một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty tnhh thương mại và phát triển công nghệ khai quốc - Pdf 10

Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vi mô của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnh vực
đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.
Là một sinh viên thuộc ngành kế toán của trờng Đại học Kinh Doanh và
Công nghệ Hà nội, sau khi học song lý thuyết chúng em đợc nhà trờng tổ chức
đi thực tập tại doanh nghiệp. Qua lần đi thực tế này em đã phần nào hiểu đợc
một doanh nghiệp hay bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào trong nền
kinh tế hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một bộ máy quản lý
hành chính, một qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm hợp lý, đặc biệt là có
một bộ máy kế toán tiền lơng hoàn chỉnh.
Do điều kiện cũng nh thời gian thực tập có hạn vì vậy mà bài báo cáo của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp bổ
sung của thầy cô giáo và bộ phận kế toán tại Công ty TNHH thơng mại và phát
triển công nghệ Khai Quốc.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của
PGS.TS Hà Đức Trụ giảng viên của Trờng Đại Học Kinh Doanh và
Công Nghệ Hà nội và phòng ban tại Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Khai Quốc, đặc biệt là phòng kế toán, phòng tổ chức lao động đã
giúp em hoàn thiện bài báo cáo này
Ngời thực hiện
Tạ Văn Quỳnh
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
1
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Chơng I
I. Khái quát chung về Công ty TNHH thơng mại và phát
triển công nghệ Khai Quốc
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thơng mại và

2
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH thơng mại và phát triển công
nghệ Khai Quốc
2.1 Chức năng
- Sản xuất các mặt hàng in, quảng cáo
- Làm tăng GDP trong nớc
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Làm cải thiện đời sống
- Làm đẹp cho môi trờng xã hội
- Góp phần xây dựng đất nớc ngày càng vững mạnh
- Kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật
2.2. Nhiệm vụ
- Sản xuất sản phẩm mẫu mã phải đẹp, chất lợng cao nhằm đáp ứng ngời tiêu
dùng
- Sản phẩm phải phong phú, chiếm lĩnh đợc nhiều thị trờng trong nớc cũng nh
quốc tế
- Nhằm thu lợi nhuận cao và đạt mức tiêu thụ cao nhất, tạo đợc uy tín trên thị tr-
ờng.
- Góp phần nâng cao đời sống
- Tạo của cải vật chất cho xã hội nhằm xây dựng đất nớc ngày càng giầu đẹp và
vững mạnh.
- Cung cấp cho khách hàng những thiết bị có chất lợng tốt, nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng, giá thành hợp lý và đợc thử nghiệm thực tế trong môI trờng việt nam.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (xem phụ lục 2)
4. Tổ chức sản xuất
- Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Khai Quốc là t vấn, cung cấp và lắp đặt các thiết bị trình chiếu, thiết
bị phục vụ giảng dậy, quảng cáo, in biển phẳng, biển hộp đèn

ngân hàng và mở số tài khoản 112 để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kế toán
phát sinh, các số liệu đợc tập hợp lại và đợc đệ trình khi kế toán tổng hợp có
yêu cầu hàng tháng.
+ Kế toán tổng hợp
Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả công ty, tổ chức ghi chép phản
ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và
trích lập quỹ cho công ty, bảo quản lu trữ các tài liệu số liệu kế toán, ngoài ra còn có vai
trò theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ.
+ Kế toán công trình
Phụ trách việc ghi chép hoạt động chủ yếu của công ty, hàng ngày ghi chép
và phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi tình hình tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm sau đó xác định kết quả kinh doanh khi đến cuối
kỳ hay khi có yêu cầu.
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
4
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
1.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đặc điểm chủ yếu của
hình thức kế toán chứng từ gốc đều đợc Vụ Tài Chính phát sinh phản ánh chứng
từ gốc đều đợc phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để
lập chứng từ ghi sổ trớc khi vào sổ kế toán tổng hợp của công ty
1.3. Chính sách kế toán của Công ty
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Xem phụ lục 4).
- Sổ kế toán Công ty đang sử dụng gồm có:
+ Sổ cái: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ
kế toán theo các tài khoản kế toán sử dụng trong công ty.
+ Ngoài sổ cái, doanh nghiệp còn sử dụng sổ kế toán chi tiết nhằm đáp
ứng nhu cầu quản lý cụ thể đối với từng loại tài sản cố định, vật t, thiết bị, các
nghiệp vụ thanh toán tiền tạm ứng, tiền lơng. Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi
chi tiết các sự kiện đã ghi trên bảng tổng hợp chứng từ cùng loại nhằm phục vụ

3.1. Đánh giá TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
Đánh giá TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán
là đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại
3.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
3.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 213: TSCĐ vô hình
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
3.2.2. Kế toán tăng TSCĐ tại doanh nghiệp
ví dụ: Ngày 15/05/2009 doanh nghiệp đầu t mua 4 dàn máy vi tính để trang bị
cho doanh nghiệp làm việc, đơn giá mua cha thuế là 28.000.000đ, thuế xuất,
thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 211: 28.000.000đ
Nợ TK 133(2): 2.800.000đ
Có TK 112: 30.800.000đ
3.2.3. Kế toán giảm TSCĐ tại doanh nghiệp
Khi có tài sản thanh lý, xử lý nhợng bán thì công ty tiến hành lập hội đồng
thanh lý, nhợng bán tài sản, hội đồng này thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục
quy định của Bộ Tài Chính
ví dụ: Ngày 20/03/2009 doanh nghiệp nhợng bán máy phôtô hiệu Hàn Quốc có
nguyên giá là 70.000.000đ, đã khấu hao 35.000.000đ, bán cho Công ty TNHH
Nguyên Vũ với giá 40.000.000đ (đã có thuế GTGT 10%), Công ty TNHH
Nguyên Vũ trả bằng tiền mặt
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Bút toán 1:
Nợ TK 214: 35.000.000đ
Nợ TK 811: 35.000.000đ
Có TK 211: 70.000.000đ
Bút toán 2:

+ Sắt thép
- Nhiên liệu: xăng, dầu
4.2. Đánh giá nguyên vật liệu, CCDC tại công ty
4.2.1. Giá thực tế nhập kho
- Nguyên tắc: đánh giá theo thực tế
- Đối với nguyên vật liệu, CCDC tự gia công chế biến:
Giá thực tế = Giá thực tế của vật liệu + Các chi phí gia công
nhập kho CCDC xuất kho chế biến
Ví dụ: Ngày 12/ 02/2009 nhập kho một số vật liệu chính tự sản xuất theo giá
thành công xởng thực tế 50.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 152(VLC): 50.000.000đ
Có TK 154: 50.000.000đ
4.2.2. Giá thực tế xuất kho
Nguyên tắc: tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Giá NVL,CCDC thực tế = Số lợng NVL,CCDC + Đơn giá thực tế
xuất kho xuất kho bình quân
Giá thực tế NVL, CCDC + Giá thực tế NVL
Đơn giá thực Tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ
tế bình quân Số lợng NVL, CCDC Số lợng NVL, CCDC
tồn đầu kỳ tồn trong kỳ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
7
+
=
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
ví dụ: Tại công ty có số d đầu kỳ của TK 152 giấy offset là 1.500kg đơn giá là
20.000đ/kg
Ngày 5/2 nhập kho 1.500kg, đơn giá 30.000đ/kg
Ngày 25/2 xuất kho 2.000kg. Vậy:

Tài khoản 334: Phải trả CNV, phản ánh các khoản thanh toán đối với ngời lao
động trong công ty về tiền lơng, thởng, trợ cấp BHXH, BHYT, các TK liên
quan 111, 112
5.3. Phơng pháp kế toán
Hàng tháng thanh toán tiền lơng cho CB, CNV
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
8
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 642
Có TK 334
Khi thanh toán tiền lơng cho CB, CNV
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 334
Có TK 111
ví dụ: Lơng cho CB, CNV tháng 11/2009 là 150.000.000đ
Khi tính lơng kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 642: 150.000.000đ
Có TK 334: 150.000.000đ
Khi doanh nghiệp đã thanh toán tiền lơng kế toán hạch toán:
Nợ TK 334: 150.000.000đ
Có TK 111: 150.000.000đ
5.4. Các khoản trích theo lơng
5.4.1. Nội dung các khoản trích theo lơng
* Các khoản trích theo lơng
- BHXH trích 15% trên quỹ lơng cơ bản
- BHYT trích 2% trên quỹ lơng cơ bản
- KPCĐ trích 2% trên quỹ lơng thực tế
* Còn 6% trích vào lơng của ngời lao động
5.4.2. Phơng pháp kế toán tại công ty

- Bảng tổng hợp xuất vật t
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ví dụ: Ngày 20/2 xuất kho NVL phục vụ sản xuất trị giá 1.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 621: 1.000.000đ
Có TK 152: 1.000.000đ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVL:
Nợ TK 154: 1.000.000đ
Có TK 621: 1.000.000đ
6.3. Phơng pháp kế toán tập hợp CPNVLTT
6.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xác nhận sản phẩm
- Bảng thanh toán lơng
- Bảng phân bổ tiền lơng
6.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
ví dụ: Cuối tháng lơng của tổ gia công bảng điện tử là 30.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 622: 30.000.000đ
Có TK 334: 30.000.000đ
Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT
Nợ TK 154: 30.000.000đ
Có TK 622: 30.000.000đ
6.4. Phơng pháp tập hợp CPSXC
6.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
10

7.1. Kế toán bán hàng tại công ty
7.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền bán hàng thu đợc
hoặc từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh hàng hoá.
7.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
11
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
7.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- TK 111: Tiền mặt
- TH 333 (1): Thuế GTGT phảI nộp
7.1.4. Phơng thức bán hàng tại công ty
- Bán trực tiếp trả tiền ngay
- Bán trả chậm
- Bán hàng theo hợp đồng
ví dụ: Ngày 11/3, bán cho doanh nghiệp Hùng Phát 6.000 cái phong bì, giá
thanh toán là 6.000.000đ (cha VAT 10%), Doanh nghiệp Hùng Phát hẹn đến
15/3 trả tiền mặt.
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
- Ngày 11/3 Nợ TK 131: 6.600.000đ
Có TK 511: 6.000.000đ
Có TK 333(1): 600.000đ
- Ngày 15/3 Nợ TK 111: 6.600.000đ
Có TK 131: 6.600.000đ

Chi phí tài chính của công ty gồm:
- Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng khi thanh toán trớc,
thanh toán sớm tiền hàng
- Chi phí về lãi vay phải trả
7.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
- TK 635: Chi phí tài chính
- Các TK có liên quan
7.4.3. Phong pháp kế toán tại công ty
ví dụ: ngày 5/6 công ty phảI trả lãi vay cho ngân hàng Quân đội là
145.000.000đ, công ty phải trả tiền mặt
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 635: 145.000.000đ
Có TK 111: 145.000.000đ
7.5. Kế toán chi phí bán hàng
7.5.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà công ty chi ra cho việc tiêu thụ hàng
hoá, bao gồm:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá đi tiêu thụ
- Tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng,
vận chuyển
- Chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá
7.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 641: Chi phí bán hàng
7.5.3. Phơng pháp kế toán tại công ty
ví dụ: Cuối tháng 3 kế toán trả tiền công cho nhân viên bốc xếp hàng hoá đi tiêu
thụ số tiền là 4.500.000đ, trả bằng tiền mặt:
Kế toán hạch toán ( đvt: đồng)
Nợ TK 641: 4.500.000đ
Có TK 111: 4.500.000đ
7.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 3.925.545.234đ
Có TK 911: 3.925.545.234đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 3.223.356.878đ
Có TK 632: 3.223.356.878đ
- Kết chuyển chi phí HĐTC:
Nợ TK 911: 81.256.000đ
Có TK 635: 81.256.000đ
- Kết chuyển chi phí QLDN:
Nợ TK 911: 246.250.000đ
Có TK 642: 246.250.000đ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
14
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Kết quả HĐKD = 3.925.545.234 3.223.356.878 81.256.000
246.250.000
= 374.682.356đ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp = 374.682.356 x 28% = 104.911.060đ
- Lợi nhuận sau thuế = 374.682.356 104.911.060 = 269.771.296đ
- Thuế doanh nghiệp phải nộp:
Nợ TK 821(1): 104.911.060đ
Có TK 333(4): 104.911.060đ
- Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 104.911.060đ
Có TK 821: 104.911.060đ
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:
Nợ TK 911: 269.771.296đ
Có TK 421(2): 269.771.296đ
8. Kế toán thuế

Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kế toán tại công ty TNHH thơng mại
và phát triển công nghệ Khai Quốc
1. Thu hoạch từ bản thân
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã có cơ hội tiếp cận các chứng từ
thực tế phát sinh có liên quan đến hạt động của công ty, cùng với hệ thống báo
cáo quyết toán hàng năm đã giúp em nhận biết và thu hoạch đợc 1 số vấn đề:
- Hạch toán kế toán của mỗi công ty áp dụng phải luôn phù hợp với quy
trình công nghệ có nh vậy mới tập hợp đợc đầy đủ toàn bộ cá chi phí phát sinh
và xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Ngời làm kế toán phải vận dụng linh hoạt chứng từ kế toán, tài khoản kế
toán cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh
nghiệp cụ thể. Qua lần đi thực tế này, em cũng đã cố gắng vận dụng kiến thức
đợc học trong trờng để giảm bớt khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành.
Trong điều kiện thị trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay đòi hởi
công tác kế toán phải chuyển biến thích ứng để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
2. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH thơng mại và
phát triển công nghệ Khai Quốc
- Ưu điểm:
Qua quá trình nghiên cứu tình hình hoạt động công tác kế toán tại công ty,
nhìn chung công tác hạch toán kế toán đã cung cấp đợc những thông tin cần
thiết phục vụ cho quá trình quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế toán đã
ghi chép đầy đủ thông tin xuất bán, thanh toán tiền hàng, các khoản chi phí, giá
vốn hàng bán, phản ánh chính xác doanh thu tiêu thụ nhằm xác định đúng đắn
kết quả tiêu thụ và tạo điều kiện cho việc mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm
kiếm thị trờng tiêu thụ mới và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc.
+ Về bộ máy kế toán:
Với việc tổ chức kế toán theo mô hình tập trung, phòng kế toán có 5 ngời,
mỗi ngời đảm nhiệm một phần việc chuyên môn khác nhau, chính vì thế cho dù

trong 10 năm qua công ty đã đạt đợc những thành công đáng kể, doanh thu
ngày càng cao, mạng lới khách hàng ổn định, uy tín với khách hàng ngày càng
đợc nâng lên, chính vì vậy, việc tổ chức bộ máy kế toán có hiệu quả và hợp lý
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hạn chế đợc những khó khăn.
Qua thời gian học tập tại trờng và thực tập thực tế tại công ty em xin đa ra một
số đề xuất sau:
- Về bộ máy kế toán:
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
17
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Cần phân bố đồng đều khối lợng công việc cho từng nhân viên kế toán,
tránh tình trạng công việc tập trung quá nhiều vào 1 bộ phận sẽ ảnh hởng không
tốt đến việc hoàn thành công việc đợc giao, nh vậy sẽ đẩy nhanh đợc việc tiêu
thụ hàng hoá và xác định doanh thu bán hàng.
- Về công tác tổ chức hạch toán ban đầu:
Công ty nên sử dụng phiéu xuất kho để kiểm soát số lợng hàng hoá và kế
toán hạch toán dễ dàng hơn.
- Về tài khoản sử dụng
Công ty nên dùng vài tài khoản điển hình để tránh tình trạng hạch toán chồng
chéo, phức tạp.
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
18
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Kết luận
Qua 10 năm hình thành và phát triển, đến nay thì Công ty TNHH thơng
mại và phát triển công nghệ Khai Quốc cũng gặp đợc những thuận lợi và không
ít khó khăn. Nhng để có đợc thành quả nh ngày hôm nay, Công ty đã phải nỗ
lực để khẳng định mình trên thị trờng và nhờ vào chính sách khuyến khích của
Nhà nớc về đầu t và phát triển công nghệ, những vấn đề khó khăn của công ty
về chính sách tiền lơng, bảo hiểm đang đợc quan tâm và giải quyết trong thời

SXKD : Sản xuất kinh doanh
SPDD : Sản phẩm dở dang
CCDC : Công cụ dụng cụ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
20
B¸o c¸o thùc tËp §¹i häc Kinh Doanh C«ng NghÖ Hµ Néi
Môc lôc
Trang
T¹ V¨n Quúnh - 03D03129
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status