Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
Lời nói đầu
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụ
thuộc vào rất nhiều nhân tố nh môi trờng kinh doanh , trình độ quản lý của các
nhà doanh nghiệp , đặc biệt là trình độ quản lý tài chính .
Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài
chính của mình , tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà
còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trờng . Nắm vững tình hình
tài chính của công ty là nắm đợc sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân
tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà
doanh nghiệp . Tuy nhiên dờng nh phân tích tài chính vẫn cha đợc chú trọng
nhiều ở các doanh nghiệp việt nam , nhiều ngời vẫn còn mang suy nghĩ đánh
đồng giữa công tác kế toán với công tác phân tích tài chính của công ty.
Công ty TNHH An Dơng cũng không là ngoại lệ , chính vì điều này nên em
chọn đề tài cho chuyên đề này là:một số vấn đề về phân tích tài chính doanh
nghiệp ở công ty TNHH An Dơng nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính
của công ty từ đó đa ra đợc những vấn đề cần quan tâm về phía công ty An D-
ơng , cũng nh việc nêu lên tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối
với công ty An Dơng , đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cả nớc đang trên đ-
ờng hội nhập vào kinh tế thế giới.
Cần nói thêm về công ty An Dơng , là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh đồ gỗ nội thất văn phòng và nội thất gia đình , nguồn hàng đợc nhập của
sigapo. Vì vậy bản thân điều này đã cho thấy sự phức tạp của việc phân tích tài
chính của công ty , chính vì vậy cần phải phân tích một cách cẩn trọng hơn.
Dựa trên những dữ liệu thu đợc từ công ty cũng nh công tác phân tích , kết cấu
chuyên đề bao gồm:
Chơng I: Nhữmg vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình tài chính doanh nghiệp và sự cần thiết của việc phân
tích tài chính doanh nghiệp ở công ty TNHH An Dơng
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm khắc phục tồn tại trong công tác quản
lý tài chính và phân tích tài chính đối với công tyTNHH An Dơng
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, những rỉu ro tơng lai và triển vọng phát triển
của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời để điều chỉnh các hoạt
động trong doanh nghiệp. Nhng để nắm bắt đợc thực trạng tài chính doanh
nghiệp, không có cách nào khác là phải nghiên cứu sâu sắc các báo cáo tài
chính, phải tiến hành công tác phân tích tài chính thật tỉ mỉ, thật khoa học.
1.1.2. Những đặc điểm về môi trờng hoạt động:
Để đạt đợc mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những quyết
định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi quyết
định đều phải gắn kết với môi trờng xung quanh. Bao quanh doanh nghiệp là
một môi trờng kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động. Có thể kể đến một số
yếu tố khách quan tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công nghệ là
một yếu tố góp phần thay đổi phơng thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới
dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là đối tợng quản lý của nhà nớc. Sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt
động của doanh nghiệp đợc điều chỉnh bằng luậtvà các văn bản quy phạm pháp
luật, bằng cơ chế quản lý tài chính.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải dự tính đợc khả năng xảy ra rủi
ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúngđắn. Doanh
ngiệp, với sức ép của thị trờng cạnh tranh, phải chuyển dần từ chiến lợc trọng
cung cổ điển sang chiến lợc trọng cầu hiện đại. Những đòi hỏi về chất lợng,
mẫu mã, giá cả hàng hóa, về chất lợng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh tế hơn
của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thờng xuyên thay đổi chính sách
sản phẩm, đảm bảo sản xuất - kinh doanh có hiệu quả và chất lợng cao.
Doanh nghiệp thờng phải đáp ứng đợc các đòi hỏi của các đối tác về mức vốn
chủ sở hữu trong cơ cấu vốn. Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể
tới hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trớc đ-
ợc sự thay đổi của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó. Trong môi trờng đó,
về cơ cấu vốn, chi phí v. v
Cơ sở tài chính doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, cần phải
có một lợng tài sản phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán. nếu nh toàn
bộ tài sản do doanh nghiệp nắm giữ đợc đánh giá tại một thời điểm nhất định thì
sự vận động của chúng - kết quả của quá trình trao đổi - chỉ có thể đợc xác định
cho một thời kỳ nhất định và đợc phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình
công nghệ và tính chất hoạt động. Sự khác biệt này phần lớn do đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật của từng doanh nghiệp quyết định. Cho dù có sự có sự khác biệt
này, ngời ta vẫn có thể khái quát những nét chung nhất của các doanh nghiệp
bằng hàng hóa dịch vụ đầu vào và hàng hóa dịch vụ đầu ra.
Một hàng hóa dịch vụ đầu vào hay một yếu tố sản xuất là một hàng hóa hay
dịch vụmà các doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất -
kinh doanh của họ. Các hàng hóa dịch vụ đầu vào đợc kết hợp với nhau để tạo
ra các hàng hóa dịch vụ đầu ra - đó là hàng loạt các hàng hóa, dịch vụ có ích đ-
ợc tiêu dùng hoặc đợc sử dụng cho quá trình sản xuất - kinh doanh khác. Nh
vậy, trong một thời kỳ nhất định, các doanh nghiệp đã chuyển hóa các đầu vào
thành các hàng hóa dịch vụ đầu ra để trao đổi ( bán ). Mối quan hệ giữa tài sản
hiện có và hàng hóa dịch vụ đầu vào, hàng hóa dịch vụ đầu ra (tức là quan hệ
giữa bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh) có thể đợc mô tả nh
sau:
Hàng hóa và dịch vụ (mua vào )
Sản xuất chuyển hóa
Hàng hóa và dịch vụ (bán ra)
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
II.Phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.1 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệplà sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng
pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá
rủi ro, mức độ và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình
thực hiện phân tích tài chính ngày càng đợc áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị
kinh tế đợc tự chủ nhất định về tài chính nh các doanh nghiệp thuộc mọi hình
thức, đợc áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ
chức công cộng. Đặc biệt, sự phát
triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trờng vốn đã tạo nhiều
cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.
Những ngời phân tích tài chính ở những cơng vị khác nhau nhằm các mục tiêu
khác nhau.
Đối với nhà quản trị:
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để
định hớng các quyết định của ban tổng giám đốc, giám đốc tài chính,dự báo tài
chính : kế hoạch đầu t, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với nhà đầu t:
Nhà đầu t cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá
trị tăng thêm của vốn đầu t. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết
khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra
quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Đối với ngời cho vay:
Ngời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng. Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà ng-
ời cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả
năng trả nợ của doanh nghiệp nh thế nào?
phong phú, kế toán hoạt động nh một nhà cung cấp quan trọng những thông tin
đáng giá cho phân tích tài chính. Vả lại, các doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ
cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp. Thông tin kế toán đợc phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán.
phân tích tài chính đợc thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính- đợc hình
thành thông qua xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu: đó là bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh, ngân quỹ (báo cáo lu chuyển tiền tệ).
Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
chính có ý nghĩa rất quan trọngđối với mọi đối tợng có quan hệ sở hữu, quan hệ
kinh doanh và quan hệ quản lý đối với doanh nghiệp. Thông thờng, bảng cân
đối kế toán đợc trình bày dới dạng bảng cân đối số d các tài khoản kế toán : một
bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện
có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp:
đó là tài sản cố định, tài sản lu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình
thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn của
chủ (vốn tự có) và các khoản nợ.
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán đợc sắp xếp theo khả năng chuyển
hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống.
Báo cáo kết quả kinh doanh:
Một thông tin không kém phần quan trọng đợc sử dụng trong phân tích tài
chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác với bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền
trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệpvà cho phép dự tính khả
năng hoạt động của doanh nghiệp trong tơng lai. Báo cáo kết quả kinh doanh
cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹkhi bán
1.2.3 Phong pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.3.1 Phơng pháp phân tích tài chính:
Phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là
phơng pháp tỷ số. Phơng pháp tỷ số là phơng pháp trong đó các tỷ số đợc sử
dụng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn đợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ
tiêu khác. Đây là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng
ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện. Bởi lẽ, thứ nhất: nguồn thông tin kế toán
và tài chính đợc cải tiến và đợc cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành
những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai: việc áp dụng công nghệ tin học
cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ
số; thứ ba: phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả
những số liệuvà phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời
gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, với phơng pháp tỷ số, cần xác định đợc các ngỡng, các tỷ số
tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệpcần so sánh
các tỷ số của doanh nghiệpvới các tỷ số tham chiếu. Nh vậy, phơng pháp so
sánh luôn đợc sử dụng kết hợp với các phơng pháp phân tích tài chính khác. khi
phân tích , nhà phân tích thờng so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với kỳ tr-
ớc) để nhận biết xu hớng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
không gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh
nghiệp trong ngành.
Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn sử dụng phơng pháp phân tích tài chính
DUPONT. Với phơng pháp này, nhà phân tích sẽ nhận biết đợc nguyên nhân dẫn
đến các hiện tợng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của ph-
ơng pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
nh thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó
Tài sản lu động
- Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tài sản lu động thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ
chuyển nhợng ( tơng đơng tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ
ngắn hạn thờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các
tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải
nộp khác v.v Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có thời nhất định - tới một
năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn
hạn đợc trang trải bằng cấctì sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn t-
ơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các nhà
phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động dòng hay vốn lu động thờng
xuyên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần
thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp.Nó
đợc xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lu động và tổng nợ ngắn hạn,
hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thờng xuyên ổn định với tài sản cố định ròng.
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và
khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn
vào vốn lu động ròng. Do vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn đợc
thể hiện ở sự tăng trởng vốn lu động ròng.
-Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh
với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanhlà những tài sản có thể nhanh chóng
chuyển thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu.
Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài
sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu đợc bán. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán
nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào
việc bán tài sản dự trữ và đợc xác định bằng cách lấy tài sản lu động trừ phần dự
trữ chia cho nợ ngắn hạn.
Các tỷ số về khả năng hoạt động:
Các tỷ số hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp đuợc dùng để đầu t cho các loại tài sản
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động. Do đó, các nhà phân tích không
chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng tới
hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ
tiêu doanh thu đợc sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này để xem xét
khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
-Vòng quay tiền: tỷ số này đợc xác định bằng cách chia doanh thu (DT) trong
năm cho tổng số tiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân (chứng khoán
ngắn hạn dễ chuyển nhợng); nó cho biết số vòng quay của tiền trong năm.
-Vòng quay dự trữ (tồn kho): là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vòng quay dự trữ đợc xác định
bằng tỷ số giữa doanh thu trong năm và giá trị dự trữ (nguyên vật liệu, vật liệu
phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm) bình quân.
kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360/ DT
Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu
tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thuvà doanh thu bình quân một
ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thơng
mại của doanh nghiệp và các khoản trả trớc.
-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố
định tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = DT/TSCĐ
Tài sản cố định ở đây đỡcác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo
cáo.
-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay toàn bộ
tài sản, nó đợc đo bằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một
toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị trờng.
Chẳng hạn:
Thu nhập sau thuế
-Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Thu nhập sau thuế
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
-Thu nhập cổ phiếu =
Số lợng cổ phiếu thờng
Lãi cổ phiếu
-Tỷ lệ trả cổ tức =
Thu nhập cổ phiếu
v.v
Khi sử dụng phơng pháp phân tích tài chính DUPONT nhằm đánh giá tác
động tơng hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách
ROE nh sau:
-Tách ROE
ROE = TNST/VCSH = TNST/TS x TS/VCSH = ROA x EM (số nhân vốn)
ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu - mức tăng giá trị
tài sảncho các chủ sở hữu. Còn ROA phản ánh mức sinh lợi của toàn bộ danh
mục tài sản của doanh nghiệp - khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý
doanh nghiệp. EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động
vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh
nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.
-Tách ROA
ROA = TNST/TS = TNST/DT x DT/TS = PM x AU
PM: doanh lợi tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu
của doanh nghiệp. Khi PM tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh
thu và quản lý chi phí có hiệu quả.
bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu nh trạng thái
tĩnh đợc thể hiện qua bảng cân đối kế toán thì trạng thái động (sự dịch chuyển
của các dòng tiền ) đợc phản ánh qua bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn, qua
báo cáo kết quả kinh doanh. Thông qua các báo cáo tài chính này, các nhà phân
tích có thể đánh giá sự thay đổi về vốn lu động ròng, về nhu cầu vốn lu động, từ
đó, có thể đánh giá những thay đổi về ngân quỹ của doanh nghiệp. Nh vậy, giữa
các báo cáo tài chính có mối liên quan rất chặt chẽ : những thay đổi trên bảng
cân đối kế toán đợc lập đầu kỳ và cuối kỳ cùng với khả năng tự tài trợ đợc tính
từ báo cáo kết quả kinh doanh đợc thể hiện trên bảng tài trợ và liên quan mật
thiết tới ngân quỹ của doanh nghiệp.
Khi phân tích trạng thái động, trong một số trờng hợp nhất định, ngời ta còn
chú trọng tới các chỉ tiêuquản lý trung gian nhằm đánh giá chi tiết hơn tình hình
tài chính và dự báo những điểm mạnh và điểm yếucủa doanh nghiệp. Những chỉ
tiêu này là cơ sở để xác lập nhiều hệ số ( tỷ lệ) rất có ý nghĩa về hoạt động, cơ
cấu vốn, v.v của doanh nghiệp.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
Lãi gộp = Doanh thu - Giá vốn bán hàng
Thu nhập trớc khấu hao và lãi = Lãi gộp - chi phí bán hàng, quản lý
Thu nhập trớc thuế và lãi = Thu nhập trớc khấu hao và lãi - khấu hao
Thu nhập trớc thuế = Thu nhập trớc thuế và lãi - Lãi vay
Thu nhập sau thuế = Thu nhập trớc thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
Trên cơ sở dó, nhà phân tích có thể xác định mức tăng tuyệt đối và mức tăng t-
ơng đối của các chỉ tiêu qua các thời kỳ để nhận biết tình hình hoạt động của
doanh nghiệp. Đồng thời, nhà phân tích cũng cần so sánh chúng với các chỉ tiêu
cùng loại của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế của doanh
nghiệp.
Cửa hàng số 2: 1E Cát Linh ( Siêu thị thơng mại Cát Linh ).
Với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp cho thị trờng các mặt hàng đồ gỗ
nội thất cao cấp gia đình, văn phòng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban:
Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động của công thơng mại An Dơng bao gồm:
Hội đồng quản trị.
Ban giám đốc.
Văn phòng (gồm ba bộ phận: tổ chức lao dộng, hành chính và bảo vệ).
Phòng kinh doanh.
Phòng tài chính - kế toán.
Phòng thiết kế.
Phòng t vấn bán hàng.
Phòng hỗ trợ kinh doanh.
Chức năng của bộ máy tổ chức và quản lý hoạt động của công ty thơng mại
An Dơng:
Hội đồng thành viên: gồm có 5 ngời, nghiên cứu phơng hớng phát triển của
Công ty. Xem xét phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho 6
tháng, 1 năm và 5 năm hoạt động. Xúc tiến hợp tác với các tổ chức, các đối tác
trong và ngoài nớc trong việc đầu t, sản xuất kinh doanh. Kiểm tra, đôn đốc, đốc
thúc ban giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh do công ty đề ra. Ban hành
các quy chế, quy định về tổ chức hành chính, thởng phạt liên quan tới ngời lao
động.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
Ban giám đốc: Trong đó giám đốc do hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của hội đồng thành viên. Giám đốc là
đại diện pháp nhân của công ty và chịu trạch nhiệm cá nhân trớc hội đồng thành
viên và trớc pháp luật về hoạt động điều hành của công ty. Giám đốc là ngời
điều hành cao nhất trong nội bộ công ty, có quyền triệu tập và chủ trì các cuộc
họp thờng xuyên hoặc đột xuất cũng nh có quyền thông qua những chủ trơng,
của ngôi nhà. (T vấn này đợc miễn phí)
Phòng hỗ trợ kinh doanh: gồm có 04 ngời giữ trách nhiệm giúp đỡ cho công
việc bán hàng. Trên cơ sở tai liệu cung cấp của phòng t vấn bán hàng, phòng hỗ
trợ kinh doanh có nhiệm vụ gợi ý, giới thiệu cho khách hàng những sản phẩm
phù hợp cả về giá cả, kiểu dáng cũng nh màu sắc.
Sau tám năm đi vào hoạt động ,công ty thơng mạI An Dơng đã xây dựng và
từng bớc hoàn thiện hệ thống phân cấp quản lý năng động và hiệu quả, đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong công tycần cù, hăng háI , nhiệt tình với công
việc .Đồng thời, trong mỗi thời đIểm nhất định công ty cũng có những kế hoạch
chi tiết cụ thể.Bên cạnh đầu t về nhân sự thì công ty đã có nhiều sự đầu t cho
trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, chẳng hạn nh máy vi tính , telex, fax,
internet. . .đIều này giúp cho chất lợng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tăng
lên,đáp ứng đợc yêu cầu khách hàng.
Điều này thể hiện rõ ràng khi tàI sản cố định không ngừng tăng lên trong
những năm qua: năm 2000 tổng giá trị tài sản cố định là 147.345.000 đồng năm
2001, tổng giá trị tàI sản cố định là 172.347.181 đồng (tăng 17% so với năm
2000) và đến năm 2002 là 200.000.000 đồng (tăng16,27%so với năm 2001)
năm 2003 là 212.000.000 đồng
Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty thơng mại An Dơng có
thể mô tả bằng sơ đồ sau:
21
Khách
hàng
Công ty SERRANO-Việt Nam LTD
Công ty th ơng mại An D ơng Công ty
khác
Công ty
khác
Các phòng ban
của công ty
cạnh tranh do nhu cầu giảm sút:
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
Ngời ta thờng hay cho rằng cạnh tranh phải do hai hay nhiều nhântố tạo
nên nhng thực tế khi nhu cầu giảm sút thì cạnh tranh ngày càng phát triển dữ
dội.
Trớc tình trạng nhu cầu giảm sút nghĩa là số lợng ngời tiêu dùng ngày càng
giảm trong khi đó cung trên thị trờng không đổi và có xu hớng tăng lên thì cạnh
tranh tất yếu xảy ra. Mọi công ty doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng đều
muốn thu hút khách hàng về phía mình nên thỏa mãn ngày càng nhiều hơn nhu
cầu và ớc muốn của khách hàng kèm theo những dịch vụ sau bán tốt nhất có
thể.
Ngày nay, thế giới đã xuất hiện một xu hớng tiêu dùng mới. đó là đơn giản
hóa cơ sở vật chất, trang bị ở các cơ quan, văn phòng sẽ giảm hẳn số lợng các
phòng ban và các phòng ban làm việc theo ca. Nh vậy nhu cầu về đồ trang trí
nội thất văn phòng có chiều hớng giảm xuốngmà cụ thể là nhu cầu về bàn nghế
văn phòng sẽ giảm sút. điều này đợc lý giải nh sau:
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều thiết bị hiện
đại ra đời. Nó xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực khác nhau của xã hội và thay
đổi toàn bộ bộ mặt nền kinh tế. Quá trình thực hiện hoạt động giao dịch trực
tiếp giữa hai hoặc nhiều ngời với nhau đợc thay thế bằng hoạt động giao dịch
qua điện thoại, th giao dịch dần dần các hoạt động này đợc thực hiện thông
qua mạng máy tính hiện đại. Việc giao dịch qua điện thoại hay qua mạng giải
quyết đợc nhiều vấn đề nh tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cũng nh giảm rất
nhiều về cấu trúc hiện hữu giữa ngời mua và ngời bán.
Cạnh tranh giữa các sản phẩm chế tạo từ các nguyên liệu khác nhau:
Sự khéo léo của đôi tay ngời thợ thủ công đã tạo ra ngày càng nhiều hàng
hóa với kiểu dáng và chất liệu đa dạng. Nó đáp ứng đợc phần nào nhu cầu đa
dạng của xã hội phát triển.
Tại Hà Nội xuất hiện xu hớng dùng hàng mây tre đan cho nhu cầu trang trí
kiểu cách phân phối hàng hóa cũng nh hình thức dịch vụ kèm theo.
Chỉ tính riêng ở khu vực phía bắc, những công ty, cửa hàng chuyên kinh
doanh những mặt hàng cạnh tranh với công ty thơng mại An Dơng rất nhiều nh-
ng mang tính chất đơn lẻ. Trong tập hợp vô số những đối thủ cạnh tranh của
mình có hai thơng hiệu cạnh tranh gay gắt với công ty thơng mại An Dơng đó là
Nhà Xinh và Nhà Đẹp .
Hai thơng hiệu, một ( Nhà Xinh ) thuộc công ty cổ phần môi trờng sạch
đẹp hay còn gọi là công ty xây dựng - kiến trúc AA (trụ sở ở 1B Hai Bà Trng
Hà Nội) và một thuộc một công ty Nhật Bản.
Cả hai đối thủ cạnh tranh này đều có những điểm mạnh của nó trên thơng tr-
ờng. Cụ thể là công ty xây dựng - kiến trúc AA không phải là một công ty thơng
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trịnh Văn Tự - TC42D
mại hay thầu kiến trúc xây dựng thuần túy. AA có khả năng đa ra thị trờng
những mẫu mã do chính mình chế tác trên cơ sở t vấn cho khách hàng. Hầu hết
sản phẩm của AA có khả năng chống trầy, xây xớc, chống mối mọt và chống
cháy bao gồm các sản phẩm nh giờng tủ, bàn ghế, đợc tính toán, thiết kế, tận
dụng không gian hợp lý, lắp đặt thiết bị hài hòa về nội thất.
Cũng nh công ty thơng mại An Dơng, tất cả mọi sự t vấn này đợc miễn phí.
Ngoài ra, những sản phẩm trang trí phòng bếp thì công ty thơng mại An Dơng
không cạnh tranh đợc so với sản phẩm của Nhà Xinh .
Mặt khác, trong những đợt khuyến mại của Nhà Xinh , khi bạn đã trở thành
khách hàng của họ với tấm VIP CARD, bạn sẽ đợc u tiên giảm giá 20% chi phí
khi sử dụng các loại dịch vụ dới đây:
- Dịch vụ giặt là tại xí nghiệp giặt là Sạch Đẹp.
- Dịch vụ giặt thảm, ghế sofa da, giả da, nỉ
- Dịch vụ làm sạch, đánh bóng vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất.
Đây là những dịch vụ đi kèm mà công ty thơng mại An Dơng nên phát triển
để thu hút nhiều hơn nữa khách hàng mới.
Còn với Nhà Đẹp , cũng nh SERRANO - thơng hiệu kinh doanh của