vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty vật tư vận tải xi măng - Pdf 10

Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:
Trải qua thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã có sự chuyển biến lớn lao, phát triển rõ rệt và ngày
càng có tính cạnh tranh khốc liệt. Cùng với sự thay đổi của đất nớc, doanh nghiệp
nhà nớc và doanh nghiệp t nhân xuất hiện ngày càng nhiều, kéo theo sự cạnh tranh
khốc liệt để đạt đợc mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để tồn tại và phát triển trong
điều kiện nh vậy, doanh nghiệp phải có sức mạnh về tài chính, muốn vậy phải đảm
bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh và là
yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào chính là
vốn lu động. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là một mục tiêu
chiến lợc hàng đầu trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để mở rộng
quy mô cả về chiều sâu lẫn chiều rộng của mỗi doanh nghiệp.
Sau khi đã tiếp thu đợc những kiến thức cơ bản ở trờng và qua một thời gian
thực tập tại Công ty vật t vận tải Xi măng, nhận thức đợc tầm quan trọng của việc
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, em bớc đầu đợc làm quen với
thực tế và đi sâu nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lu động của công ty. Em đã
quyết định chọn: Vốn lu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động ở Công ty vật t vận tải Xi măng làm đề tài luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động đối
với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
- Phân tích thực trạng sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
của Công ty vật t vận tải Xi măng.
- Đa ra các biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại hiện có của Công ty
vật t vận tải Xi măng.
3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi: Công ty vật t vận tải Xi măng.

dụng vào hoạt động SXKD của DN, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản
xuất của DN nhằm mục đích sinh lời.
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
2
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
Vốn KD của DN bao gồm vốn cố định và VLĐ, mỗi loại vốn có vai trò và
đặc điểm chu chuyển riêng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần có cách thức và
biện pháp quản lý phù hợp đồi với từng loại vốn.
Để tiến hành SXKD, ngoài các t liệu lao động nh máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng, phơng tiện vận tải, DN còn cần các đối tợng lao động nh nguyên nhiên vật
liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Khác với t liệu lao động, các đối tợng
lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu, giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ hoặc một lần vào giá trị sản
phẩm. Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các
TSLĐ, còn về hình thái giá trị đợc gọi là VLĐ của DN. Trong nền kinh tế, VLĐ
không chỉ ứng ra để có các TSLĐ mà còn ứng ra để mua sức lao động, một yếu tố
cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Do đó, VLĐ của một DN bao gồm cả giá trị
TSLĐ và cả chi phí về thuê mớn sức lao động.
Tóm lại, VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá
trình KD của DN đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị
của chúng vào lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại
một lần sau một chu kỳ KD.
1.1.1.2. Đặc điểm
Đối với DN sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền đợc chuyển hóa sang
hình thái vật t dự trữ và tiếp tục chuyển hóa lần lợt sang hình thái sản phẩm dở
dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết thúc quá trình tiêu thụ, lại trở về hình thái
ban đầu là tiền.
- Vòng tuần hoàn của VLĐ trong sản xuất diễn ra nh sau:
T H SX H T

DN.
VLĐ với đăc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp cho DN có thể
thay đổi đợc chiến lợc SXKD một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị
trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối ngoại của DN.
1.2. Phân loại vốn lu động
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả thì công việc trớc tiên mà DN cần
phải làm là phân loại VLĐ. Tùy thuộc vào những hoạt động của mình mà DN sẽ
lựa chọn việc phân chia VLĐ theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi cách phân loại
VLĐ đều mang một ý nghĩa riêng song mục đích chung của việc phân loại VLĐ là
giúp các nhà quản lý DN huy động đợc đủ số vốn và có những nhận xét ở những
góc độ khác nhau để có giải pháp quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả.
Từ góc độ quản lý, VLĐ trong DN có thể phân loại theo các cách sau đây:
1.2.1. Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình SXKD
Theo cách phân loại này, VLĐ của DN có thể chia làm 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản vốn nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ.
- VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản vốn sản phẩm dở dang, vốn
về chi phí trả trớc.
- VLĐ trong khâu lu thông: bao gồm các khoản vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn đầu t ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác, vốn trong thanh toán
(những khoản phải thu và tạm ứng).
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
4
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
Việc phân loại VLĐ theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá
tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển VLĐ, từ đó đề ra
các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và
tăng đợc tốc độ chu chuyển của VLĐ, phù hợp với yêu cầu SXKD.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

5
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
- Vốn CSH: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN. DN có đủ các quyền
chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tùy theo loại hình, DN thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau mà vốn CSH có nội dung cụ thể nh vốn đầu t từ ngân sách nhà n-
ớc, vốn do chủ DN bỏ ra, vốn góp cổ phần, vốn tự bổ sung,
- Các khoản nợ: là các khoản nợ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng th-
ơng mại hay tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các
khoản nợ khách hàng cha thanh toán.
Bằng cách phân loại này, cho thấy kết cấu VLĐ của DN đợc hình thành bằng
vốn của chủ DN và vốn từ các khoản vay nợ, để xem xét năng lực tự tài trợ và tính
tự chủ về tài chính của DN.
1.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành
Để tiến hành bất kỳ một quá trình SXKD nào cũng cần có một lợng tiền vốn
ứng trớc. Khác với thời kỳ bao cấp, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, DN phải tự
chủ động khai thác, đi tìm nguồn vốn đó.
VLĐ đợc hình thành từ những nguồn khác nhau nh:
- Nguồn vốn điều lệ: VLĐ đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi
mới thành lập DN.
- Nguồn vốn Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách (khoản chênh
lệch tỷ giá, các khoản phải nộp đợc để lại).
- Nguồn vốn góp bổ sung từ hoạt động KD của DN: Thực chất là từ lợi nhuận
sau khi nộp thuế theo luật định và các khoản trích hàng năm của DN.
- Các khoản nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà
DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ. Căn cứ vào tính chất và thời hạn thanh
toán, các khoản nợ đợc chia thành:
+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà DN phải trả cho các chủ nợ trong
khoảng thời gian dới một năm, nh các khoản vay ngắn hạn, lơng và các khoản phụ
cấp phải trả cho công nhân viên
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà DN phải thanh toán cho các chủ nợ

1.2.6. Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Theo cách phân loại này, nguồn VLĐ phân làm hai loại:
- Nguồn vốn huy động từ bên ngoài DN: Vay các ngân hàng thơng mại, các
tổ chức tài chính, thuê tài sản, phát hành chứng khoán.
- Nguồn vốn huy động từ bên trong DN: Đó là vốn huy động từ các cán bộ
công nhân viên chức của DN, từ tích luỹ nội bộ của DN
Cách phân loại này nhằm có chính sách và giải pháp huy động vốn sát với
điều kiện và đặc điểm của DN.
1.3. Xác định nhu cầu VLĐ
1.3.1. Nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ của Dn là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết DN phải trực tiếp
ứng ra để hình thành một lợng dự trữ HTK (vật t, sản phẩm dở dang, thành phẩm
hoặc hàng hoá) và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của
ngời cung cấp, có thể đợc xác định theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK + Khoản phải thu từ khách hàng - Khoản
phải trả ngời cung cấp.
Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐ
trong từng thời kỳ KD. Trong công tác quản lý VLĐ, một vấn đề quan trọng là phải
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
7
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết tơng ứng với một quy mô và điều
kiện KD nhất định.
Nhu cầu VLĐ đợc xác định đúng đắn là cơ sở để DN tổ chức các nguồn vốn
đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho hoạt động KD.
1.3.2. Phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ cho hoạt động SXKD của DN
Việc xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên của một DN là một vấn đề rất phức
tạp. Có hai phơng pháp: phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp.
1.3.2.1. Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ của DN

7A08
8
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
những thay đổi về công nghệ sản xuất có ảnh hởng rất lớn đến lợng VLĐ mà DN
phải ứng ra và thời gian trong đó vốn phải ứng ra.
- Những nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm:
+ Khoảng cách giữa DN với những ngời cung ứng vật t, hàng hóa.
+ Khoảng cách giữa DN với các đơn vị mua hàng hóa hay nói khác đi là
khoảng cách giữa DN với thị trờng tiêu thụ.
+ Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải.
- Những nhân tố về chính sách của DN trong thị trờng tiêu thụ, tín dụng và tổ
chức thanh toán nh: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của DN sẽ ảnh h-
ởng đến kỳ hạn thanh toán. Kỳ hạn thanh toán chi phối đến nợ phải thu và nợ phải
trả. Việc tổ chức xuất giao hàng, thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh
toán, thu tiền bán hàng ảnh hởng không nhỏ đến nhu cầu VLĐ của DN ở trong kỳ.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Quá trình hoạt động KD của một DN cũng là quá trình hình thành và sử
dụng vốn KD. Mục tiêu hàng đầu của DN là thu đợc lợi nhuận. Vì thế hiệu quả sử
dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuận DN thu đợc trong kỳ và mức sinh lời của
đồng vốn KD. Trong cơ cấu vốn KD, VLĐ thờng chiếm tỷ trọng lớn, nó quyết định
tốc độ tăng trởng, hiệu quả KD và khả năng cạnh tranh của DN. Hiệu quả sử dụng
VLĐ cao hay thấp chứng tở hoạt động SXKD của DN có hiệu quả hay không. Vì lý
do đó, mỗi DN phải thờng xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ để từ
đó có những biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ tốt hơn. Để đánh giá hiệu
quả sử dụng VLĐ, DN có thể sử dụng một số nhóm chỉ tiêu sau:
1.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong sản xuất
1.4.1.1. Hệ số sinh lời VLĐ
Hệ số sinh lời VLĐ =
LN thuần
VLĐ bình quân

Hệ số vòng quay VLĐ =
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc tổng doanh thu thuần trong kỳ thì VLĐ phải
quay mấy vòng. Nếu vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng, và
ngợc lại. Chỉ tiêu này gọi là hệ số luân chuyển VLĐ.
1.4.1.5. Kỳ luân chuyển VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Thời gian của 1 kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện độ dài (số ngày) cần thiết cho một chu kỳ (vòng quay)
của VLĐ. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
vốn càng lớn, hiệu quả càng cao.
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong khả năng thanh toán
1.4.2.1. Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán
hiện thời
=
Tổng số TSLĐ + ĐT ngắn
hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN. Nếu
chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì DN có đủ khả năng thanh toán.
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của DN. Khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của
DN ở mức độ thấp và cũng là dấu hiệu báo trớc khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà
DN có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao cho thấy DN có khả năng trong
việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
1.4.2.2. Hệ số thanh toán nhanh

Số d bình quân các khoản phải thu
x 360
Doanh thu thuần
Trong đó:
Số d bình quân các
khoản phải thu
=
Số phải thu ĐK + Số phải thu cuối kỳ
2
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt của DN. Chỉ tiêu này cho thấy kỳ thu tiền trung bình càng dài chứng tỏ l-
ợng vốn bị chiếm dụng trong thanh toán của DN càng lớn và ngợc lại.
1.4.3.3. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay HTK =
Doanh thu thuần
HTK bình quân trong kỳ
Vòng quay HTK phản ánh số lần mà HTK bình quân luân chuyển trong kỳ.
Số vòng quay HTK càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý dự trữ của DN tốt.
DN có thể rút ngắn chu kỳ KD và giảm đợc lợng vốn bỏ vào HTK. Nếu vòng quay
HTK thấp, DN đã dự trữ quá mức dẫn đến lợng vật t hàng hóa bị ứ đọng và tiêu thụ
chậm. Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào DN bị giảm đi và đặt DN vào tình trạng
khó khăn về tài chính.
1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và phơng hớng chung để bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
1.5.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là yêu cầu khách quan đối với cơ chế hạch toán
KD. Đó là KD tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về tài chính.
Bất kỳ một DN nào khi tiến hành SXKD đều hớng tới mục tiêu là thu đợc lợi
nhuận. Nó là nguồn tích lũy cơ bản để DN tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và sự cạnh

- Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết để đảm bảo cho
quá trình SXKD của DN đợc tiến hành liên tục. Với những kế hoạch SXKD đã
định, DN phải sử dụng những chỉ tiêu có căn cứ, lựa chọn và áp dụng những phơng
pháp phù hợp với điều kiện thực tế của DN để xác định nhu cầu VLĐ cho phù hợp.
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đã và đang mở ra cho các DN những
con đờng để họ có thể chủ động tìm kiếm nguồn VLĐ cho mình. Tuy nhiên, trớc
khi đa ra bất kỳ một quyết định nào về vấn đề huy động vốn, DN phải hết sức thận
trọng, phải dự đoán đợc những khó khăn mà mình có thể gặp phải trong quá trình
sử dụng nguồn vốn đó. Do đó, để hạn chế tối đa những bất lợi trong việc huy động
vốn, trớc hết DN phải khai thác và huy động tối đa những nguồn vốn nhàn rỗi trong
DN. Nếu sau đó VLĐ vẫn còn thiếu, DN mới bắt đầu khai thác các nguồn vốn từ
bên ngoài, khi khai thác nguồn vốn này phải chú ý lãi suất tiền vay.
- Kịp thời đa ra những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn. Trong công tác
quản lý tài chính, DN cần thờng xuyên bao quát quản lý các vấn đề nh đẩy mạnh
khâu tiêu thụ hàng hóa, xử lý các khoản nợ khó đòi, áp dụng các biện pháp tài
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
12
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
chính nh khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, triết khấu, trích tỷ lệ %, th-
ởng, để góp phần ngăn chặn việc chiếm dụng vốn.
- Cần đảm bảo vốn bằng tiền ở mức hợp lý để sẵn sang thanh toán các khoản
nợ đến hạn, chi tiêu bất thờng. Nhng không nên giữ tiền mặt quá nhiều gây ứ đọng
vốn.
- Theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu với khách hàng, tìm mọi biện
pháp để thu tiền hàng một cách nhanh chóng, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- Thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng VLĐ, từ đó ngời quản
lý có thể đa ra các biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, tăng
nhanh lợi nhuận cho DN.
- Chú trọng đến vai trò của tài chính trong việc quản lý va sử dụng VLĐ, tức

trực tiép vể kết quả hoạt động SXKD. Các phòng ban chức năng và các bộ phận
công tác có nhiệm vụ tham mu, đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch SXKD
của công ty. Cơ cấu này giúp Giám đốc giải quyết đợc số lợng lớn công việc, đồng
thời phát huy đợc năng lực và trí tuệ của các phòng ban chức năng.
Giúp việc cho Giám đốc có hai Phó Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kế
hoạch KD và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, xây dựng cơ bản.
Các công việc cụ thể do các phòng ban chuyên môn thực hiện. Các phòng
ban đợc phân công theo chức năng.
Quan sát Sơ đồ 1 (phụ lục 1): Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động KD
của Công ty vật t vận tải Xi măng và Sơ đồ 2 (phụ lục 2): Sơ đồ phân công của bộ
máy kế toán tại Công ty vật t vận tải Xi măng.
2.1.3. Chức năng hoạt động KD của Công ty
Từ ngày 21/ 03/ 2000, theo quyết định số 97/ XMVN HĐQT, Công ty
thực hiện các hoạt động chủ yếu:
- KD (mua,bán) các loại vật t đầu vào nh than, xỉ pirit, quặng boxit, phục
vụ cho sản xuất của các Công ty Xi măng thành viên.
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
14
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
- KD vận tải hàng hoá (vận tải và thuê vận tải Xi măng, clinker, chuyển tải
than).
- KD các loại phụ gia cho sản xuất Xi măng nh xỉ tuyển, xỉ chất lợng cao.
2.1.4. Nhận xét sơ bộ hoạt động KD của Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty vật t vận tải Xi măng, em nhận thấy bên
cạnh những thuận lợi mà công ty có đợc, vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định:
2.1.4.1. Thuận lợi
- Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân
viên rất đoàn kết, nhiệt tình, năng động, giàu kinh nghiệm, đặc biệt đội ngũ cán bộ
quản lý không ngừng đợc nâng cao trình độ.

- Ta so sánh tổng doanh thu với giá vốn hàng bán, năm 2005, tốc độ tăng
doanh thu 6,09% cao hơn tốc độ tăng của giá vốn là 5,82%. Điều này phù hợp với
xu hớng tái sản xuất mở rộng. Công ty đã đảm bảo tốc độ tăng giá vốn hàng bán
thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, nói lên DN có tiết kiệm,có phơng pháp quản lý sản
xuất và quản lý vốn tốt.
- Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2005 tăng với mức tăng là 1.041.400.000
đồng tơng ứng với mức tăng so với năm 2004 là 221.800.000 đồng, với tỷ lệ tăng là
27,06%. Nh vậy, với số liệu này cho thấy lợi nhuận tăng là nhờ chủ yếu vào việc
ĐTTC NH, DN cần phát huy tốt hơn vào những năm tiếp theo.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc (thuế thu nhập DN), năm
2005 tăng lên đáng kể so với năm 2004 với mức tăng là 70.940.000 đồng, tơng ứng
với tỷ lệ 27,06%. Thể hiện khả năng đóng góp thuế là tốt.
- Lợi nhuận sau thuế, năm 2005 tăng hơn năm 2004 là 150.824.000 đồng với
tỷ lệ tăng 27,06%. Nh vậy, DN đã làm ăn có lãi, cần phát huy trong những năm tiếp
theo.
* Thực tế hoạt động KD của Công ty là có lãi, nhng hiệu quả quản lý và sử
dụng VLĐ của công ty còn thấp, Công ty cần phải chú trọng hơn đến nhiệm vụ này
trong những năm tiếp theo.
2.3. Tình hình quản lý VLĐ của Công ty vật t vận tải Xi măng
2.3.1. Cơ cấu vốn KD của Công ty vật t vận tải Xi măng
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, bất kỳ DN nào khi tiến hành hoạt động
SXKD đều phải có một lợng vốn nhất định, còn DN phát triển đợc hay không tuỳ
thuộc vào việc sử dụng vốn và hiệu quả KD. Để thấy rõ hơn tình hình quản lý và sử
dụng VLĐ tại Công ty, ta nghiên cứu bảng 2 (phụ lục 4): Cơ cấu vốn KD của Công
ty:
Quan sát các chỉ tiêu tính toán nêu ở bảng 2 (phụ lục 4):
Ta có thể thấy Tổng vốn KD của Công ty năm 2005 đã tăng so với năm 2004.
Cụ thể, năm 2004 vốn KD là 78.119.520 nghìn đồng và năm 2005 đã tăng lên thành
108.438.300 nghìn đồng, tăng 38,31%. Điều này chứng tỏ tình hình SXKD của
Công ty không ngừng tăng lên và cho thấy khả năng huy động vốn của Công ty

2.3.2.2. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu năm 2005 tăng cao hơn so với năm 2004. Các khoản phải
thu năm 2005 là 5.517.960 nghìn đồng, chiếm 6% tổng VLĐ, tăng lên 1.231.540
nghìn đồng với tỷ lệ tơng ứng là 28,73% so với năm 2004. Tuy tỷ lệ các khoản phải
thu trên tổng VLĐ là không cao lắm nhng với tốc độ tăng của năm 2005 so với
năm 2004 cũng thể hiện tính chất Công ty quản lý các khoản phải thu cha thật sự
tốt.
Căn cứ vào số liệu của bảng 5: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ tại
Công ty vật t vận tải Xi măng (phụ lục 7), ta có thể đánh giá tình hình quản lý các
khoản phải thu tại thời điểm năm 2004 và 2005
Trong năm 2004, vòng quay các khoản phải thu của Công ty là 90,8 vòng,
nhng đến năm 2005, vòng quay các khoản phải thu giảm xuống chỉ còn 74,8 vòng.
Điều này cho thấy, số vốn mà Công ty bị chiếm dụng trong năm 2005 tăng lên so
với cùng kỳ năm 2004, Công ty cần nhanh chóng khắc phục tình trạng này.
2.3.2.3. Hàng tồn kho
HTK là khoản vật t, hàng hóa dự trữ của Công ty. Đối với bất kỳ DN SXKD
nào thì khoản vốn này cũng chiếm một tỷ trọng lớn, nhng chỉ nên ở mức đảm bảo
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
17
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
cho quá trình SXKD đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục, không nên quá nhiều dẫn
đến ứ đọng vốn nhng cũng không đợc thiếu vì sẽ dẫn đến gián đoạn quá trình
SXKD hoặc mất cơ hội KD của DN.
Căn cứ vào số liệu trong bảng phụ lục 6, ta nhận thấy HTK năm sau đã giảm
so với năm trớc. Cụ thể là năm 2004, lợng HTK là 50.032.340 nghìn đồng, chiếm
tỷ lệ 81,1% tổng lợng VLĐ năm 2005, lợng HTK của Công ty đã giảm xuống còn
48.366.400 nghìn đồng, chiếm tỷ lệ 52,3% tổng lợng VLĐ, giảm so với năm 2004
là 1.665.940 nghìn đồng, tơng ứng tỷ lệ 3,33%. Vốn HTK giảm đồng nghĩa với
hiệu suất sử dụng VLĐ của Công ty đang tăng lên. Đây là một dấu hiệu đáng

18
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
Hệ số đảm nhiệm VLĐ năm 2005 tăng hơn so với năm 2004, có nghĩa là
năm 2004, cứ 1 đồng doanh thu thuần chỉ cần 0,142 đồng VLĐ, đến năm 2005 phải
mất 0,155 đồng VLĐ. Dấu hiệu này thể hiện chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của
Công ty năm 2005 thấp hơn so với năm 2004. Nguyên nhân là HTK lớn, chiếm
81,1% tổng TSLĐ năm 2004 và 52,3% năm 2005. Tuy lợng HTK năm 2005 có
giảm so với năm 2004 song tỷ trọng vẫn cao làm ảnh hởng đến hệ số đảm nhiệm
VLĐ.
2.4.1.3. Mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ
Do tốc độ luân chuyển VLĐ trong năm 2005 giảm 1,65 vòng dẫn đến số
VLĐ mà Công ty sử dụng đã lãng phí do giảm tốc độ luân chuyển vốn là:
Mức tiết kiệm
(lãng phí) VLĐ
=
412.943.76
0
* [67,29-51,43] = 18.192.466,8 (đồng)
360
2.4.1.4. Số vòng quay VLĐ
Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ ở các khâu trên đã ảnh hởng đến vòng
quay VLĐ nh sau: số vòng quay VLĐ tại thời điểm 31/12/2005 nhỏ hơn số vòng
quay VLĐ cùng kỳ năm 2004 là 1,65 vòng. Điều này có ảnh hởng tiêu cực tới hiệu
quả sử dụng VLĐ của Công ty.
2.4.1.5. Kỳ luân chuyển VLĐ
Do số vòng quay VLĐ trong năm 2005 giảm 1,65 vòng dẫn đến số ngày thực
hiện một vòng quay VLĐ (độ dài của một vòng quay) tại thời điểm 31/12/2005
tăng nhiều hơn so với cùng thời điểm năm 2004 là 15,86 ngày. Điều này làm ảnh h-
ởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ, làm lãng phí một lợng VLĐ là 18,2 triệu đồng nêu
trên mục 2.4.1.3.

nguồn vốn CSH của Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng 119.060.000 đồng với
tỉ lệ tăng là 0,49% nhng vẫn thấp so với nợ phải trả. Tình hình này sẽ ảnh hởng
không tốt đến khả năng tự chủ tài chính của Công ty và hiệu quả KD.
- Hệ số nợ của Công ty năm 2004 là 0,69
Hệ số vốn CSH của Công ty năm 2004 là 0,31
- Hệ số nợ của Công ty năm 2005 là 0,77
Hệ số vốn CSH của Công ty năm 2005 là 0,23
Ta có thể thấy hệ số nợ của Công ty năm sau đã cao hơn năm trớc, đồng
nghĩa với việc hệ số vốn CSH của năm sau thấp hơn năm trớc, điều này có nghĩa là
mức độ độc lập về tài chính của Công ty đang ngày càng thu hẹp.
Trong tổng công nợ thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, cụ thể năm
2004 chiếm 99,8% và năm 2005 đã tăng lên thành 99,99%. Điều này cho thấy rằng
hầu hết tài sản của Công ty đợc tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn. Mặc dù chi
phí thấp nhng thời gian đáo hạn ngắn sẽ gây khó khăn lớn cho Công ty khi trả lãi
và vốn vay.
Từ các kết quả phân tích, để có vốn cho hoạt động KD diễn ra kiên tục và ổn
định, phù hợp với sự phát triển , quy mô KD của mình, Công ty đã phải huy động
nguồn lực bên ngoài là chủ yếu, điều này làm cho hoạt động KD của Công ty
không ổn định. Có thể nói Công ty đã chuyển rủi ro KD của Công ty sang các chủ
nợ, tuy nhiên, thực tế hoạt động của Công ty cho thấy tỷ lệ nợ vay ngắn hạn tơng
đối cao, nhất là trong điều kiện SXKD hiện nay, Công ty sẽ phải chịu gánh nặng về
tiền lãi vay. Mặt khác, với tỷ lệ nợ cao, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc huy
động vốn cho SXKD trong tơng lai. Do vậy, với một nguồn vốn vay ngắn hạn
chiếm một tỷ lệ lớn thì việc phân bố và sử dụng nguồn vốn này thật hợp lý mới đem
lại hiệu quả và tránh đợc rủi ro.
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
20
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
2.4.3.2. Kỳ thu tiền trung bình

3.1.2. Một số vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng VLĐ
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc thì vẫn còn một số tồn tại trong hoạt
động KD, công tác quản lý tài chính của Công ty:
- Vốn bằng tiền ít, năm 2005 so với năm 2004 chỉ chiếm 7,9% tổng TSLĐ,
nh vậy khả năng thanh toán của Công ty còn gặp nhiều khó khăn.
- Tốc độ tăng các khoản ĐTTC NH rất lớn, năm 2005 rất chú trọng vào đầu
t ngắn hạn nhng nguồn đầu t lại là vốn vay.
- Cơ cấu nguồn vốn của Công ty còn cha hợp lý, TSLĐ của Công ty chủ yếu
đợc tài trợ bằng nợ ngắn hạn mà trong đó vay ngắn hạn chiếm 99,99%, trong khi
đó nguồn vốn CSH chiếm một tỷ trọng không đáng kể, dẫn đến Công ty phải trả lãi
rất nhiều, ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng VLĐ, Công ty cha bổ sung đ-
ợc vốn.
- Hàng hoá tồn kho của Công ty tuy có giảm nhng không đáng kể, Công ty
cha có kế hoạch thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, cần thiết lập mạng lới
tiêu thụ hàng hoá để thu hồi vốn nhanh, quay vòng VLĐ có hiệu quả.
3.1.3. Nguyên nhân
3.1.3.1. Nguyên nhân khách quan
Có rất nhiều nguyên nhân song trong phạm vi bài viết này, em xin đa ra một
số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Độ nhạy cảm với tín hiệu của thị trờng còn thấp.
- Giá cả thị trờng thờng xuyên biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt, gây
sức ép mạnh về giá cả và chất lợng hàng hóa dẫn đến tác động mạnh tới kết quả
KD của Công ty.
3.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
22
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
Bên cạnh những rủi ro mang tính hệ thống do điều kiện khách quan gây ra
thì có một số rủi ro khác mà chính Công ty phải chịu trách nhiệm, sau đây là một

+ Hàng kém phẩm chất nhng còn dùng đợc thì hạ giá bán để thu lại vốn.
+ Hàng bị h hỏng không dùng đợc thì loại bỏ, xin cấp trên điều chỉnh VLĐ.
- Luôn luôn theo dõi hàng nhập, xuất, tồn bằng cách thực hiện báo cáo
nhanh định kỳ. Thờng xuyên theo dõi sự biến đổi của thị trờng về hàng hóa để điều
chỉnh dự trữ hợp lý.
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
23
Trờng Đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội
- Lập quỹ dự phòng giảm giá HTK, tạo nguồn tài chính (nguồn từ chi phí sản
xuất) để bù đắp thâm hụt do phải giảm giá hàng hóa tồn kho đã bán ra để thu hồi
vốn.
- Mở rộng thị trờng bằng xúc tiến thơng mại, tổ chức mạng lới tiêu thụ tốt
hơn. Khi mở rộng thị trờng tiêu thụ, Công ty cần chú ý:
+ Mở rộng hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm tại các tỉnh, thành phố bởi
chính các đại lý bán hàng là cầu nối giữa Công ty và ngời tiêu dùng, qua đó Công
ty có thông tin bổ ích về khách hàng (nhu cầu, thị hiếu), biết đợc những u khuyết
điểm về sản phẩm của Công ty, từ đó Công ty có những kế hoạch KD phù hợp. Để
làm đợc điều này, Công ty cần có tỷ lệ hoa hồng thoả đáng và có chính sách khen
thởng cho những đại lý tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm của Công ty.
+ Công ty cần tích cực tham gia các hội trợ triển lãm thơng mại, có nh vậy
thì Công ty mới có điều kiện giới thiệu sản phẩm của mình với bạn hàng, tìm kiếm
đối tác để mở rộng KD.
- Xây dựng những mối quan hệ, tạo đợc uy tín với khách hàng trong việc
thực hiện các điều khoản của hợp đồng.
- Công ty phải thờng xuyên khai thác các nhu cầu mới phát sinh trên thị tr-
ờng nhằm cung ứng cho phù hợp.
3.2.3. Nhóm giải pháp thứ ba: Tăng cờng quản lý và thu hồi nợ phải thu, giảm
mạnh nợ vay ngắn hạn
Trong hoạt động KD, thờng xuyên nảy sinh việc Công ty xuất giao thành

các điều khoản quy định trong hợp đồng. Ví dụ, nếu thanh toán chậm so với thời
hạn quy định trong hợp đồng, khách hàng sẽ phải chịu phạt do vi phạm hợp đồng,
chịu lãi suất quá hạn theo khoản nợ quá hạn mà ngân hàng quy định với điều kiện
cụ thể từng bớc trong hợp đồng.
+ Sử dụng chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán nhằm khuyến khích
khách hàng mua hàng với số lợng lớn, thanh toán nhanh, hạn chế nợ nần kéo dài.
Để làm đợc điều đó, Công ty nên có tỷ lệ triết khấu hấp dẫn và có tính cạnh tranh
cao.
Để có thể xác định đợc tỷ lệ chiết khấu hợp lý, cần phải đặt nó trong mối
quan hệ lãi suất huy động vốn vay hiện hành của ngân hàng. Bởi vì khi bán hàng
trả chậm, Công ty sẽ phải vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động KD đợc
tiến hành thờng xuyên, liên tục. Do đó, việc Công ty giảm cho khách hàng một tỷ
lệ nhất định tính trên tổng số tiền hàng mà tỷ lệ đó nhỏ hơn lãi vay vốn để thu hồi
đợc tiền hàng ngay thì Công ty vẫn có lợi.
Nói tóm lại, việc chấn chỉnh lại chính sách thanh toán tiền hàng và thu hồi
công nợ, có nguồn trả nợ để trả nợ ngắn hạn nhằm giảm nợ nợ ngắn hạn, giảm chi
phí sử dụng vốn vay, giảm chi phí KD, tăng lợi nhuận.
Công ty nên lập quỹ dự phòng khoản thu khó đòi (nguồn từ chi phí sản xuất)
để có nguồn tài chính bù đắp đối với khoản nợ không đòi đợc, đợc phép thanh lý.
3.2.4. Nhóm giải pháp thứ t: Sử dụng tiết kiệm chi phí KD
Xuất phát từ thực trạng tình hình KD của Công ty trong hai năm vừa qua, ta
thấy chi phí còn ở mức cao so với doanh thu. Trớc tình hình đó, Công ty cần thực
hiện:
- Tiết kiệm chi phí thu mua hàng hóa thông qua việc quản lý chặt chẽ khâu
vận chuyển hàng hóa từ cơ sở sản xuất về kho và các cửa hàng đại lý của Công ty.
Luận văn tốt nghiệp Lê Hạnh Chi - Lớp
7A08
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status