B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI NÓI ĐẦU
Vào năm 2001, thị trường xây dựng trở nên sôi động, các dự án xây
dựng các khu công nghiệp, các khu chung cư, các công trình của dân được
triển khai rầm rộ. Vì vậy, nhu cầu về gạch ốp lát là rất lớn. Nắm bắt được xu
hướng phát triển của thị trường gạch ốp lát trong tương lai và căn cứ vào
các điều kiện thuận lợi của công ty, Ban lãnh đạo Công ty xây dựng số 6
( bây giờ là Công ty cổ phần xây dựng số 6) đã quyết định xây dựng nhà
máy gạch granite Trung Đô với công suất 1,5 triệu m
2
/năm. Bước đầu nhà
máy sẽ cung cấp gạch ốp lát granite cho khu vực Nghệ An và Hà Tĩnh, sau
đó sẽ mở rộng quy mô ra cả nước. Qua 5 năm triển khai và đi vào hoạt
động, sản phẩm gạch granite của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành
phố trong cả nước, đã đáp ứng một phần nhu cầu gạch ốp lát cho thị trường
xây dựng. Với nhu cầu khá lớn của thị trường trong một vài năm qua, cùng
với giá cả của gạch granite Trung Đô phù hợp với túi tiền của người tiêu
dùng, bước đầu sản phẩm gạch granite của công ty đã có một chỗ đứng trên
thị trường. Tuy nhiên, do không lường trước được sự biến động phức tạp
của thị trường xây dựng, sự tham gia thị trường của các sản phẩm gạch ốp
lát của nước ngoài nhập khẩu vào với chất lượng cao hơn và sự lớn mạnh
của các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát trong nước, cùng với một số
nguyên nhân chủ quan của công ty, trong đó có mạng lưới tiêu thụ chưa
thực sự được tổ chức một cách hợp lý mà kết quả sản xuất kinh doanh của
nhà máy gạch granite Trung Đô của công ty chưa thật sự hiệu quả. Sản
phẩm gạch granite Trung Đô tiêu thụ chậm không đạt kế hoạch dự kiến kéo
dài trong nhiều năm, sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ chưa đạt điểm
hoà vốn ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công
ty.
Thực tế cho thấy, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng
đối với bất cứ một công ty sản xuất kinh doanh nào, vì vậy cần phải luôn
- Trụ sở: 205 đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: 038 844410 Fax: 038 830431
- Website: http:// www.cosicohacc.com
- Email:
- Là một công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội,
có tư cách pháp nhân đầy đủ, được tổ chức hoạt động theo luật doanh
nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ tổ chức hoạt động của công
ty
- Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến
chức năng.
+ Cơ cấu tổ chức quản lý:
Đứng đầu bộ máy quản lý là Hội đồng quản trị, tiếp đến là Chủ tịch hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành công ty và Ban kiểm soát, tiếp đến là
các Phó giám đốc, sau các Phó giám đốc là các phòng ban chức năng, rồi đến
các xí nghiệp xây dựng và các nhà máy, xí nghiệp khác.
+ Hội đồng quản trị:
Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan
đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật( trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông). Hội đồng quản trị mỗi quý họp ít
nhất 1 lần (khi cần thiết Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết
Vâ Quang Trêng - CN44B
3
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
các công việc cấp bách của Công ty). Phiên họp phải có ít nhất 2/3 số thành
viên của Hội đồng quản trị tham dự, biểu quyết theo đa số phiếu; trường hợp
ngang phiếu thì bên nào có phiếu của Chủ tịch hội đồng quản trị thì bên đó
quyết định.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị- Giám đốc điều hành: Là người đại diện
theo pháp luật của công ty; điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
viên cây xanh.
+ Sản xuất phụ tùng, phụ kiện kim loại cho xây dựng, lắp đặt điện
nước và thiết bị công nghiệp.
Vâ Quang Trêng - CN44B
5
ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
P. GIÁM ĐỐC KH-
ĐT-TRỰC
P. GIÁM ĐỐC KT-
AT-Đ.TẠO
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG
KT-KH-ĐT
PHÒNG TỔ CHỨC
LAO ĐỘNG
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
KHỐI XÂY
LẮP
CHỦ NHIỆM CÔNG
TRÌNH
Đơn vị: 1000 đ
Năm 2003 2004 2005
Tổng vốn 433.143.049 577.177.256 657.800.231
Nợ phải trả 425.592.522 574.603.617 645.785.022
Nợ ngắn hạn 284.404.110 465.306.724 520.948.433
Nguồn vốn CSH 7.550.527 2.573.641 13.000.000
Tài sản 433.143.049 577.177.258 657.800.231
Tài sản lưu động 302.047.378 472.651.676 544.333.564
Tài sản cố định 5.493.960 99.378.034 113.466.668
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
Tình hình huy động vốn của Công ty: Nguồn vốn của Công ty chủ yếu từ
vốn đi vay, chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng nguồn vốn.
Tình hình sử dụng vốn: Trong cơ cấu vốn, tài sản lưu động chiếm một tỷ
Vâ Quang Trêng - CN44B
6
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
(1)
Điều lệ công ty
lệ lớn, lớn hơn rất nhiều so với tài sản cố định. Và sự tăng lên của tài sản lưu
động qua các năm cũng rất lớn( Năm 2001, tài sản lưu động của công ty chỉ
có 92.614.615.000 đ mà đến năm 2005, tài sản lưu động của công ty đã tăng
đến 544.333.564.000đ). Tài sản cố đinh chiếm một tỷ lệ nhỏ hơn tài sản lưu
động trong cơ cấu tài sản của Công ty. Tuy nhiên, xét về mặt giá trị thì nó
cũng có giá trị rất lớn và cũng có sự biến động qua các năm. Qua bảng trên
cho thấy từ năm 2003 đến 2004, Công ty đã đầu tư rất lớn vào tài sản cố định
(Chủ yếu là máy móc thiết bị thi công)
1.2.2 Sản phẩm
Doanh nghiệp có hai mảng kinh doanh chính:
1.2.2.1 Mảng xây dựng:
Mảng xây dựng gồm các ngành nghề kinh doanh sau:
tâm đến vấn đề nâng cao năng lực máy móc thiết bị . Do đó, đến nay có thể
nói công ty đã có một khối lượng rất lớn các máy móc thiết bị phục vụ thi
công, năng lực máy móc thiết bị đủ khả năng đảm nhận được những công
trình từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất. Có thể do điều kiện kinh tế nên máy
móc thiết bị của công ty không đồng bộ, có cái được trang bị trước, trang bị
sau nhưng năng lực phục vụ thi công của chúng đều còn rất tốt và công ty có
đủ các loại máy móc thiết bị để phục vụ cho thi công xây dựng công trình. Có
thể liệt kê về máy móc thiết bị của công ty như sau: Máy thi công đất và
đường: 24 máy, bao gồm 9 máy ủi, 4 máy xúc, 5 máy lu rung, 1 máy san gạt,
5 máy đầm cóc; ô tô 23 chiếc; 27 chiếc máy trộn bê tông; 82 máy đầm; 4 máy
trắc địa; 22 cần cẩu và các loại máy khác
2
1.2.3.2 Xí nghiệp gạch xây dựng
Công ty có tất cả là 3 xí nghiệp gạch: Xí nghiệp gạch Hồng Lĩnh, Xí
nghiệp gạch Hoàng Mai, Xí nghiệp gạch Nam Giang. Cả ba xí nghiệp đều áp
dụng công nghệ lò tuynel, hàng năm sản xuất 70 đến 80 triệu viên gạch quy
chuẩn.
(2)
Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Đầu tư
Vâ Quang Trêng - CN44B
8
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
Sơ đồ 2: Chu trình làm gạch xây dựng
Nguồn: Phòng kinh tế - kế hoạch - đầu tư
Nguyên vật liệu đầu vào gồm có: Đất sét được đưa lên dây chuyền vào
máy tạo hình sản phẩm, sau khi gạch được tạo hình sẽ được chuyển bằng xe
đẩy ra nhà kính phơi gạch, sau khi gạch được phơi khô( khoảng 1 tuần tuỳ
theo trời nắng hay mưa) gạch sẽ được xếp lên giá đỡ và đưa vào lò nung, sau
khi nung xong sẽ cho ra thành phẩm là gạch.
- Nhà máy gạch granite Trung Đô
phẩm hoàn chỉnh và được đưa vào phân loại bằng thủ công. Sau khi công
nhân phân loại xong gạch sẽ được đóng gói và đưa đi tiêu thụ.
1.2.4. Lao động
Bảng 2: Số lượng và cơ cấu cán bộ công nhân viên công ty
Nguồn: Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Đầu tư
1.3 Thị trường và khách hàng
1.3.1 Khách hàng
a. Lĩnh vực xây dựng:
Đáp ứng một cách tốt hay không tốt nhu cầu khách hàng chính là điều
quyết định đến sự thành hay bại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp xây
dựng khi thi công những công trình có chất lượng cao, đạt được hiệu quả về
chi phí thì sẽ tạo được danh tiếng của mình trên thị trường và trong lòng của
khách hàng. Từ đó sẽ có nhiều khách hàng tìm đến với doanh nghiệp. Sản
phẩm xây dựng là những công trình, có giá trị lớn và thời gian sự dụng lâu dài
vì thế mà khi chọn lựa đơn vị thi công. Chủ đầu tư (khách hàng) luôn luôn
chọn những đơn vị thi công có năng lực và có danh tiếng trên thi trường; vì
vậy, tạo dựng được danh tiếng của mình trên thị trường là vô cùng quan trọng.
Hiện nay, với năng lực của mình doanh nghiệp có thể đáp ứng được các
công trình xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng có kết cấu phức tạp và có tính
Vâ Quang Trêng - CN44B
Thứ tự Ngành nghề Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
I Công nhân lành nghề 1250 82%
II Trung cấp kỹ thuật 124 8%
III Kỹ sư các ngành 147 10%
10
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
thâm mỹ cao theo yêu cầu của khách hàng và đặc biệt có thể xây dựng được
các công trình công nghiệp có đặc tính kỹ thuật phức tạp trên mọi mặt của xây
dựng công nghiệp. Chẳng hạn như: các công trình điện, các nhà máy, và
thực tế là doanh nghiệp đã xây dựng rất nhiều các công trình dạng này rồi.
mẫu, chỉ được yêu cầu thì mới sản xuất. Vì vậy mà kênh phân phối chủ yếu
của doanh nghiệp là kênh trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng. Dựa
trên danh tiếng của mình mà các khách hàng tìm đến yêu cầu doanh nghiệp
sản xuất (thi công) hoặc khách hàng đăng các thông tin mời thầu trên các
phương tiện thông tin đại chúng rồi doanh nghiệp tham gia đấu thầu.
b. Sản xuất gạch, ngói:
Sản phẩm gạch ngói của doanh nghiệp chủ yếu được tiêu thụ trên địa bàn
Nghệ An và Hà Tĩnh thông qua 3 kênh chính:
- Kênh trực tiếp: Thường phục vụ cho các công trình xây dựng dân dụng
và công nghiệp lớn. Liên hệ trực tiếp và bán trực tiếp.
- Thông qua đại lý: Doanh nghiệp có các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm
ở một số địa bàn trong tỉnh và tỉnh lân cận, đặc biệt là nhiều đại lý trên địa
bàn thành phố vinh: Đại lý gạch Hồng Lĩnh( Số 24, đường Trường Chinh, Tp
Vinh) và thông qua các cơ sở bán lẻ trên địa bàn thành phố. Riêng gạch
Granit thì có đại lý bán rộng hơn, từ nam ra bắc đều có các đại lý rải rác ở các
tỉnh, tuy nhiên hiệu quả không cao.
Sơ đồ 5: Kênh phân phối gạch xây dựng
Nguồn: Thực tế thị trường
Vâ Quang Trêng - CN44B
12
Doanh
nghiệp
Khách
hàng
Đại lý
Đại lý
cấp 1
Đại lý
cấp 2
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
1.4.1.1 Doanh thu và lợi nhuận
Bảng 3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Doanh thu thuần 64.233 69.665 146.856 148.633 150.000
Lợi nhuận trước thuế 1.428 709 1.247 2.251 2.532
Lợi nhuận sau thuế 1.071 532 935 1.689 1.900
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
1.4.1.2 Thu nhập của công nhân viên:
Bảng 4: Thu nhập của công nhân viên
Đơn vị: Đồng
Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán
1.4.1.3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:
Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1. Thuế GTGT nội địa 1.196 3.044 1.920 2.746 1.076
2. Thuế GTGT hàng n. khẩu 1344 520
3. Thuế n. khẩu 75 14 23
4. Thuế TNDN 150 12 14 15
5. Thuế khác 116 14 85 92 63
Tổng 1.312 3.208 172 92 1.692
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
1.4.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy gạch Granite Trung Đô
1.4.2.1 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm
Bảng 6: Doanh thu và lợi nhuận
Đơn vị: 1000 Đồng
Năm 2003 2004 2005
Doanh thu 6.112.502 53.989.368 43.285.222
Vâ Quang Trêng - CN44B
1.4.3.1 Của công ty.
Bảng 9: Các chỉ tiêu đánh giá tài chính
Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005
1. Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn % 95 97 98 99 98
2. Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.11 0.99 1.062 1.015 1
2.2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0.59 0.46 0.66 0.75 0.78
3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu % 2 1 0.8 1.5 1.7
Vâ Quang Trêng - CN44B
15
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Tài sản % 1 0.2 0.3 0.4 0.4
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
- Đánh giá từng chỉ tiêu:
+ Cơ cấu vốn
Qua bảng chỉ tiêu cơ cấu vốn ở trên cho thấy: Từ năm 2001 đến năm 2005,
phần trăm nợ phải trả trong tổng nguồn vốn có sự giao động không lớn ( từ
0.95 đến 0.99) và đều xấp xỉ 1. Điều này cho thấy, trong cơ cấu vốn tỷ lệ vốn
vay chiếm phần lớn trong tổng vốn. Doanh nghiệp đã tận dụng tối đa sự ưu
đãi và sự tin tưởng của các chủ nợ để có được một nguồn vốn dồi dào phục vụ
cho việc kinh doanh. Trong điều kiện kinh doanh như hiện nay thì điều đó là
bình thường, đang trong vòng kiểm soát được. Tuy nhiên, điều này như con
dao hai lưỡi đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ được cho việc kinh doanh diễn ra
tốt đẹp, nếu không dễ dẫn đến mất lòng tin từ phía các chủ nợ và có nguy cơ
phá sản.
+ Khả năng thanh toán:
• Khả năng thanh toán hiện hành:
cao.
1.5 Những vấn đề còn tồn tại
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang gặp nhiều khó khăn,
công ty đã vay một lượng vốn rất lớn từ các tổ chức tín dụng nhưng do làm ăn
chưa hiệu quả nên nguồn vốn huy động không phát huy được tác dụng của nó
mà còn mang lại cho công ty một gánh năng về tài chính rất lớn.
- Nhà máy gạch granite Trung Đô đang làm ăn thua lỗ, được đầu tư lớn
nhưng không mang lại hiệu quả. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng
này, một trong những nguyên nhân đó là mạng lưới tiêu thụ chưa hoàn thiện,
chưa được tổ chức một cách khoa học để mang lại hiệu quả cao nhất.
Vâ Quang Trêng - CN44B
17
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
Vâ Quang Trêng - CN44B
18
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ SẢN
PHẨM GẠCH GRANITE TRUNG ĐÔ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 6
2.1 Phân tích thực trạng mạng lưới tiêu thụ
2.1.1 Tổng quan về mạng lưới tiêu thụ
Hệ thống kênh phân phối do phòng bán hàng trực tiếp quản lý. Phòng bán
hàng chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kênh và hiệu quả của kênh. Hiện
nay, có thể nói hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm gạch Granite Trung Đô
có quy mô khá lớn.
Với 3 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nặng và TP. Hồ Chí Minh. Các
văn phòng này có trách nhiệm giao dịch với các đối tác, tìm kiếm thị trường,
tìm kiếm khách hàng, thương lượng và ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm.
Các văn phòng này còn có trách nhiệm quản lý các tổng đại lý trên địa bàn
- Các kênh còn lại: Đây là các kênh có sự dụng thêm các trung gian. Sở dĩ
có sự dụng thêm các trung gian là vì các trung gian bán hàng hoá và dịch vụ
có hiệu quả hơn do tối thiệu hoá số lần tiếp xúc bán cần thiết để thoả mãn thị
trường mục tiêu. Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, việc chuyên môn hóa và
quy mô hoạt động mà những người trung gian sẽ đem lại cho nhà máy nhiều
lợi ích hơn so với khi họ tự làm lấy. Có thể khái quát các chức năng của các
thành viên kênh như sau:
+ Nghiên cứu thị trường:
Thông qua quá trình bán hàng, các trung gian kênh có thể thu thập được
các thông tin thực tế phục vụ cho việc hoàn thiện hệ thống kênh của nhà máy.
Ví dụ: Các Tổng đại lý, Đại lý và các cửa hàng bán lẻ thông qua quá trình
thương lượng, đàm phán với khách hàng để thuyết phục khách hàng đi đến
kết quả mua thì có thể thu thập được các thông tin về thị hiếu của khách hàng,
sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm gạch granite Trung Đô và sự so sánh
giữa sản phẩm gạch granite Trung Đô với các đối thủ cạnh tranh và sự đánh
giá của khách hàng đối với cung cách phục vụ của các Tổng đại lý, Đại lý và
của các cửa hàng bán lẻ.
+ Xúc tiến khuyếch trương cho sản phẩm gạch granite Trung Đô :
Thông qua quá trình thương lượng, đàm phán với khách hàng các trung
gian sẽ giới thiệu, khuyếch trương về sản phẩm của nhà máy.
Vâ Quang Trêng - CN44B
20
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Thương lượng: Thực hiện quá trình thương lượng giữa nhà phân phối
với nhà sản xuất, giữa nhà phân phối với người tiêu dùng.
+ Phân phối vật chất: Vân chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá
+ Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dụng và duy trì mối quan hệ với những
người mua tiềm năng.
+ Hoàn thiện hàng hoá: Làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu
của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà máy. Như:
dụng mức giá như vậy là vì nhà máy có chính sách bảo vệ các cửa hàng bán lẻ
trên thị trường thành phố Vinh và các vùng lân cận. Một điều dễ hiểu là nếu
nhà máy có giá thấp hơn nhiều để áp dụng cho các khách hàng mua trực tiếp
thì họ sẽ đến thẳng nhà máy để mua chứ không phải qua trung gian là các cửa
hàng bán lẻ. Vì thế khách hàng chỉ được lợi về vận chuyển chứ không được
lợi về giá cả.
1
4. Phßng b¸n hµng
Vâ Quang Trêng - CN44B
22
Nhà máy
CH bán lẻ CH bán lẻ CH bán lẻ Công trình
Hộ
gia đình
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
Thứ hai là các công trình xây dựng. Đối tượng khách hàng này thường
mua với số lượng nhiều và cần phải có quá trình đàm phán phức tạp. Nhà máy
có một bộ phận được gọi là bộ phận công trình chuyên phụ trách mảng thị
trường này. Bộ phận công trình có nhiệm vụ chủ động liên hệ với các chủ đầu
tư các công trình xây dựng để đàm phán và ký kết hợp đồng. Đây là mạng thị
trường rất quan trọng. Bởi tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh, các khu chung
cư, các nhà máy được xây dựng một cách ồ ạt. Nhà máy áp dụng phương
pháp bán hàng trực tiếp. Sau khi thoả thuận và ký kết hợp đồng nhà máy sẽ
chuyển gạch đến tận chân công trình xây dựng. Giá cả sẽ được thoả thuận
giữa nhà máy với chủ công trình. Không có một giá ấn định nào cả, tuỳ thuộc
vào khả năng thương thuyết của người đi giao dịch
5
.
- Kênh một cấp: Thông qua các trung gian là các cửa hàng bán lẻ. Như
trên đã nói, đây là một kênh vô cùng quan trọng, bởi các cửa hàng bán lẻ là
với tổng diện tích rất lớn nên việc vân chuyển từ nhà máy đến các cửa hàng
bán lẻ với số lượng ít và tần suất vận chuyển lớn là vô cùng tốn kém.
+ Việc phân phối hàng đến các cửa hàng bán lẻ thường không kịp thời do
phương tiện vân chuyển không đảm bảo, không đủ số lượng để đáp ứng còn
nếu đầu tư thêm thì quá tốn kém mà không hiệu quả.
b. Các thị trường khác
Sơ đồ 8: Các thị trường khác
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh nhà máy Gạch Granite Trung Đô
Vâ Quang Trêng - CN44B
24
Tổng đại lý
Đại lý Đại lý Đại lý Đại lý
CH bán lẻ CH bán lẻ CH bán lẻ CH bán lẻ CH bán lẻ
TT Công trình
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp
Nhà máy có các tổng đại lý tại các tỉnh khác nhau, hiện tại nhà máy có 39
văn phòng đại diện và tổng đại lý trên toàn quốc. Có thể kể đến một vài văn
phòng đại diện và tổng đại lý sau:
Văn phòng đại diện(VPĐD) tại Hà Nội: 127 Hoàng Quốc Việt. VPĐD tại
Đà Nặng: 333 Ngô quyền, TP. Đà Nẵng. VPĐD tại TP. Hồ Chí Minh: 218 Tô
Hiến Thành (số cũ 134 A8), phường 15, Quận 10, TP. HCM. Các tổng đại lý:
Công ty TNHH TM Trường Hải: Số nhà 60 Phố Nguyễn Huệ, Phường Lào
Cai, Tỉnh Lào Cai. Công ty TNHH Mỹ Việt: tổ 24- P.Hồng Hà- TP. Yên Bái,
tỉnh Yên Bái, Công ty TNHH Minh Hải: Số 2-Bùi Thị Cúc- TP. Hải Dương,
TĐL Công Phương: Số 30B- Đoàn Thị Điểm- Quận Đống Đa- Hà Nội, Cửa
hàng VLXD & Trang trí nội thất Nghĩa Ngà: 40B- Đinh Công Tráng- Ba
Đình- TP. Thanh Hoá, Cửa hàng Hoàng Việt, Lộc Ninh- Lộc Đại- Thị xã
Đồng Hới- Quảng Bình, Cửa hàng gạch men Minh Dũng, 52- Phan Chu
Trinh- Phường Thắng Lợi- Tp Buôn Mê Thuột- Đắc Lắc,
(6)