Tài liệu TIỂU LUẬN: Khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần dụng cụ số 1 - Pdf 10

TIỂU LUẬN:
Khái quát thực trạng sản xuất
kinh doanh ở công ty cổ phần
dụng cụ số 1 Lời nói đầu Chúng ta đang sống trong một thế giới không ngừng biến động cả vể kinh
tế và sự thay đổi lớn vè môi trường xã hội do kết quả trực tiếp của sự phát triển
kinh tế đó. Kinh tế phát triển là điều kiện quan trọng đầu tiên cho mọi sự phát
triển. Do đó chúng ta muốn giữ vững và phát triển phải không ngừng thích ứng

1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dụng cụ số 1
Công ty cổ phần dụng cụ số 1 tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được
thành lập ngày 25-03-1968 theo quyết định số 74/QĐ/KB2 do bộ trưởng bộ cơ khí
luyện kim (nay là bộ công nghiệp) ký theo đề nghị của hội đồng quản trị Tổng
công ty máy và thiết bị công nghiệp. Lúc đó công ty mang tên Nhà máy dụng cụ
cắt gọt có trụ sở chính tạI 108 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Nhà máy
do Liên Xô (nay là Cộng hoà Liên bang Nga) giúp đỡ đầu tư toàn bộ thiết bị, công
nghệ sản xuất dụng cụ cắt gọt kim loại phục vụ cho ngành cơ khí chế tạo trong
nước.
Ngày 17-08-1970 Nhà máy dụng cụ cắt gọt được đổi tên thành Nhà máy
dụng cụ số 1.
Ngày 12-07-1995 theo quyết định 102/QĐ/TCBĐT Nhà máy dụng cụ số 1
được đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí thuộc tổng công ty
máy thiết bị công nghiệp Bộ công nghiệp.
Thực hiện sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, công ty đã
chuyển đổi thành Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 theo quyết định số 194/2003/ QĐ-
BCN ngày 17-11-2003 của bộ trưởng bộ công nghiệp.
Công ty có:
- Tư cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam
- Trụ sở Công ty: số 108 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Tài khoản 710A.000007 Ngân hàng công thương Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 04.8584377-8583902 Fax: 04.8584094
- Vốn điều lệ: 5.616.000.000 VND - Tổng số cổ phần: 56.160 cổ phần, trong đó
+ Nhà nước sở hữu 28.642 cổ phần bằng 51% vốn điều lệ
+ Người lao động sở hữu 27.518 cổ phần bằng 49% vốn điều lệ.
- Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103003503 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 07-01-2004.

sản phẩm tăng nhanh từ 143 tấn năm 1976 lên đến 246 tấn năm 1982. Đây cũng là
thời kỳ nhà máy đạt sản lượng cao nhất khi còn bao cấp. Cũng do lợi thế độc tôn
trên thị trường thời kỳ đó mà nhiều dây truyền sản xuất đã hoạt động vượt công
suất thiết kế từ 1,5 đến 3 lần như mũi khoan, tarô, bàn ren.
Thời kỳ khó khăn diễn ra vào giai đoạn 1988-1992, trong lúc cơ chế quản
lý thay đổi nhà máy có gặp nhiều khó khăn. Sản lượng dụng cụ cắt của nhà máy
giảm mạnh đến năm 1992 chỉ còn 77 tấn/năm. Một phần vì nhu cầu thị trường
giảm trong thời kỳ cơ chế quản lý thay đổi, một phần vì nhà máy không còn giữ vị
trí độc tôn như trước. Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy, phải đổi mới sản
xuất theo nhu cầu thị trường và mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh.
Thời kỳ đổi mới từ 1993 tới nay. Sau quyết định thành lập lại nhà máy dụng
cụ số 1 theo quyết định 292 QĐ/TCNSDT của bộ trưởng bộ công nghiệp nặng,
nhà máy bắt đầu phục hồi và phát triển do có sự chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.
Năm 1996 sau 1 năm chuyển sang loại hình công ty, công ty dụng cụ cắt và
đo lường cơ khí có giá trị tổng sản lượng tăng 10% so với năm 1995. Trong đó
xuất khẩu chiếm 20% giá trị tổng sản lượng. Doanh thu sản xuất công nghiệp tăng
37%.
Năm 1997 giá trị tổng sản lượng tăng 32% so với năm 1996, xuất khẩu
chiếm 21%, doanh thu công nghiệp tăng 28%. Từ năm 1998 tới nay giá trị tổng
sản lượng luôn đạt trên 10 tỷ đồng/năm.
Cho tới nay công ty luôn cố gắng giữ vững tăng trưởng và phát triển. Công
ty đã cung cấp cho xã hội trên 30 triệu dụng cụ cắt kim loại và hàng chục triệu phụ
tùng chuyên dùng cơ khí khác.

3. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần dụng cụ số 1
3.1 Chức năng Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là công ty cổ phần mà nhà nước có cổ phần
chi phối chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí chính sau:

Ban giám đốc công ty gồm có
Giám đốc công ty
a) Trách nhiệm
- Tổng hợp tình hình chung của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạch định các
chính sách, chương trình phát triển và hướng dẫn các đơn vị thi hành;
- Phê duyệt và ban hành các văn bản quản lý hoạt động của công ty;
- Kiểm soát kết quả hoạt động của tất cả các đơn vị;
- Đại diện cho công ty trước pháp luật và trong các mối quan hệ đối ngoại;
- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế và các dự án đầu tư;
- Thực hiện các nhiệm vụ khách do HĐQT quy định
b) Quyền hạn:
Giám đốc là người có quyền cao nhất trong ban giám đốc và được thực thi
các quyền sau:
- Quyết định tuyển dụng, hay sa thải bất kỳ thành viên nào trong công ty;
- Quyết định các khoản chi phí hay đầu tư theo quy định của HĐQT và đại hội
cổ đông.
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc.
Phó giám đốc sản xuất phụ trách điều hành sản xuất.
Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách kỹ thuật. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dụng cụ số 1: Các phó giám đốc có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất
kinh doanh, thay mặt giám đốc điều hành hoạt động công ty khi giám đốc đi vắng
theo sự uỷ quyền của giám đốc.

4.2 Khối phòng ban

4.2.1 Phòng thương mại
Chức năng của phòng thương mại là mua, bán hàng hoá và vật tư phụ tiêu
dụng cho sản xuất. Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của thị
trường, xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại. Phòng tiếp
Phòng KT

Phòng KCS

Phòng KH
Phòng KDVT
Phòng Cơ
đi
ện

Văn Ph
òng

TT Kinh
doanh

lực cho sản xuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất cho các phân xưởng theo
từng đơn hàng. Thống kê theo dõi kết quả sản xuất và lập báo cáo kế hoạch tháng,
quý, năm để báo cáo lên lãnh đạo.

4.2.3 Phòng kỹ thuật
Đối với kế hoạch sản xuất của công ty, phòng kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp tài
liệu kỹ thuật (bản vẽ, QTCN, định mức vật tư) cho các sản phẩm có trong danh
mục KHSX đúng tiến độ đã được giám đốc duyệt; Cung cấp bản vẽ, định mức vật
tư và các tài liệu kỹ thuật có liên quan cho phòng thương mại đúng tiến độ để
xây dựng đơn hàng làm cơ sở ký hợp đồng với khách hàng. Phòng kỹ thuật lập kế
hoạch sản xuất dụng cụ và trang bị công nghệ, kế hoạch mua hàng ngoài và cấp
phát dụng cụ, trang bị công nghệ theo kế hoạch sãn xuất của công ty; Theo dõi sản
xuất, kỹ thuật sản xuất, kịp thời giải quyết các vướng mắc kỹ thuật tại các phân
xưởng bảo đảm tiến độ sản xuất.
Đối với sản phẩm mục tiêu và sản phẩm mới, phòng kỹ thuật theo dõi,
nghiên cứu cải tiến, hoàn thiên QTCN nhằm ổn định và không ngừng nâng cao
chất lượng kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm.
Phòng tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng có liên quan đến kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm.
4.2.4 Phòng KCS
Phòng KCS có nhiệm vụ phục vụ sản xuất kịp thời theo kế hoạch tháng,
quý năm bằng các nghiệp vụ: kiểm tra vật tư đầu vào; kiểm tra trên mặt bằng sản
xuất tại các phân xưởng; kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
Thực hiện kiểm tra, tác động, ngăn chặn tối đa hàng hỏng và sai sót kỹ
thuật; lập quy trình kỹ thuật cho các sản phẩm mục tiêu và tham gia giải quyết
khiếu nại từ khách hàng.
Thống nhất đo lường trong công ty và công ty với chuẩn quốc gia; báo cáo


4.2.8 Phòng TC-KT
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ
Tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả toàn bộ tài sản, vật tư, hàng hoá bằng
tiền vốn của công ty trong sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ dưới dạng giá
trị bằng tiền VND.
Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp và để đầu tư cho sản xuất
kinh doanh; tham mưu cho giám đốc về phân chia lợi nhuận của công ty hợp lý và
đúng pháp luật.
Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê để phản ánh đầy đủ nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

4.2.9 Văn phòng
Có nhiệm vụ xử lý kịp thời các công văn giấy tờ, tài liệu, thông tin và
truyền đạt và cung cấp tới các đơn vị, cá nhân có liên quan; lưu trữ tài liệu, quản lý
toàn bộ trang thiết bị hành chính, thiết bị máy văn phòng trong toàn công ty; thực
hiện công tác tạp vụ, vệ sinh công cộng, y tế, tổ chức hội nghị trong công ty.

4.2.10 Trung tâm kinh doanh
Thực hiện kinh doanh, tiếp thị bán hàng, bảo đảm cung cấp các sản phẩm,
vật tư hàng hoá đúng yêu cầu chất lượng cho khách hàng; tổ chức hệ thống hoá
công tác quản lý, bảo quản vật tư hàng hoá khoa học.
4.2.11 Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ bảo vệ công ty 24/24, kiểm soát người và phương tiện ra vào
công ty, mở sổ theo dõi nghi chép đầy đủ vật tư hàng hoá ra vào công ty.
Khi có vụ việc xảy ra phòng bảo vệ phải tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp
cứu nạn nhân, truy bắt tội phạm và phối hợp với cơ quan công an; phòng còn có
- Dao cắt tấm lợp
- Neo cầu
- Bộ khuôn kẹo
- Máy quật kẹo
- Mâm chia kẹo
- Máy vuốt
- Máy tạo tinh
- Máy lăn côn
- Bộ hàm dán
- Khuôn lương khô
Danh mục sản xuất sản phẩm chính của công ty cổ phần dụng cụ số 1 kế hoạch năm
2005.
Tên sản phẩm Số lượng dự kiến(Cái) Giá trị
Dao tiện các loại 31.820Lưỡi cưa máy 12.000Tarô các loại 26.200Bánh cán ren 134
2.2 Thị trường xuất khẩu
Công ty xuất khẩu chủ yếu theo đơn đặt hàng trước nhưng với số lượng và
chủng loại không nhiều. Các nước chủ yếu nhập khẩu sản phẩm của công ty là Nhật
Bản, Ba Lan, Cộng Hoà Séc, Angiêri.
Phần II
Khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty
cổ phần dụng cụ số 1

I. Tình hình sản xuất
1. Quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của công ty
Để nắm bắt và tính toán được nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất tại công ty
cổ phần dụng cụ số 1 và tình hình sản xuất chúng ta nên tìm hiểu quy trình sản xuất
một số sản phẩm chính của công ty.

1.1 Quy trình sản xuất lưỡi cưa máy
Thép tấm được dập đúng kích thước trên máy dập 250 tấn qua máy phay, dập
đầu lỗ 130 tấn, nắm răng tạo góc thoát phôi trên máy ép. Nguyên liệu tiếp đến được
đưa vào quá trình nhiệt luyện sau đó được làm non trong lò tần số, xong ra tẩy rửa,
sơn và nhập kho.
tấm Sơ đồ sản xuất Tarô:

1.3 Quy trình công ghệ sản xuất dao phay cắt
Thép tấm được đem dập bởi máy dập 130 tấn hoặc 250 tấn. Nguyên liệu
được tiện lỗ và tiện ngoài trên máy tiện vạn năng, xọc rãnh then trên máy xọc, mài
hai mặt trên máy mài phẳng. Xong chi tiết được lồng gá tiện đường kính ngoài,
phay răng trên máy phay vạn năng sau đó được đưa vào lò nhiệt luyện. Tiếp theo
chi tiết được mài phẳng mặt 1 và mài lỗ trên máy mài lỗ, mài phẳng mặt 2 trên máy
mài phẳng mâm tròn, mài góc trước, góc sau trên máy mài sắc, in số, chống gỉ và
cuối cùng thành phẩm được nhập kho.

1.4 Quy trình sản xuất Bàn ren

Máy
d
ập

Máy
tiện
v
ạn
Máy
xọc
Máy mài
phẳng
Lồng
trục
Máy
phay
Nhi
ệt
luyện

Máy
mài
l


Máy mài
phẳng
mâm tròn

Máy

- vật tư phụ, phụ tùng, nhiên liệu

2.1 Công tác hậu cần vật tư chính cho sản xuất
Thực hiện công tác hậu cần vật tư chính cho sản xuất tại công ty cổ phần dụng
cụ số 1 do phòng kinh doanh vật tư đảm nhiệm. Vật tư chính cho sản xuất tại công
ty chủ yếu là thép các loại. Theo Quy trình mua vật tư chính của công ty, nội dung
của công tác hậu cần vật tư chính theo trình tự sau:
- Lập nhu cầu mua vật tư chính phục vụ sản xuất và các nhu cầu dụng cụ, cơ điện
căn cứ vào kế hoạch dụng cụ cơ điện, căn cứ vào định mức vật tư, căn cứ vào
tồn kho, căn cứ vào kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm mà phòng kinh doanh vật
tư sẽ lập bảng cân đối nhu cầu vật tư và trình giám đốc duyệt ký.
- Xem xét lựa chọn nhà cung ứng: Căn cứ bản cân đối nhu cầu vật tư được giám
đốc phê duyệt trưởng phòng kinh doanh vật tư chịu trách nhiệm lựa chọn nhà
cung ứng. Việc lựa chọn nhà cung ứng dựa trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu của
Máy
tiện
Máy
mài

Máy
khoan

Máy
phay
Máy
c
ắt
Máy
tiện
Đóng

Kho
công ty và dựa trên các tiêu chí đánh giá như uy tín của nhà cung ứng; chất
lượng hàng hoá; giá cả, phương thức thanh toán; mối quan hệ với công ty.

đơn vị thực hiện
P.KH, KDVT, CĐ, KT

P.KDVT

P.KDVT

GĐ, P.KDVT

P.KDVT, TCKT

P.KDVT, KCS

P.KDVT
- Phòng kinh doanh vật tư sẽ nhận các báo giá của nhà cung cấp.
- Giám đốc ký duyệt báo giá hoặc ký kết hợp đồng mua bán vật tư. Trưởng phòng
KDVT thông báo bằng văn bản đã được giám đốc công ty ký kết cho các nhà
cung ứng để thực hiện.
- Căn cứ báo giá và hợp đồng mua bán vật tư, phòng KDVT chịu trách nhiệm theo
dõi, đôn đốc và nhận hàng về kho theo đúng tiến độ, chất lượng, số lượng, quy

giá nhà cung ứng
T tư T
I HSS
1

1.75
Kg 9 0 -9
2

2.2
Kg 9 188,4 179,4
3

2.35
Kg 2 0 -2
4

2.65
Kg 9 0 -9
5

3.25
Kg 22 0 -22
6

3.55
Kg 23 0 -23

8
Kg 157 0 -157
15

9
Kg 18 25.5 7.5
16

10
Kg 409 0 -409
17

12
Kg 229 0 -229
18

14
Kg 134 0 -134
19

15
Kg 51 104.7 53.7
20

16
Kg 132 5.7 -126.3
21

17
Kg 31 28.9 -2.1

29

31
Kg 100 0 -100
30

35
Kg 19 0 -19
31

38
Kg 285 2.8 -282.2
32

52
Kg 88 1057.5 969.5
33

62
Kg 33 0 -33
34

65
Kg 85 0 -85
35

67
Kg 85 0 -85
36


II
X12M1

145
Kg 12 0 -12
2

150
Kg 36 0 -36
3

152
Kg 105 220 115
4

156
Kg 379 0 -379
5

170
Kg 243 1593 1350
6

180
Kg 933 1466 533
7


1 12x20
Kg 365 6019.5 5654.5
14x20
2 16x25
Kg 1609 2203.8 594.8
18x25
3 20x32
Kg 259 2369 2110
22x32
4 10x10 Kg 152 1576.7 1424.7
5 14x14 Kg 1219 853.6 -365.4
Nguồn: phòng vật tư
2.2 Công tác hậu cần vật tư phụ, phụ tùng, nhiên liệu
Quy trình mua vật tư cho sản xuất như phụ tùng, nhiên liệu, vật liệu phụ ở
công ty cổ phần dụng cụ số 1 được thống nhất từ những yêu cầu mua vật tư theo kế
hoạch sản xuất của từng tháng hoặc những yêu cầu mua vật tư đột xuất từ các phân
xưởng, phòng ban hoặc những dự trù đã được giám đốc phê duyệt nhằm bảo đảm
yêu cầu vật tư dự trữ phục vụ sản xuất. Nội dung quy trình mua tất cả các loại vật tư
cho sản xuất (trừ vật tư chính) bao gồm:
đơn vị thực hiện Trình tự công việc
P.TM, đơn vị yêu cầu GĐ, PGĐKD, PGDSX

P.TM, thủ kho
Yêu cầu mua
v
ật t
ư

theo đúng quy định.

II. Hoạt động kinh doanh
1. Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Bảng tổng hợp kết quả sản xuất và tiêu thụ qua một số năm đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Giá trị TSL 11.171.480

12.589.344

10.672.248Lựa chọn nhà
cung
ứng

Duy
ệt

Mua v
ật t
ư

Nhận vật tư
Kiểm
tra

P.TM, thủ kho
Nh

726.3022.Thực hiện KH
cty
9.287.983

11.288.066

8.983.2712.1Dụng cụ cắt 3.995.247

4.073.342

4.303.925- Bàn ren các loại 98.705

130.649

121.735-Tarô các loại 391.179

550.157


494.192- Lưỡi cưa máy 851.693

770.963

942.5292.2 SP chế biến LT

1.491.669

1.062.4712.3 Hàng dầu khí 1.351.821

1.876.990

51.8702.4 Neo cầu, neo
cáp
1.568.243

1.731.288



149.833
Qua bảng số liệu trên ta thấy các sản phẩm truyền thống của công ty như
dụng cụ cắt, bàn ren, tarô các loại, dao phay, dao tiện, lưỡi cưa máy vẫn là những
sản phẩm mang lại cho công ty giá trị cao nhất qua các năm, các sản phẩm này luôn chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị tổng sản lượng. Năm 2001 sản phẩm dụng cụ cắt đạt
gần 4 tỷ đồng chiếm 35% giá trị tổng sản lượng. Tới năm 2002 tăng lên hơn 4 tỷ.
Năm 2003 đạt được là 4,3 tỷ đồng chiếm 40,5% giá trị tổng sản lượng.
Các mặt hàng chiếm tỉ trọng tương đối trong giá trị tổng sản lượng như neo
cáp: hơn 13%, dao phay, dao tiện đạt gần 8%.
Một số mặt hàng có xu hướng giảm tỷ trọng như hàng dầu khí. Năm 2002 đạt
được 1,4% tổng giá trị sản lượng. Nhưng năm 2003 giảm xuống còn 0,05%.
Nguyên nhân có nhiều, song chủ yếu là do công tác giao nhận hàng cho liên doanh
dầu khí có nhiều bất cập, tiến độ chậm.
Giá trị hàng khai thác ngoài bình quân hàng năm chiếm 7,97%. Giá trị này là
rất nhỏ so với hàng sản xuất tại công ty. Tuy nhiên trong những năm gần đây, giá trị
hàng khai thác ngoài có xu hướng gia tăng nhưng không giữ vững. Điều đó chứng
tỏ công ty có sự quan tâm tới những nguôn lợi từ bên ngoài tuy nhiên còn chưa khai
thác được triệt để nguồn lợi này.

2. Kết quả khảo sát về lao động
Cơ cấu lao động của công ty có nhiều thay đổi sau khi công ty chuyên đổi
hình thức sang cổ phần. Số lượng lao động được tinh giảm, chất lượng lao động
tăng. Trước đây, số lượng lao động trong công ty luôn lớn hơn 400 người. Năm
2003 lên đến 453 người. Đến năm 2004 sau khi cổ phần hoá, số lượng lao động chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status