Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đòi hỏi
doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức doanh nghiệp phù hợp. Với vị
trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức
quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ
sản xuất kinh doanh mới. Song thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng
làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn
do tác động của môi trường cạnh tranh. Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm
đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức
tạp và nặng nề.
Trong lĩnh vực kinh doanh bánh kẹo tại thị trường Việt Nam, thương hiệu
“KINH ĐÔ” đã trở nên nổi tiếng và được nhiều người tiêu dùng ở khắp các tỉnh,
thành trong cả nước biết đến, được nhắc tới thường xuyên bởi các phương tiện
thông tin đại chúng, đặc biệt là trong các dịp Tết Trung thu và Tết Nguyên Đán.
Vị thế của Công ty trong ngành đã được khẳng định bởi các sản phẩm với chất
lượng cao, hợp thị hiếu người tiêu dùng với chủng loại đa dạng và giá cả hợp lý,
hệ thống các kênh tiêu thụ rộng khắp và đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên
nghiệp.
Kinh Đô là đơn vị đầu tiên trong cả nước sản xuất và tiêu thụ Snack. Trước đó,
Snack hoàn toàn được nhập khẩu từ Thái Lan. Công ty cổ phần chế biến thực
phẩm Kinh Đô miền Bắc được thành lập vào năm 1999 và được chuyển giao các
công nghệ sản xuất sản phẩm của Kinh Đô trong đó có mặt hàng Snack từ Công
ty cổ phần Kinh Đô (Kinh Đô Group). Nhưng trong những năm gần đây, tình
hình tiêu thụ Snack của Kinh Đô có chiều hướng đi xuống. Sự sụt giảm về số
lượng tiêu thụ và doanh thu đáng báo động. Kinh Đô miền Bắc cần có những
biện pháp kịp thời vực dậy và phát triển ngành Snack.
Trên cơ sở những kiến thức đã được học và những hiểu biết thực tế về ngành
Snack của Công ty Kinh Đô miền Bắc, em xin chọn đề tài : “Đẩy mạnh tiêu thụ sản
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
1.1.1. Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc (gọi tắt là Kinh Đô
miền Bắc) được thành lập ngày 19/08/1999 theo quyết định số 139/QĐ-UB của UBND
tỉnh Hưng Yên bởi các cổ đông sáng lập là thể nhân và Công ty TNHH Xây dựng và
Chế biến thực phẩm Kinh Đô (sau đây gọi tắt là Kinh Đô) có trụ sở chính tại 6/134
quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Chính
thức đi vào hoạt động ngày 01/09/2001.
• Tên công ty: Công ty Cổ Phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.
• Tên giao dịch đối ngoại : North Kinhdo Food Joint-stock Company.
• Tên viết tắt: Công ty Cổ phần Kinh Đô miền Bắc.
• Logo của công ty:
• Ý nghĩa của Logo Công ty:
- Tên “Kinh Đô” là mong muốn của Công ty có sự lớn mạnh vững vàng, nâng cao
tầm vóc và uy tín của mình trên thương trường quốc tế.
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
- “Màu đỏ” tượng trưng cho sức mạnh nội tại với đầy đủ tâm huyết và lòng trung
thành, tất cả vì sự nghiệp xây dựng và phát triển của Công ty.
- “Hình Ellipse” đại diện cho thị trường nội địa luôn tăng trưởng, sản phẩm của
Kinh Đô chiếm thị phần quan trọng và ổn định.
- “Vương miện” đại diện cho thị trường xuất khẩu, sản phẩm Kinh Đô luôn
hướng tới năm châu. Với sức bật trong đầu tư, tạo nên bước đột phá mới, sản phẩm sẽ
ngày càng vươn rộng có mặt khắp mọi nơi trên thế giới.
• Trụ sở chính: Km 22 - Quốc lộ 5, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên, Việt Nam.
• Văn phòng đại diện: 200 Thái Hà, quận Đống Đa, Hà Nội.
• Điện thoại: (84-321) 942128
• Fax: (84-321) 943146
100.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần do Công ty TNHH Xây dựng và
chế biến thực phẩm Kinh Đô, các cổ đông sáng lập khác là thể nhân góp. Trong đó
công ty Kinh Đô chiếm 60% vốn góp tại thời điểm thành lập.
- Trang thiết bị vật tư: Đối với doanh nghiệp sản xuất, mọi quyết định đầu tư vào
năng lực sản xuất đều quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó trên
thị trường. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần Kinh Đô miền Bắc
nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của công nghệ sản xuất và luôn nghiên cứu, lập kế
hoạch chi tiết trước mỗi quyết định đầu tư. Với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường nội địa
và hướng tới phát triển thị trường xuất khẩu, công nghệ và tất cả các dây chuyền sản
xuất do Công ty đầu tư đều là loại hiện đại nhất.
- Tổng nguyên giá TSCĐ 31/12/2003 : 64.222.052.626 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ 31/12/2003 : 58.714.004.651 đồng
1.1.2. Quá trình phát triển
Ngày 28/01/2000: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền bắc được
thành lập.
Ngày 01/09/2001: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền bắc đi vào
hoạt động.
Ngày 15/12/2004: Niêm yết trên sàn chứng khoán.
- Nơi niêm yết: Trung tâm giao dịch chứng khoán HCM – HSTC
- Mã chứng khoán: NKD
- Ngành công nghiệp: Thực phẩm/ Thức uống/ Bánh kẹo
- Tổng số cổ phần: 5.000.000 cổ phần.
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
- Thời gian hoạt động: Vô hạn, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động trước
thời hạn theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của Công ty.
Sự gia tăng và phát triển về nguồn vốn: Vốn điều lệ tại ngày thành lập là
10.000.000.000 đồng, được chia thành 100.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ
( Nguồn: Bản cáo bạch của NKD)
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Bảng 1.2: Cơ cấu sở hữu cụ thể
Cổ đông sáng lập Tổng mệnh giá %Vốn điều lệ Loại cổ phần
CTy TNHH Xây dựng và
CB thực phẩm Kinh Đô
6.000.000.000 60,00% CP phổ thông
Vương Ngọc Xiềm 1.000.000.000 10,00% CP phổ thông
Vương Bửu Linh 1.000.000.000 10,00% CP phổ thông
Trần Vinh Nguyên 500.000.000 5,00% CP phổ thông
Trần Quốc Nguyên 500.000.000 5,00% CP phổ thông
Bùi Thanh Tùng 500.000.000 5,00% CP phổ thông
Trịnh Hiếu Từ 500.000.000 5,00% CP phổ thông
(Nguồn : Bản cáo bạch của công ty)
Đến cuối tháng 09/2004: Vốn điều lệ của Kinh Đô miền Bắc là 50.000.000.000
đồng và được chia thành 5.000.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cơ cấu
sở hữu cụ thể như sau:
- Cổ đông bên ngoài doanh nghiệp:
+ Số lượng cổ đông: 168 người.
+ Sở hữu: 1.803.356 cổ phần, chiếm 36,07 % Vốn điều lệ.
- Cổ đông trong doanh nghiệp:
+ Số lượng cổ đông : 07 người.
+ Sở hữu: 3.196.644 cổ phần, chiếm 63,93 % Vốn điều lệ.
Tháng 05/2004: Mua cổ phần của Công ty cổ phần thương mại và hợp tác quốc tế
Hà Nội (HTIC).
Năm 2005: Diễn ra các hoạt động chính sau:
Ngày 19/12/2005: Công ty đã chính thức niêm yết bổ sung 2.000.000 cổ phần trên thị
107,9 tỷ đồng.
- Ngày 18/12/2007 vừa qua, Công ty CP CBTP Kinh Đô Miền Bắc đã chính
thức khai trương Bakery Kinh Đô thứ 7 tại địa chỉ 41 Lạc Long Quân. Trong tháng 11,
Kinh Đô Miền Bắc cũng đã đồng loạt khai trương 2 Kinh Đô Bakery tại địa chỉ 27
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Hàng Lược và 183A Phố Lò Đúc. Nâng tổng số cửa hàng toàn hệ thống Kinh Đô
Bakery của công ty lên 9 cửa hàng.
- Tính đến 31/12/2007 là: 1.815 người tăng 21% so với năm 2006.
Năm 2008:
- Công ty thiết lập thêm 2 nhà phân phối, nâng tổng số nhà phân phối tại miền
Bắc lên 51.
- Tính đến ngày 31/12/2008 : Tổng số cán bộ nhân viên của công ty là: 1.840
người tăng 1% so với 2007.
- Công ty đã nghiên cứu phát triển 49 sản phẩm mới trong đó tập trung chủ yếu
vào các sản phẩm tiêu thụ hệ thống Bakery.
- Tháng 8/2008: Chính thức triển khai dự án SAP theo kế hoạch triển khai khai
thác phần mền hàng đầu thế giới trong quản lý đưa vào ứng dụng.
- Mở thêm 2 Bakery mới ở Long Biên và Cầu Giấy.
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.
Kinh Đô miền Bắc được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đã được
Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua
ngày 12/6/1999.
Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên
quan và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đông
Kinh Đô miền Bắc thông qua ngày 23/3/2004 là cơ sở chi phối toàn bộ các hoạt động
của Công ty.
FIRST PIE
FIRST PIE
CANDY
CANDY
BAKERY
BAKERY
COOKIES-CRACKER
COOKIES-CRACKER
MAR
BUSINESS
BUSINESS
SALES
PRODUCTION
PRODUCTION
RD,QA FACTS
MAINT
SUPPORT
SUPPORT
OM AD,HR,IT
ACCOUNT
EXCUTIVE MANAGEMENT COMMITTEE
EXCUTIVE MANAGEMENT COMMITTEE
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Hội đồng Quản trị đại diện cho tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết của Công ty, có
toàn quyền nhân danh các cổ đông này quyết định mọi vấn đề liên quan đến lợi ích của
các cổ đông và tương lai phát triển của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông.
• Ban Kiểm soát
nhu cầu sản lượng từ khối kinh doanh. Xem xét lượng hàng tồn kho, để ra kế hoạch sản
xuất mới. Đồng thời, có vai trò điều phối cho phòng cung ứng vật tư. Ngoài ra phòng
quản lý đơn hàng còn đảm bảo kho bãi, bảo quản hàng hóa.
- Phòng IT có nhiệm vụ: Hỗ trợ các hoạt động công nghệ thông tin trong
công ty, xây dựng website cho công ty.
- Phòng phát triển nguồn nhân lực có nhiệm vụ: Thu hút, tuyển dụng, đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực. Thực hiên các chính sách đãi ngộ và chế độ thù lao thỏa đáng.
- Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ: Quản lý sự vụ, các thủ tục hành
chính, có chức năng kiểm soát các hoạt động hành chính trong công ty.
- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ: Theo dõi giám sát các hoạt động tài
chính của công ty, phân tích, lập báo cáo, giúp ban giám đốc đưa ra những quyết định
đúng đắn.
• Khối sản xuất
Có nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất của Công ty. Khối bao
gồm 4 bộ phận: Phòng R&D, phân xưởng sản xuất, phòng QC, cơ khí bảo trì. Trong đó:
- Phòng R&D có nhiệm vụ chính: Nghiên cứu sản phẩm hiện tại và chế biến
ra những loại sản phẩm mới. Xem xét những đặc điểm của nguyên vật liệu, công nghệ.
- Phân xưởng sản xuất có 4 phân xưởng chính sản xuất các sản phẩm mang
tính hỗ trợ nhau trong quá trình tận dụng nguyên vật liệu và dây chuyền công nghệ.
Sản xuất thử các mẫu sản phẩm mới của phòng R&D để phòng Marketing tung sản
phẩm ra thị trường cho phòng Sale bán và đánh giá kết quả.
- Phòng QC là phòng có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng từng công đoạn, xem
xét các phân xưởng thực hiện các tiêu chuẩn đặt ra đặc biệt là những tiêu chuẩn về vệ
sinh an toàn thực phẩm.
- Phòng cơ khí bảo trì: Theo dõi các thiết bị máy móc kĩ thuật. Kiểm tra
thường xuyên các thiết bị máy móc này hạn chế hư hỏng. Nếu xảy ra hư hỏng thì tiến
hành thay mới hoặc sửa chữa.
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
tiếp theo công ty phải đối phó với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu, xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, sức mua tại thị trường nội địa giảm mạnh và đặc
biệt là ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty. Thị trường
chứng khoán của Việt Nam tuột dốc nhanh chóng, thị giác các cổ phiếu của công ty đã
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
đầu tư theo đó mà cũng bị giảm theo. Vào thời điểm lập báo cáo công ty đã tiến hành
trích quỹ dự phòng đầu tư tài chính dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty còn 978
triệu đồng.
1.3.2. Các thành tựu khác
Năm 2001: Kinh Đô nhận bằng khen: đã có thành tích tích cực tuyên truyền, vận
động và ủng hộ xây nhà tình nghĩa và tình thương.
Năm 2003: Kinh Đô nhận bằng khen: hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế
Năm 2004: Kinh Đô nhận bằng khen: hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế 2003.
Năm 2005: Kinh Đô nhận bằng khen: hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế năm 2004.
Ngoài ra, Kinh Đô miền Bắc còn có một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí người
tiêu dùng. Kinh Đô được lọt vào top ten các thương hiệu hàng đầu Việt Nam.
Bảng 1.3: Bảng xếp hạng thứ tự các thương hiệu
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
No. Thương hiệu Quốc gia Ngành hàng
Chỉ số nổi
tiếng
1 HONDA Japan
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
VẬN TẢI
đầu vào được chọn lọc kĩ, quá trình sản xuất được tuân thủ theo đúng những tiêu chuẩn
về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong những năm gần đây công ty Kinh Đô
luôn chú trọng và đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu. Công ty đã áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và quản lý chất lượng theo quá trình TQM. Kiểm
soát chặt chẽ các hoạt động trong quá trình kinh doanh nhằm đưa ra thị trường những
sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Khi lựa chọn sản phẩm của Kinh Đô người tiêu dùng
có sự tin tưởng tuyệt đối về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hình 1.2: Quá trình sản xuất sản phẩn Snack
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Bảng 1.4: Danh mục sản phẩm 2009
Tên sản phẩm Trọng lượng (gr) QC
Kitto Snack Choco 7 200 gói
12 100 gói
Kitto Snack Sữa dừa 7 200 gói
12 100 gói
Kitto Snack Cam 7 200 gói
Kitto Snack Rau quả 7 200 gói
12 100 gói
45 40 gói
50 40 gói
Kitto Snack Mực 7 200 gói
12 100 gói
Kitto Snack Tôm 7 200 gói
12 100 gói
45 40 gói
50 40 gói
chọn về khối lượng bao gói cho người tiêu dùng. Chất lượng của Snack Kinh Đô luôn
luôn được bảo đảm. Trong nhiều năm liền Kinh Đô đã đạt được danh hiệu “Hàng Việt
Nam chất lượng cao” và các chứng chỉ về chất lượng, quản lí chất lượng. Hầu hết các
loại Snack của Kinh Đô đã được phân khúc giá cả hợp lí, phù hợp với mức tiêu dùng
và thu nhập của người tiêu dùng. Đặc biệt giá cả của các sản phấm rất phù hợp với đối
tượng tiêu dùng mà Công ty đã lựa chọn là người tiêu dùng từ 5-30 tuổi.
Mức giá được phân ở 4 mức độ cơ bản:
Dưới 1500 đồng
Từ 1500 – 2500 đồng
Từ 2500 – 3500 đồng
Trên 3500 đồng
Hiện tại, Kinh Đô có tất cả 38 loại Snack với các mùi vị và trọng lượng bao gói khác
nhau. Các vị được yêu thích như: Hải sản, bò, gà cari được sản xuất và đóng gói với nhiều
loại trọng lượng khác nhau thuận tiện cho người tiêu dùng lựa chọn. Trong đó chủ yếu và
nổi bật vẫn là các sản phẩm như: Sachi và Kitto. Sachi là sản phẩm phổ biến của Snack
Kinh Đô. Mới đây, Kinh Đô đã nghiên cứu và tung ra thị trường loại Snack Slide. Đây là
loại sản phẩm mới với công nghệ chế biến nhập ngoại. Được làm từ khoai tây thơm ngon,
phong cách bao gói sáng tạo, Slide đang là dòng sản phẩm hứa hẹn của Snack Kinh Đô. Tuy
nhiên giá của Slide còn cao so với mức tiêu dùng của nhóm khách hàng chính.
Mùi vị các sản phẩm Snack của Kinh Đô cũng rất phong phú, đa dạng, hương vị
tự nhiên, hấp dẫn người tiêu dùng, đặc biệt là lứa tuổi thanh, thiếu niên.
Tuy nhiên trong kinh doanh và nhất là trong ngành Snack – một mặt hàng dành
cho giới trẻ thì những yếu tố như chất lượng cao, và mùi vị hấp dẫn thì vẫn chưa thể
tạo ra sức hút lớn với khách hàng. Bởi sự quyết định lựa chọn của người tiêu dùng còn
phụ thuộc nhiều vào mẫu mã, bao bì, những yếu tố thể hiện ra bên ngoài của sản phẩm,
cách trưng bày sản phẩm ở các kênh phân phối, điểm bán. Theo đánh giá khách quan
thì mẫu mã và bao gói của Snack Kinh Đô còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng lớn
đến doanh số bán và độ phủ của sản phẩm trên thị trường.
1.4.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Snack Kinh Đô tại Hà Nội
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
Trung gian
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
người dân được cải thiện, nhịp sống của người dân trở nên náo nhiệt và gấp gáp hơn.
Những sản phẩm ăn nhanh lại có chỗ đứng trên thị trường và dần thay thế những món
ăn xưa.
Sản phẩm Snack ra đời và được xem như dòng sản phẩm ăn chơi dùng thay cho
các bữa ăn phụ, mang tính chất nhanh và gọn. Điều này lại rất phù hợp với lối sống
thành thị như hiện nay.
Tính đến năm 2009, Hà Nội có gần 6,5 triệu dân, chiếm 7.51% tổng số dân cả
nước. Với mức thu nhập trung bình cao (1700 USD/ năm/ người), mức tiêu dùng bình
quân của thị trường Hà Nội là khá cao. Vì vậy, Hà Nội được coi là thị trường tiềm năng
trong các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh
Đô nói chung và ngành Snack nói riêng.
Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ Hà Nội đầy tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức.
Trên thị trường này xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, điều này đòi hỏi Kinh Đô
miện Bắc phải có những chính sách phù hợp để tồn tại và phát triển.
1.4.3. Tính chất cạnh tranh
Tuy Snack là sản phẩm đầu tiên của Kinh Đô và Kinh Đô cũng là công ty đầu
tiên sản xuất Snack tại Việt Nam nhưng trên thị trường cũng xuất hiện nhiều đối thủ
lớn cạnh tranh với Kinh Đô miền Bắc như: Pepsico Việt Nam (với sản phẩm POCA),
Orion (với sản phẩm O’star), Liwayway (với sản phẩm Oishi) và các sản phẩm của Hải
Hà, Hải Châu, Tràng An
Theo kết quả tổng hợp từ tháng 6/ 2008 đến 6/ 2009, doanh số bán của Kinh Đô
là thấp nhất, của Liwayway là cao nhất, trong một năm qua có nhiều biến động về kinh
tế điều này ít nhiều đã ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Snack của Kinh Đô có xu
hướng giảm doanh số bán mạnh nhất từ 16 tỉ đồng giảm xuống còn 3 tỉ đồng (giảm 13
tỉ đồng). Liwayway tuy dẫn đầu về doanh số bán nhưng cũng bị sụt giảm từ 78 tỉ đồng
Huyền
(Nguồn: Số liệu từ bảng 1.5)
Để tìm ra nguyên nhân của sự sụt giảm này cần đi sâu nghiên cứu về đối thủ cạnh
tranh và đánh giá các chính sách, biện pháp và quá trình triển khai thực hiện mà Công ty
cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc đã đưa ra trong thời gian gần đây.
Các tiêu chí so sánh của Snack Kinh Đô và đối thủ cạnh tranh
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm được phản ánh qua các thuộc tính như: Các thuộc tính
kĩ thuật của sản phẩm, các yếu tố thẩm mĩ, tuổi thọ của sản phẩm, độ an toàn, tính tiện
dụng và độ tin cậy của sản phẩm. Nhưng chất lượng của sản phẩm thực phẩm nói
chung và của Snack nói riêng được đánh giá dựa trên các tiêu chí về giá trị dinh dưỡng
sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng, độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hình
thức, mẫu mã sản phẩm.
Bảng 1.6: Giá trị dinh dưỡng trên 100gr sản phẩm Snack
STT Giá trị dinh dưỡng Đơn vị Kinh Đô Pepsico Orion Liwayway
1 Calories Kcal 463 478 500 500
2 Tổng chất béo Gr 19,72 19,50 33,33 30,77
3 Tổng Carbohydrate Gr 4,27 4,20 3,82 3,56
4 Đạm Gr 1,95 4,8 8,33 7,69
Hoàng Thị Mỹ Doan Khoa: Quản trị kinh doanh
23
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
(Nguồn: Tự khảo sát)
Dựa vào khảo sát trên cho thấy hàm lượng dinh dưỡng chứa trong 100gr sản
phẩm Snack của Kinh Đô là thấp nhất, cao nhất là sản phẩm của Orion. Sản phẩm của
Orion chủ yếu là sản phẩm được làm từ khoai tây nên hàm lượng dinh dưỡng cao hơn
các đối thủ cạnh tranh khác. Tuy nhiên, sự chênh lệch về dinh dưỡng này không cao.
Và điều này không ảnh hưởng nhiều đến quyết định mua của người tiêu dùng. Thay
2 1500đ – 2500đ 16gr, 18gr,
20gr
24gr 25gr
27gr
3 2500đ – 3500đ 35gr 26gr
4 >3500đ 45gr
50gr
42gr,
45gr
24gr 22gr
24gr
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Càng lên phân khúc giá cao, Snack của Kinh Đô và Liwayway càng tăng trọng
lượng bao gói sản phẩm trong khi Pepsico có xu hướng giảm trọng lượng và Orion chỉ
thiết kế một loại bao gói duy nhất (24gr). Qua đó cho thấy, ở mỗi phân khúc giá khác
nhau, Pepsico sẽ đưa ra những chiến lược khác nhau về sản phẩm. Tại khoảng giá
2500đ sản phẩm Poca của Pepsico được làm chủ yếu từ tinh bột với các mùi vị cay
nóng hấp dẫn nhưng sang phân khúc giá cao thì nguyên liệu chế biến sản phẩm được
thay đổi. Dòng sản phẩm Poca được tinh chế từ khoai tây xuất hiện và ngày càng
chiếm ưu thế về thị phần. Kinh Đô cũng đưa ra sản phẩm Snack làm từ khoai tây (sản
phẩm Slide) nhưng sản phẩm này được định giá cao hơn hẳn các sản phẩm cơ bản của
dòng Snack.
Trên bao bì của mỗi hãng Snack khác nhau đều có những hình ảnh hấp dẫn, có
chứa đựng những thông tin cần thiết về hãng sản xuất, hạn sử dụng, giá trị năng
lượng Nhưng cách bố trí và sử dụng màu sắc của các hãng là khác nhau. Điều này thể
hiện tính sáng tạo và sự hấp dẫn với khách hàng của mỗi sản phẩm. Snack Poca của
Pepsico với trang trí đơn giản không nhiều hình ảnh nhưng rất cuốn hút. Cách phối hợp
màu của Poca đem lại cho người ăn cảm giác thích thú. Màu sắc trên bao bì của Poca
chủ yếu là một màu chủ đạo, không có sự trộn màu như của các hãng khác, có ba loại
màu cơ bản là vàng, xanh và đỏ. Sắc xanh tạo cho sản phẩm sự dịu mát, giảm bớt vị