MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM HÀ THANH - Pdf 68

1
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH TM HÀ THANH
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Là một doanh nghiệp thương mại chuyên sản xuất, kinh doanh hàng lâm
sản, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, trải qua quá trình thành lập mặc dù gặp rất
nhiều khó khăn trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh song Công ty đã
không ngừng cố gắng phát triển và nâng cao trình độ quản lý để phù hợp với nhu
cầu thực tế xã hội. Năm 2008 Công ty đã thu được những kết quả như sau:
- Trong hoạt động kinh doanh Công ty đã tạo được uy tín lớn, có mối quan hệ
với nhà cung cấp và ngân hàng tạo điều kiện cho việc quay vòng vốn để đáp ứng
nhu cầu kinh doanh.
- Lượng vốn lưu động trong năm qua tăng hơn so với 2 năm trước điều đó
cho thấy sự chú trọng trong khâu dự trữ vốn đã tốt hơn.
- Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được bình thường, sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn sẽ góp phần tăng doanh thu cao
hơn chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
- Đối với khoản mục tiền của Công ty năm 2008 so với năm 2007 đã tăng lên
một lượng 584.221.583đ ( tương ứng tỷ lệ 536,91% ). Sự tăng lên của khoản
mục VBT đã góp phần làm cho giá trị tài sản năm 2008 tăng lên. Khoản mục này
có vai trò quan trọng trong thanh toán, trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì
thế Công ty nên giữ một lượng tiền đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
- Công tác thu hồi nợ đã được chú trọng và quản lý tốt hơn nên đã giúp cho
kỳ thu tiền bình quân của Công ty trong năm qua giảm xuống đáng kể chỉ còn

tồn kho NVL và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tăng mạnh
cho thấy Công ty vẫn phải lập kế hoạch sản xuất chặt chẽ, kiểm soát công tác
quản lý và sử dụng NVL cho hợp lý, ta có thể lập dự toán cụ thể như dự toán tiêu
thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu...
Như vậy trên cơ sở phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ 3 năm
2006, 2007 và 2008 phần nào cho chúng ta thấy bức tranh hoạt động của Công ty
trong việc quản lý và sử dụng VLĐ. Bên cạnh những mặt đạt được thì những hạn
chế vẫn tồn tại. Vì thế việc nghiên cứu tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ là điều hết sức cần thiết.
Song với vị trí là một sinh viên trong khả năng giới hạn về kiến thức, thời
gian, mặt khác việc phân tích vốn lưu động để tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một vấn đề rất
khó khăn vì VLĐ dùng cho hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với doanh
nghiệp và nó tác động đến rất nhiều lĩnh vực và hiệu quả đem lại là rất lớn, vì thế
em xin đưa ra một số biện pháp của mình để tham khảo trong việc nâng cao hiệu
quả và sử dụng VLĐ như sau:
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
- Một số biện pháp quản lý VLĐ:
+ Định kỳ phải kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hóa, tiền và các
khoản phải thu để xác định số VLĐ hiện có. Trên cơ sở đó đối chiếu với sổ sách
để có hướng điều chỉnh hợp lý.
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
+ Tính toán tương đối chính xác nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch cũng
như có kế hoạch sử dụng số vốn đó.
+ Xác định nhu cầu VLĐ để Công ty chủ động tìm các nguồn tài trợ.
Muốn có nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh doanh Công ty phải thường
xuyên thiết lập mối quan hệ với các đơn vị tài chính, ngân hàng, có chiến lược

+ Những hàng hóa, vật tư tồn đọng lâu ngày do kém phẩm chất hay không
phù hợp với nhu cầu sử dụng Công ty cần chủ động giải quyết. Hàng hóa ứ đọng
trước đây quá cao thì nên giảm giá để giảm giá trị của lượng hàng hóa này, phần
chênh lệch thiếu phải được xử lý và kịp thời bù đắp góp phần bổ sung nguồn vốn
lưu động.Cụ thể:
3.2.1 Biện pháp 1: “ Dự đoán nhu cầu vốn lưu động”
VLĐ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại từng
thời điểm mà cần có một lượng vốn lưu động nhất định. Nếu thiếu VLĐ có thể
làm gián đoạn quá trình sản xuất, còn dư thừa VLĐ sẽ gây ra tình trạng tồn đọng
VLĐ làm hiệu quả sử dụng VLĐ giảm, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định nhu cầu VLĐ trước mỗi chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết.
Trên thực tế cho thấy, năm 2008 Công ty đã huy động thừa VLĐ so với
nhu cầu, làm giảm hiệu quả sử dụng của VLĐ. Chính vì vậy mà Công ty cần căn
cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để xác định nhu cầu VLĐ và khắc phục
tình trạng mắc phải như năm 2008. Trong ngắn hạn, Công ty có thể áp dụng một
số phương pháp xác định nhu cầu VLĐ đơn giản như phương pháp phần trăm
trên doanh thu và phương pháp hồi quy đơn biến. Tuy nhiên trong bài này em chỉ
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
xin trình bày phương pháp phần trăm trên doanh thu. Phương pháp này gồm có
hai bước:
Bước 1: Dựa vào BCĐKT năm 2008 tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục có
mối quan hệ trực tiếp với doanh thu. Với doanh thu năm 2008 là
21.100.898.992đ
Bảng 3.1: BẢNG TÍNH TỶ LỆ % CÁC KHOẢN MỤC CÓ QUAN HỆ
TRỰC TIẾP VỚI DOANH THU
Tài sản Số tiền

Từ việc tính toán trên ta có thể lập bảng xác định nhu cầu VLĐ cho năm 2009
như sau:
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
Bảng 3.2: BẢNG ƯỚC TÍNH NHU CẦU VÓN LƯU ĐỘNG NĂM 2009
Tài sản Số tiền
CL so
với trước
Nguồn vốn Số tiền
CL so
với trước
1. Tiền 900.942.247 207.909.749
1. Nợ ngắn hạn
(không kể nợ vay)
5.014.417.636 1.156.834.516
2. Các khoản đầu tư tài chính 6.500.000 1.500.0003. Các khoản phải thu 3.526.698.639 813.853.5324. Hàng tồn kho 15.728.809.877
3.629.725.35
6

5. Tài sản lưu động khác 504.547.082 116.433.942Tổng cộng

- Da vo BCKT lp k hoch tng doanh thu trong nm.
- Tớnh t l phn trm VBT trờn doanh thu ca 2 nm gn nht.
- Xỏc nh lng VBT mc dao ng cao nht v thp nht ( ca 2 nm gn
nht ).
- Mc VBT cho k hoch nm.
3.2.2.2 Thc hin c tớnh nhu cu VBT nm 2009
Thc hin c tớnh lng VBT d tr cho nm 2009, xỏc nh ta ly 2
nm gn nht 2007, 2008.
+ K hoch tng doanh thu ca Cụng ty nm 2009 so vi nm 2008 l 30%
nh vy doanh thu theo k hoch nm 2009 l:
21.100.898.992 + 21.100.898.992*30% = 27.431.168.689
+ T l VBT trờn doanh thu ca Cụng ty qua 2 nm 2007, 2008 nh sau:

108.810.915
20.703.692.110
693.032.498
21.100.898.992
Tyỷ leọ VBT treõn dthu naờm 2007 = x 100 = 0,53%
Tyỷ leọ VBT treõn dthu naờm 2008 = x 100 = 3,28%
+ Mc dao ng lng VBT ti mc cao nht v thp nht:
Ti mc cao nht: 27.431.168.689 x 3,28% = 899.742.332,7
Ti mc thp nht: 27.431.168.689 x 0,53% = 145.385194
+ Mc VBT cho k hoch nm 2009 l:
8
Lượng VBT
899.742.332,7đ
522.563.763,4đ
145.385.194đ
Thời gian
Giới hạn trên

Để giải quyết kịp thời yêu cầu của quá trình sản xuất, ngoài việc sử dụng
vốn cố định ra, việc sử dụng VLĐ là yêu cầu cần thiết. Qua phân tích cho thấy
trong năm 2008 các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng 17,16% trong
tổng số VLĐ và đầu tư ngắn hạn. Trong các khoản phải thu thì khoản trả trước
cho người bán là 1.790.866.017đ chiếm 66,01% và khoản phải thu khách hàng là
921.979.090đ chiếm 33,99%.
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy trong
năm 2008 doanh thu của Công ty đạt hơn 21 tỷ đồng, khoản phải thu giảm còn
2,7 tỷ đồng chứng tỏ trong năm Công ty đã tích cực tìm biện pháp tăng doanh
thu và quản lý công nợ tốt. Tuy nhiên vốn nằm trong khoản phải thu đặc biệt là
khoản phải thu khách hàng thì không có khả năng sinh lãi, lại có nguy cơ mất
nếu xảy ra tình trạng khó đòi. Trong khi đó để thực hiện quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh được liên tục Công ty phải vay vốn để hoạt động sản xuất, mua
hàng hóa và những chi phí cần thiết khác, vì thế Công ty phải chịu một khoản chi
phí về lãi vay. Cho nên vấn đề đặt ra cho Công ty là làm sao giảm tỷ trọng các
khoản phải thu hơn nữa để thu hồi vốn tiếp tục đầu tư vào quá trình kinh doanh
tăng khả năng sinh lãi nhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty cao nhất.
Để hạn chế cho việc đi vay nợ đầu tư cho hoạt động sản xuất, Công ty cần
tích cực tăng cường các biện pháp để thu hồi nhanh công nợ. Đây là mục tiêu đặt
ra cho các nhà quản lý trong chính sách bán hàng và thu hồi công nợ sao cho
việc thanh toán được thanh toán nhanh gọn nhất, giảm được lãi tiền vay.
Thời gian trung bình để thu hồi các khoản nợ của khách hàng kéo dài sẽ ảnh
hưởng đến vốn vay và lãi suất. Vì vậy Công ty cần phải đưa ra các chính sách ưu
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trang:
đãi với những khách hàng thường xuyên của Công ty và thanh toán tiền đúng
hạn. Để giảm thời gian thanh toán chậm Công ty cần đưa ra các giải pháp sau:
- Trước khi ký hợp đồng mua bán cần tìm hiểu tình hình tài chính của các chủ
thể xem có đủ khả năng thanh toán tiền hàng đúng hạn hay không. Đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status