN Hai Bà Trưng.
1.2. Về nguồn nhân lực:
- Trẻ, nhiệt tình nhưng trình độ chuyên môn còn yếu.
- Kỹ năng sử lý vấn đề chưa chuyên nghiệp.
- Nguy cơ nhân viên “nhảy việc” là điều hoàn toàn có thể xảy ra bởi
chính sách đãi ngộ của SeABank chưa thực sự hấp dẫn, kịp thời, chưa tạo
điều kiện cho nhân viên phát huy khả năng nghề nghiệp quản lý công việc thì
họ sẽ trở thành nhân tố chủ chốt thúc đẩy sự phát triển của SeABanhk.

nội quy chung của Seabank.
- Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ và đào tạo
- Được ký các hợp đồng: Tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác
liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định.
- Tổ chức việc thực hiện hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính; phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi đến
người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính
và quy định khác Seabank.
2.2. Phòng kế toán Ngân Quỹ:
a. Phó trưởng phòng: Bà Nguyễn Thị Thu Hà, có nhiệm vụ:
- Tổ chức, chỉ đạo, phân công cán bộ , nhân viên thực hiện công việc
của phòng; quản lý nhân sự và hoạt động của phòng nhằm thực hiện và hoàn
thành các chủ trương, chính sách, chỉ tiêu, kế hoạch được Giám đốc giao.
- Tham gia xây dựng, hoạch định chỉ tiêu kế hoạch của trung tâm; làm
đầu mối phối hợp với các Trưởng/Phó phòng, ban khác trong việc thực hiện
chức năng nhiệm vụ của phòng.
- Ký các văn bản, tài liệu của phòng.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động của Phòng trước giám đốc.
b. Kiểm soát: Bà Lê Thị Thuỳ Phương:
- Kiểm soát chứng từ ( trên chứng từ hạch toán và trên máy vi tính ) của
các Teller.
- Kiếm soát chứng từ hàng ngày.
- Đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng (đối chiếu hồ sơ tiết kiệm với kế
toán, đối chiếu tài khoản với bộ phận thanh toán, …).
c. Các Teller và nhân viên còn lại:
- Phụ trách chính các quầy số 4, 5, 7, 8 là các Teller Vũ Thị Mỹ Hằng,
Vưong Thuý Hằng, Đào Thị Thanh Nguyệt, Nguyễn Thị Thương Thương.
- Quầy hạch toán nội bộ ( quầy số 6 ): Nguyễn Thu Trang.
d. Bộ phận ngân quỹ:
Đinh Thị Hạnh, Nguyễn Xuân Quyền thực hiện các công việc:

- Tổ chức, chỉ đạo, phân công cán bộ, nhân viên thực hiện công việc
của phòng, quản lý nhân sự và hoạt động của phòng mình phụ trách nhằm
thực hiện và hoàn thành xuất sắc các chủ trương, chính sách, chỉ tiêu, kế
hoạch được ban Giám đốc giao.
- Tham gia xây dựng, hoạch định chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của
Trung tâm; làm đầu mối phối hợp với các Trưởng/Phó phòng, ban khác
trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng.
- Ký các văn bản tài liệu của phòng
- Báo cáo giám đốc về kết quả công việc phòng đã thực hiện.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động của phòng trước giám đốc.
b. Các chuyên viên: Ngô Thế Thảo, Hoàng Văn Dũng, Nguyễn Tiến
Sỹ, Vũ Quang Duy, Nguyễn Văn Hoan …, thực hiện các công việc:
- Tìm kiếm khách hàng, thu thập thông tin khách hàng và hồ sơ khách
hàng.
- Thẩm định tư cách, tình hình tài chính, tài sản đảm bảo khách hàng.
- Lập tờ trình thẩm định khách hàng.
- Phối hợp với Phòng hỗ trợ và hạch toán tín dụng tiến hành các thủ tục
nhận tài sản đảm bảo và giải ngân chi khách hàng.
- Quản lý khách hàng sau giải ngân, nhắc nợ và ghi thu hồi gốc, lãi khi
đến hạn
2.4. Bộ phận hỗ trợ và hạch toán tín dụng:
a. Kiểm soát : bà Nguyễn Trang Nhung
- Quản lý và điều phối các công việc liên quan đến nghiệp vụ của các
bộ phận
- Kiểm tra lại hồ sơ khách hàng do chuyên viên hỗ trợ tín dụng tiếp
nhận từ chuyên viên KH & TĐ.
- Kiểm soát lại các loại hợp đồng hoặc văn bản khác do chuyên viên hỗ
trợ tín dụng lập trước khi chuyển qua Bộ Phận KH & TĐ.
- Duyệt các bản ghi T24 liên quan tới hoạt động giải ngân, thu nợ, thu
lãi, thu phí… do các chuyên viên Hạch toán TD lập

Lập điện MT103, MT 202, MT700, MT 710, MT707 …
Commit điện lên phòng TTQT H.O duyệt điện cấp 1 và cấp 2, in điện
gốc, giao lại cho khách hàng, lưu hồ sơ giấy tờ.
Theo dõi L/C trong quá trình từ lúc phát hành đến lúc thanh toán. Tiến
hành các nghiệp vụ phát sinh ký hậu vận đơn, chiết khấu chứng từ, phát
hành bảo lãnh nhận hàng, uỷ quyền nhận hàng …
Tiếp nhận chứng từ từ phòng TTQT H.O và kiểm tra chứng từ, thông
báo cho khách hàng, xin ý kiến khách hàng (đối với L/C nhập khẩu ), nhận
chứng từ từ khách hàng, kiểm tra và gửi lên phòng TTQT H.O (đối với L/C
xuất khẩu).
- Làm báo cáo gửi lên Phòng TTQT H.O và Giám đốc chi nhánh hàng
tuần, hàng tháng và hàng quý, theo dõi các giao dịch phát sinh, đảm bảo cân
đối và chính xác so với T24.
2.6. Bộ phận hành chính nhân sự:
Nguyền Duy Khánh thực hiện các công việc:
a. Công tác hành chính:
- Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý chặt chẽ các con dấu, hồ sơ
pháp nhân của Ngân hàng, theo dõi quản lý các công văn, điện tín đến và
bảo mật.
- Tiếp nhận xử lý công văn, thư, fax, tổng đài điện thoại … trình ban
giám đốc phê duyệt và phân giao cho các phòng ban nghiệp vụ để kịp thời
triển khai thực hiện.
- Tuyệt đối giữ bí mật hồ sơ văn kiện, pháp nhân của ngân hàng và
cảu Hội sở phân cấp.
- Theo dõi quản lý kiểm tra, kiểm kê định kỳ toàn bộ tài sản phục
vụ cho công tác nghiệp vụ Ngân hàng, văn phòng, đồng thời lập kế hoạch
mua sắm sửa chữa những trang thiết bị, tài sản, cơ sở hạ tầng trình ban Giám
Đốc phê duyệt thực hiện
- Lập dự trù mua sắm văn phòng phẩm nhằm trang bị đầy đủ tao
điều kiện cho các phòng ban làm việc; trình ban Giám đốc triển khai và thực

- Kiểm tra, nhắc nhở cán bộ nhân viên nghiêm túc thực hiện nội quy
làm việc Ngân hàng.
- Giám sát, kiểm tra, nhắc nhở và thực hiện tốt công tác phòng chống
cháy nổ trong Ngân hàng
- Thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu của Phòng HCNS cũng
như sự chỉ đạo của ban Giám Đốc.
2.8. Bộ phận tạp vụ
- Chịu trách nhiệm vệ sinh dọn dẹp trong Ngân hàng.
- Mua sắm những công cụ dụng cụ sử dụng cho công tác vệ sinh trong
Ngân hàng
- Thực hiện công tác phù hợp khi được quan tâm.

III. Phân tích
Phân tích SWOT tại SeABank CN Hai Bà Trưng:
Điểm mạnh (Strengths)
- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình,
có trách nhiệm với công việc, Ban lãnh
đạo nhiệt huyết, có kinh nghiệp.
- Có khối lượng khách hàng ổn
định, có uy tín với khối lượng giao dịch
phát sinh thường xuyên.
- Không có nợ sấu.
Điểm yếu (Weeknesses)
- Hầu hết đội ngũ nhân viên đều mới ra
trường, kinh nghiệm thực tế còn thiếu, các kỹ
năng nghiệp vụ ngân hàng còn chưa nắm
vững.
- Trụ sở của Chi nhánh còn nhỏ hẹp, chật
chội, không có chỗ để xe cho khách hàng và
nhân viên –>hạn chế trong giao dịch.h

SeABank đang triển khai còn khá nhiều bất
cập.
- Thương hiệu “SeABank” mới chỉ thực
sự có uy tín tại các khu vực phía Nam còn tại
khu vực phía Bắc đây không phải là một khu
vực hấp dẫn.
Thách thức (Threats)
- Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên
chính thức của Tổ chức thương mại lớn nhất
thế giới WTO, SeABank phải cạnh tranh với
các ngân hàng lớn trên thế giới với nền tảng
công nghệ hiện đại, dịch vụ đa dạng, con
người chuyên nghiệp ngay trên lãnh thổ của
Cơ hội (Opportunities)
- Hiện nay, cả nước có khoảng
200.000 doanh nghiệp, chưa kể tới hàng
trăm doanh nghiệp mới đang nộp hồ sơ
xin thành lập hàng ngày –>cơ hội dành
cho SeABank vẫn còn rất lớn.c
- Với dân số Việt Nam trên 80 triệu
người cùng mức sống người dân ngày
càng tăng –>tiềm năng để phát triển hệ
thống ngân hàng bán lẻ.t
- Sân chơi WTO đang rộng mở –
>cơ hội tiếp cận công nghệ mớic, cách
thức quản lý hiện đại và là các cơ hội để
thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam.
mình, đồng thời ngay cả ngân hàng trong
nước khác –>phải đối mặt với sức ép cạnh

SEabank Hai B Trà ưng đã đăng ký với hội sở Lợi nhuận đạt được
trong năm 2008 l 40 tà ỷ đồng.
1. VÒ huy ®éng vèn:
- Tiếp cận một số dự án có đất đền bù giải phóng mặt bằng để có thể
tăng huy động vốn bằng cách trả tiền dân bằng sổ tiết kiệm của SeABank
thay vì trả bằng tiền mặt –>vừa an toàn cho chủ đầu tưv, vừa có lãi cho dân.
- Tiếp cận một số Tổng công ty có vốn nhàn rỗi như Tổng công ty vốn
nhà nước, Tổng công ty Bưu chính viễn thông, để tăng thêm tiền gửi
TCKT cho Chi nhánh.
2. Về dịch vụ:
- Tiếp cân các khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu lớn để tăng thu
phí dịch vụ TTQT cho Chi nhánh.
- Có thể hợp tác với một số ngân hàng nước ngoài tại nước có nhiều
người Việt Nam sinh sống như Mỹ, Đức, Canada, để tăng cường dịch vụ
chi trả kiều hối.
- Đầy nhanh tiến độ phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng ngay sau khi
SeABank có các dịch vụ này.
3. Về tín dụng:
- Tiếp cận một số dự án mang tầm Quốc gia như dự án Thuỷ điện Sơn
La, dự án phóng vệ tinh Vinasat của Tập đoàn bưu chính viễn thông để tham
gia đồng tài trợ.
- Tiếp cận doanh nghiệp có hoạt động XNK lớn để tăng thu phí, tăng
dư nợ cho Chi nhánh.
- Tăng cường cho vay trả góp để mua hàng tiêu thụ thông qua các
Trung tâm thương mại điện tử lớn.
4. Đề Xuất
- Nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trong những yếu tố tiên
quyết anh hưởng tới sự phát triển bền vững của Chi nhánh –>cần ưu tiên và
nhanh chóng đào tạo cán bộ quản lý cao cấpc, cán bộ quản lý chuyên gia đầu
ngành trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đào tạo các cán bộ ngân hàng thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status