kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh giáo dục mới - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và khu
vực, nền kinh tế Việt Nam cũng đã có những sự chuyển biến rõ rệt. Trải qua
hơn 20 năm đổi mới từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đời sống nhân
dân ngày càng được nâng cao.
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đó, thách thức đặt ra cho các
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là hết sức nặng nề, đặc biệt là
trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để có thể đứng vững trên thương
trường, đòi hỏi các nhà quản lý phải có đủ trình độ, kiến thức và phải biết vận
dụng tốt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán được coi là một
trong những công cụ hữu hiệu nhất. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển tốt trong nền kinh tế thị trường ngày nay cần quan tâm tới nhiều vấn đề
như nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh… Tùy theo từng loại
hình doanh nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội ở từng nơi mà đơn vị có thể chú
trọng hơn vào khâu nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công
ty TNHH Giáo Dục Mới cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Công ty đã kịp
thời nắm bắt từng bước vận dụng đổi mới cơ chế quản lý áp dụng thành tựu
mới nhất vào công việc kinh doanh. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
đều chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và tự chịu
trách nhiệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để hoạt động bán hàng đạt kết quả cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có
hệ thống quản lý đồng bộ, kết hợp với cơ chế hạch toán phù hợp. Xuất phát từ
nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và sau một thời
gian nghiên cứu, kết hợp giữa những kiến thức đã được trang bị tại nhà
trường và tình hình thực tế tại Công ty TNHH Giáo Dục Mới. Được sự giúp
đỡ, chỉ bảo của các anh chị Phòng kế toán của Công ty, cùng với sự hướng
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
1

với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh,
đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang
hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đối với các doanh
nghiệp việc đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu
kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Còn xét trên tầm vĩ mô, tổ chức tốt khâu bán hàng ở mỗi doanh nghiệp
sẽ góp phần điều hòa các mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường như: quan
hệ cung – cầu, quan hệ tiền – hàng, quan hệ sản xuất – tiêu thụ… đảm bảo sự
cân đối trong từng ngành.
1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của công tác xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về bán hàng hóa và dịch vụ của
hoạt động kinh doanh chính, được thể hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả
bán hàng chính là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với trị giá
vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
doanh nghiệp vì căn cứ vào kết quả này để đánh giá hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp qua từng thời kỳ nhất định, xác định phần nghĩa vụ kinh tế mà
doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
3
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có tầm quan trọng rất
lớn không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với
cả nền kinh tế quốc dân. Đó là hai mặt gắn liền không thể tách rời trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ

ỏp ng c nhu cu th trng va phự hp vi iu kin kinh doanh ca
mỡnh. to iu kin thun li trong mi quan h mua bỏn doanh nghip
Thng mi ó bỏn hng theo 4 hỡnh thc sau:
1.2.1.1 Bỏn hng theo phng thc gi hng, i lý:
Theo phơng thức này doanh nghiệp Thơng mại giao hàng cho cơ sở ký gửi
để cơ sở này trực tiếp bán hàng thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại
lý bán hàng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đa lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp đợc cơ sở đại lý ký gửi thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
1.2.1.2 Bỏn hng theo phng thc tr gúp, tr chm:
Phng thc bỏn hng tr gúp, tr chm l phng thc bỏn hng thu
tin nhiu ln. Ngi mua s thanh toỏn ln u ngay ti thi im mua, s
tin cũn li ngi mua s chp nhn tr dn trong cỏc k tip theo v phi
chu mt t l lói sut nht nh. Thụng thng, s tin tr cỏc k tip theo
bng nhau, trong ú bao gm mt phn doanh thu gc v mt phn lói tr
chm.
1.2.1.3 Bỏn hng theo phng thc giao hng trc tip:
Theo phng thc ny, bờn bỏn hng giao hng cho ngi mua trc tip
ti kho ca doanh nghip. S hng khi bn giao cho khỏch hng c chớnh
thc coi l tiờu th v ngi bỏn mt quyn s hu v s hng ny. Ngi
mua thanh toỏn hay chp nhn thanh toỏn s hng m ngi bỏn ó giao cho.
1.2.1.4 Bỏn hng theo phng thc i hng:
SVTH: Nguyn Th Gm MSV: 2LT-281T
5
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Phương thức này là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem
hàng hóa của mình đổi lấy hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán
của hàng hóa đó trên thị trường. Khi xuất hàng hóa đem đi trao đổi với khách
hàng đơn vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ gốc giống như phương thức tiêu thụ

SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
6
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số
lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.
Trị giá mua thực tế của
hàng hóa xuất kho
=
Số lượng hàng
hóa xuất kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
Phương pháp 3: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ
được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần
cuối kỳ, tức là của những lần nhập sau cùng.
Phương pháp 4: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được
xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
tức là của những lần nhập đầu tiên.
• Bước 2: Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng xuất kho
Toàn bộ chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá
trình mua hàng được hạch toán riêng vào TK 1562 – Chi phí thu mua hàng
hóa, đến cuối tháng tính toán phân bổ cho hàng hóa xuất kho để tính trị giá
vốn thực tế của hàng hóa xuất kho.
Chi phí mua
phân bổ cho

Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ (kèm theo lệnh điều động nội bộ), các chứng từ có liên quan
khác như Hóa đơn thuế giá trị gia tăng, hợp đồng thương mại …
• Tài khoản kế toán sử dụng
TK 156 – Hàng hóa
TK 156.1 – Giá mua hàng hóa
TK 156.2 – Chi phí thu mua hàng hóa
TK 157 – Hàng gửi đi bán
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với
doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để
phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu
tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS
đầu tư
TK 632 có kết cấu như sau:
Bên nợ :
− Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
− Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt mức trên mức
bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào
giá vống hàng bán trong kỳ.
− Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
8
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
− Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
− Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự

liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tài khoản sử dụng
• TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
từ các giao dịch như bán hàng hóa mua vào,bán bất động sản đầu tư và cung
cấp dịch vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán.
• TK 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi
ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ
giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng
công ty tính theo giá bán nội bộ.
• Các TK khác: TK 3331, TK 111, TK 131, …
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu. Các khoản này được
phản ánh, theo dõi chi tiết trên những tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thông
tin kế toán để lập Báo cáo tài chính.
• Chiết khấu thương mại
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
10
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN

11
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
TK 641 – Chi phí bán hàng
TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2.
TK 641 không có số dư cuối kỳ.
TK 641 có kết cấu như sau:
Bên Nợ : chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ.
Bên Có : Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
• Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ theo đúng trình tự sau: (sơ đồ 04 - phụ
lục )
1.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
• Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); BHXH, BHYT, KPCĐ của
nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuế đất, thuế môn bài,
khoản dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2.
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
TK 642 có kết cấu như sau:

Kết quả
=
Doanh thu thuần
-
Giá vốn
-
CPBH
bán hàng về BH và CCDV hàng bán và CP QLDN
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
13
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Doanh thu thuần
=
Tổng doanh thu
-
Các khoản giảm
về BH và CCDV BH và CCDV trừ doanh thu
Tài khoản kế toán sử dụng
• TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
TK 911 có kết cấu như sau:
Bên nợ:
− Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã
bán;
− Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi
phí khác;
− Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
− Kết chuyển lãi
Bên có:

Địa chỉ chi nhánh: 3/10 Đồ Sơn, P4, Q. Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 8114241 Fax: (84-8) 8114241.
Người đại diện theo pháp luật của công ty: ĐỖ DANH NAM- Giám
đốc. Với mục tiêu trở thành một công ty vững mạnh, công ty TNHH Công
Nghệ Giáo Dục Mới đang từng bước xây dựng cho mình một thương hiệu
mơí và tạo được uy tín với khách hàng, đây là nền tảng vững chắc giúp doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển xa hơn nữa trên thị trường.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
15
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Doanh nghiệp hoạt động theo luật Doanh nghiệp và được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vực hoạt động sau:
- Sản xuất và dịch vụ phần mềm máy tính
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Tư vấn du học
- Sản xuất và dịch vụ phần cứng máy tính
- Đào tạo tin học, ngoại ngữ
- Cung cấp hàng hóa qua mạng Internet
- Sản xuất và dịch vụ thiết bị điện tử, điện tử viễn thông
- Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ quản lý bất động sản
- Dịch vụ đấu gia bất động sản
- Hỗ trợ, xúc tiến hoạt động thương mại
- In và các dịch vụ liên quan đến in
- Xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ mặt hàng
Nhà nước cấm kinh doanh)
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Giáo Dục Mới (sơ đồ 07 -

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng giải quyết các công việc nội
bộ trong công ty.
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Gíao
Dục Mới
− Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ –
BTC.
− Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
− Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
− Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
− Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
− Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao tuyến tính (theo đường thẳng).
− Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
17
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
− Công tác kế toán và phần mềm được sử dụng trên máy vi tính.
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, chỉ đạo kịp thời cả ban
lãnh đạo Công ty, tạo điều kiện chỉ đạo và kiểm tra nghiệp vụ của kế toán
trưởng, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung: Phòng kế toán gồm 6 người: kế toán trưởng và các kế toán viên.
Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán ( sơ đồ 08 - phụ lục )
Kế toán trưởng: tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính quy định. Ngoài ra, kế toán
trưởng còn tham gia xét duyệt các phương án kinh doanh của Công ty, phân
tích, tính toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty hàng tháng, hàng
quý theo định kỳ, niên độ kế toán phải chịu trách nhiệm lập các báo theo quy
định hiện hành để nộp cho ban lãnh đạo Công ty.

( kèm theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán
đính kèm, phải đợc kế toán trng duyt trc khi ghi sổ kế toán.
b, Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
của công ty
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán nh: hoá đơn bán lẻ,
phiếu xuất kho hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm
tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ (thờng trong khoảng thời gian 5 ngày) kế
toán căn cứ vào đó để lập chứng từ ghi sổ và phản ánh trực tiếp vào các sổ chi
tiết đặc biệt là sổ quỹ tiền mặt. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng
kí chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng ghi vào sổ cái.
- Cuối tháng kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng
số phát sinh nợ, có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái
lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi kế toán đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết (c lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập
báo cáo tài chính.
Kế toán đối chiếu , kiểm tra chặt chẽ sao cho tổng số phát sinh Nợ và
Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
tổng só d có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
số d của từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
SVTH: Nguyn Th Gm MSV: 2LT-281T
19
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN HN
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty ( sơ đồ 09 - phụ lục)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Công ty áp dụng bao gồm
những sổ sau:
1. Sổ quỹ TM
2. Sổ đăng ký CTGS
3. Các sổ chi tiết:1. Sổ chi tiết TSCĐ

với tỷ lệ tăng là 13,33%.Việc tăng tổng lợi nhuận trước thuế chủ yếu là do
công ty đã tăng được doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và giảm chi
phí. Mặt khác, nhân tố làm giảm lợi nhuận lại là việc tăng giá vốn hàng xuất
bán. Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý và đưa ra các biện pháp thích hợp để
giảm giá thành sản xuất thực tế.
Đặc biệt đến cuối năm 2009 công ty đã có những thay đổi nhỏ về cơ cấu tổ
chức cũng như thay đổi chính sách giá cả, công ty có kế hoạch thực hiện một
số biện pháp nhằm kích thích tiêu thụ như: có sự ưu đãi với khách hàng tiêu
thụ hàng hóa lớn, đa dạng hóa kênh tiêu thụ, hình thức thanh toán, mở rộng
địa bàn kinh doanh nên việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Lợi nhuận và
thu nhập bình quân của người lao động đều tăng, phần thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước được nâng cao.
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC MỚI
2.2.1 Kế toán bán hàng
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng:
SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
21
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN HN
Doanh thu bỏn hng ca doanh nghip bao gm doanh thu t vic bỏn cỏc sn
phm nh phn mm, phn cng mỏy tớnh, thit b in t vin thụng
Phng thc bỏn hng ti cụng ty ch yu l bỏn buụn v bỏn l.
-Bỏn buụn: vi s lng ln thụng qua hp ng kinh t.
-Bỏn l: bỏn thng cho ngi tiờu dựng. Khỏch l cú nhu cu mua hng thỡ
n trc tip kho doanh nghip mua hng.
2.2.1.2 K toỏn doanh thu bỏn hng ti doanh nghip
Chng t k toỏn s dng:
- Húa n GTGT (mu 01 GTKT 3LL)
- Húa n bỏn hng thụng thng (mu 02 GTGT 3LL)
- Bng thanh toỏn hng i lý ký gi (mu 01 BH)

Cú TK 156(1): Trị giá thực tế của hàng gửi đi bán
- Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, bút toán phản ánh doanh thu :
Nợ TK 111: Nếu thanh toán ngay bằng tiền
Nợ TK 131: Nếu chấp nhận nợ
Có TK 511: Doanh thu hàng đã bán
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632:
Có TK 157: Trị giá vốn của hàng gửi đi bán đợc tiêu thụ
Ví dụ: Ngày 2/3/2009 xuất kho một lô hàng gửi bán cho nhà sách
Nguyễn Văn Cừ gồm : 1 bộ English Elements với giá xuất kho 380.000đ/bộ,
50 CD- ROM Quả táo màu nhiệm 3&4 với giá xuất kho là 40.000đ/bộ.
Với giá bán công ty quy định là 500.000đ/bộ English Elements, 90.000
đ/ 1 CD-ROM quả táo màu nhiệm 1&2, 120.000đ/1 CD-ROM 3&4, 45.000đ/
1 bộ lang master.net + phiên bản mạng. Nhà sách đã chấp nhận thanh toán.
( Mu biu 01 - ph lc )

Bán lẻ hàng hoá
Khi nhận hàng từ công ty , nhân viên bán hàng lập hoá đơn bán lẻ hàng hoá
rồi cấp về công ty. Nu khách hàng yêu cầu có hoá đơn thì nhân viên bán hàng
trực tiếp viết hoá đơn theo mẫu hoá đơn GTGT. Trong hoá đơn ghi rõ số hàng
đã bán, giá tiền theo giá bán lẻ, hàng bán đến đâu thì nộp đến đó, nhân viên
bán hàng đối chiếu để xác định số tiền đã thanh toán hàng ngày, số tiền thừa
thiếu sau đó vào sổ xuất kho hàng bán. trình tự ghi nh sau:
- Trờn c s bỏo cỏo bỏn hng, k toỏn xỏc nh tr giỏ thc t ca s hng ó
bỏn l trong k , k toỏn ghi :
N TK 632:
Cú TK 156: Tr giỏ hng hoỏ ó c tiờu th
- Cn c vo hoỏ n bỏn l k toỏn ghi nhn doanh thu :
N TK 111: S tin mt thc thu
SVTH: Nguyn Th Gm MSV: 2LT-281T

SVTH: Nguyễn Thị Gấm MSV: 2LT-281T
24
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN HN
Cui thỏng : Tng doanh thu trong thỏng c xỏc nh. K toỏn kt chuyn
lp s theo dừi chi tit ri trỡnh ban G xem xột, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh hot ng
kinh doanh ca cụng ty trong thỏng t ú duy trỡ v nh hng phỏt trin
tip.
2.2.3 K toỏn giỏ vn hng bỏn
Công ty TNHH Giỏo Dc Mi tính giá vn theo phơng pháp thc t đích
danh. Giá vốn của hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc phản ánh trên TK 632- Trị
giá vốn hàng bán. sau mỗi lần xuất kho, nếu doanh thu của hàng hoá đợc thừa
nhận thì kế toán phản ánh theo bút toán :
- Nếu là hàng xuất kho:
Nợ TK 632:
Có TK 156:Trị giá vốn của hàng xuất kho đợc tiêu thụ
- Nếu là hàng gửi bán đợc tiêu thụ:
Nợ TK 632:
Có TK 157:Trị giá vốn của hàng gửi bán đợc tiêu thụ
Cuối tháng trị giá vốn hàng xuất kho đợc tập hợp theo dõi chi tit trong sổ
GVHB của công ty.(Mu biu 04 - ph lc)
2.2.4 K toỏn chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip
K toỏn chi phớ bỏn hng
Cỏc chi phớ c hch toỏn vo chi phớ bỏn hng ca cụng ty gm: Chi
phớ nhõn viờn bỏn hng: lng, BHYT, BHXH, KPC cho b phn kinh
doanh; chi phớ vn chuyn, bc d hng húa; chi phớ khu khao TSC b
phn bỏn hng nh nh kho, phng tin bc d, vn chuyn; chi phớ bng
tin khỏc
Chng t k toỏn s dng: k toỏn chi phớ bỏn hng cn cn c vo
phiu chi, giy bỏo n, chng t vn chuyn, hoỏ n thanh toỏn dch v mua
ngoi, bng phõn b tin lng v BHXH, bng phõn b khu hao TSC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status