Chơng1:
Cơ sở lý luận tổng quát
của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Doanh nghiệp đợc hiểu nh sau: là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/ 06/1999 và
chính thức áp dụng vào ngày 1/ 1/ 2000 nêu rõ :Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu sâu hơn về doanh nghiệp cụ thể là hoạt động trong doanh
nghiệp phải nắm rõ có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp đang tồn tại gắn với
nền kinh tế thị trờng, và để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng luôn đi kèm với
quy luật đào thải khắc nghiệt thì mỗi doanh nghiệp cần có những phơng hớng gì
khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
ở Việt Nam hiện nay theo hình thc pháp lý có các loại hình doanh nghiệp
sau: doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
3
ngoài ( gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu t nớc
ngoài ).
Do không có điều kiện đi sâu tìm hiểu, nên chuyên đề chỉ nêu các phơng
hớng chung nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp khi muốn tiến hành sản
xuất kinh doanh. Đó là ba câu hỏi mà nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời :
- Một là : Nên đầu t vào sản xuất sản phẩm gì ? Đây chính là chiến lợc đầu
t dài hạn của doanh nghiệp
- Hai là : Sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ những đối tợng nào ?
- Ba là : Tổ chức quản lý sản xuất nh thế nào để hoạt động trong doanh
nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch ra ?
Ba câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm sao doanh nghiệp có thể thu
quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế, quan hệ trong nội bộ doanh
nghiệp hợp thành quan hệ tài chính của doanh nghiệp.
5
1.1.2.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp, nội dung và các
nhân tố ảnh hởng đến quản trị doanh nghiệp.
a. Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết
định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc các mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp: tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị
của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
b. Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp :
- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kết quả kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng
cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi,
đảm bảo khả năng thanh toán cuả doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát, thờng xuyên đối với tình hình hoạt động
của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính.
c. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến quản trị tài chính doanh
nghiệp thờng là: hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp; đặc điểm kinh tế
kĩ thuật của ngành kinh doanh ( tính chất ngành kinh doanh, thời vụ, chu kỳ sản
xuất ); môi trờng kinh doanh ( sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hởng của giá cả thị
trờng, lãi suất và thuế, sự canh tranh trên thị trờng và tiến bộ công nghệ ).
1.1.2.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
6
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành công hay thất bại là do công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp bởi vì quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ
việc quyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
Vậy tầm quan trọng của phân tích tài chính đến đâu ? để phân tích tài chính
doanh nghiệp cần thực hiện những thao tác gì? các kỹ năng chủ yếu đợc sử dụng
khi tiến hành phân tích là gì ?
1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tài chính và sự cần thiết của phân tích tài
chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá sự chuyển dịch biến
đổi các luồng tài chính cùng với ảnh hởng của nó tới hoạt động kinh doanh.
Thông qua phân tích tài chính cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc toàn bộ tình
hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có rất nhiều ngời quan tâm tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích khác nhau mà họ quan tâm tới tình
8
hình tài chính ở góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm tới khả
năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận
tối đa của doanh nghiệp. Nhng không phải bất cứ ai cần thông tin tài chính là
doanh nghiệp cung cấp đầy đủ cho họ mà phaỉ dựa trên các mối quan hệ với
doanh nghiệp và mục đích của những ngời sử dụng thông tin đó. Vì vậy, vai trò
của phân tích tài chính là rất quan trọng đối với :
Các nhà quản lý
Các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm tới tình hình phân tích tài
chính vì phân tích thờng xuyên sẽ :
- Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh, tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro, tài
chính doanh nghiệp.
- Định hớng quyết định của ban giám đốc cũng nh giám đốc tài chính:
thúc đẩy họ làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp.
Công ty kiểm toán
Công ty kiểm toán sẽ sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp và các bằng
chứng khác mà kiểm toán thu đợc để xác định tính hợp lý, trung thực của các số
liệu và phát hiện những gian lận hoặc sai sót của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu, tầm quan trọng của phân tích tài chính
1.2.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
10
Do phân tích tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữu dụng
trong việc tạo ra các quyết định kinh doanh và kinh tế . Vì vậy, mục tiêu chủ yếu
của phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Thứ nhất là : cung cấp đầy đủ các thông tin có ích cho các nhà đầu t và
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có đợc quyết định
đúng đắn khi muốn đầu t, cho vay Ngoài ra, qua thông tin đợc cung cấp ngời sử
dụng thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt
vào ra, tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
Thứ hai là: Cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ , kết
quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Ba là : cung cấp thông tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của
ngời quản lý nh thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng
của doanh nghiệp đã đợc giao. Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời
quản lý về quản lý, đảm bảo an toàn cho tiềm năng của doanh nghiệp và sử dụng
chúng sao cho có hiệu quả.
1.2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính
Nền kinh tế thị trờng đang diễn ra gay gắt và sôi động buộc các nhà quản
trị doanh nghiệp phải có định hớng chiến lợc mà muốn hoạch định chiến lợc
phải tiến hành phân tích tài chính bởi vì :
Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép nhà quản trị doanh nghiệp đánh
thanh toán của doanh nghiệp, đợc xác định bằng tài sản lu động trừ đi hàng tồn
kho và chia cho số nợ ngắn hạn. ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi vì trong
tài sản lu động, hàng tồn kho đợc coi là loại tài sản không dễ dàng chuyển đổi
nhanh thành tiền. Hệ số này đợc xác định bằng công thức sau:
Hệ số thanh toán nhanh =( Tổng tài sản lu động- Hàng tồn kho)/( Số nợ ngắn hạn)
1.3.2.4 Hệ số thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)
Đây là hệ số đánh giá đánh giá sát sao hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Công thức :
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các tài sản tơng đơng tiền / Nợ ngắn hạn
13
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp đợc bộ phận tài chính
doanh nghiệp phân tích thông qua các hệ số kết cấu tài chính và đầu t.
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Các hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong việc tổ chức nguồn vốn, đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính
mà doanh nghiệp có khả năng gặp phải.
a. Hệ số nợ : Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn và xác định
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
b. Tỷ suất tự tài trợ : Đợc xác định nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ = 1- hệ số nợ
1.3.2.2 Hệ số tình hình đầu t
a. Tỷ suất đầu t :Là tỷ số giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài
sản của doanh nghiệp.
b. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số này cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
dùng để trang bị tài sản là bao nhiêu. Công thức :
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Giá trị tài sản cố định
14
1.3.3 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
1.3.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ
sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới,
bởi mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và đợc sở
dụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho
biết doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn. Thông tin này rất hữu ích
với nhà đầu t bởi vì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn lập theo cách thức sau:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũng nh làm giảm
tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ, và vốn chủ sở hữu đ-
ợc đa vào cột sử dụng vốn. Nguyên tắc lập bảng kê nh sau
16
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
Nguồn vốn
Tính toán các thay đổi
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc biểu hiện qua bảng :
Diễn biến nguồn vốn Tiền % Sử dụng vốn Tiền %
Tổng
100% 100%
1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ số sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là
cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định là đáp số
sau cùng của hiệu quả kinh doanh, và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà
hoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tơng lai.
1.3.5.1 Tỷ suất doanh lợi doanh thu: thể hiện trong một đồng
doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Công thức :
1.4.2 Phơng pháp phân tích
1.4.2.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử
dụng phơng pháp này ta cần quán triệt 2 nguyên tắc cơ bản
18
- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trớc, số liệu, mức trung bình ngành,
- Các chỉ tiêu sử dụng:
+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy đợc sự biến động về khối lợng,
quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số tơng đối: để thấy đợc tốc độ phát triển về mặt qui mô
qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
+ So sánh theo chiều ngang: đánh giá chiều hớng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
1.4.2.2 Phơng pháp hệ số
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy đợc mức độ ảnh hởng, vai trò của các yếu tố, chỉ
tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
1.4.2.3 Phơng pháp phân tích mối quan hệ tơng tác giữa
các hệ số tài chính
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp
của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy đ-
ợc sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức , sử dụng vốn và tổ chức tiêu
thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp ngời ta đã xây dựng hệ thống
chỉ tiêu để phân tích sự tác động đó. DU PONT là công ty đầu tiên ở Mỹ đã
thiết lập và phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính. Phơng pháp
này có ý nghĩa áp dụng trong thực tế rất cao.
Nó biểu hiện bởi:
19
Viết tắt CPH
Trụ sở chính 73 Nguyễn Chí Thanh Quận Đống Đa Hà Nội Việt Nam
Điện thoại (84-4) 8344610, 8343912, 7734371
Fax ( 84-4) 8344610
E- mail
Ngày thành lập 26 /12/1996
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhà xuất bản Bản đồ là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng cục
Địa chính, hoạt động trên lĩnh vực văn hoá t tởng thông qua việc sản xuất bản
phẩm đến nhiều ngời, không phải là đơn vị hoạt động kinh doanh đơn thuần. Nhà
xuất bản Bản đồ là một doanh nghiệp công ích hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của Nhà xuất bản Bản đồ là Xí nghiệp Bản đồ_ Cục Đo đạc và
Bản đồ Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 640/QĐ ban hành ngày
19/11/1977 của Cục trởng cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc trên cơ sở sáp nhập 3
đơn vị: Ban biên tập, Xởng Biên vẽ Bản đồ, Xí nghiệp in Bản Đồ.
_ Tháng 4/1994: chính phủ hợp nhất Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc và
Tổng cục Quản lí Ruộng đất thành Tổng cục Điạ chính.
_ Ngày 28/01/1995: Căn cứ vào quyết định số 72 ngày 16/01/1995 của Bộ
trởng Bộ Văn hoá _ Thông tin cho phép thành lập Nhà xuất bản Bản đồ, Tổng
cục trởng Tổng cục địa chính đă ra quyết định số 18/QĐ_ĐC thành lập Nhà
xuất bản Bản đồ .
22
_ Tháng 12/1996: Trong công cuộc đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp ,
ngày 21/12/1996 Tổng Cục Địa chính đã ra quyết định số 678/QĐ_TCCB :
Sáp nhập Xí nghiệp Bản đồ, Xí nghiệp In vào Nhà xuất bản Bản đồ
Nhà xuất bản Bản đồ mới từ đầu năm 1997 đã chính thức đi vào hoạt động.
Đây là một xí nghiệp sản xuất kinh doanh lĩnh vực bản đồ lớn nhất Việt
Nam cả về số lợng lao động, công nghệ và quy mô sản xuất.
Nhà xuất bản Bản đồ có những chức năng, nhiệm vụ sau:
quyền.
Các đơn vị sản xuất thành lập các ban , các tổ sản xuất phù hợp với các
khâu sản xuất trong dây chuyền sản xuất của đơn vị. Các phòng chức năng
không quản lí trực tiếp các tổ, các ban. Tuy nhiên, một số nhiệm vụ về kế hoạch
kĩ thuật đợc tổ chức quản lí kiểm tra định kì .
24
Ban giám đốc
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kế toán
Phòng
Biên tập
Phòng thị
trờng
Phòng
qlý XB
Văn
phòng
XN
In
số 1
XN
In
Số 2
XN
biên
vẽ CB
TT
Biên tập
cầu, bản đồ số bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính các tỉ lệ, bản, bản đồ
chuyên đề các mảng đề tài , Atlas, quả địa cầu bản đồ nổi; bản đồ số .
b. Xuất bản các loại báo , tạp chí: sách hớng đẫn thực hiện về pháp luật,
chế độ chính sách, giáo trình giảng dạy; tài liệu tham khảo tra cứu.
25
c. Xuất bản các loại văn hoá phẩm, biểu mẫu, nhãn, bao bì hàng hoá, sản
phẩm quảng cáo theo luật định
d. Kinh doanh các sản phẩm vật t chuyên ngành.
e. Thực hiện các dịch vụ về t vấn: về t liệu kĩ thuật, công nghệ trong lĩnh
vực bản đồ, đo đạc, đất đai, chế bản, in ấn, xuất bản
2.1.2.4 Đặc điểm về thị trờng
Thị trờng sản xuất, kinh doanh của Nhà xuất bản Bản đồ bao gồm :
_ Thị trờng trong nớc đợc phân ra:
+ Thị trờng do Nhà nớc quy định: đây là mảng thị trờng duy nhất trong cả
nớc do Nhà xuất bản sản xuất, đồng thời hàng năm Nhà nớc cấp cho một lợng
vốn nhất định để đặt hàng chiếm khoảng 30% doanh thu.
+ Thị trờng tự do: là mảng thị trờng mà sản phẩm tự cân đối trong sản
xuất, kinh doanh chiếm 70% doanh thu.
_ Thị trờng ngoài nớc: đó là việc hợp tác xuất nhập khẩu các ấn phẩm về
bản đồ, vật t, t liệu ứng dụng khoa học kĩ thuật. Ngoài ra hiện nay Nhà xuất bản
đang thực hiện hợp đồng gia công các công đoạn sản xuất của một số loại bản
đồ với Canada, Australia, Thuỵ Điển
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức kinh doanh
Do đặc điểm sản phẩm của nhà xuất bản là đa dạng, song sản phẩm chính
là bản đồ, chu kì sản xuất phải qua nhiều công đoạn. Sản phẩm của mỗi công
đoạn là bán sản phẩm, đợc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ, tạo sản phẩm cuối
cùng đạt chất lợng. Vì vậy, nguyên tắc cơ bản của tổ chức là chuyên môn hoá,
nhằm phân công lao động cho các đơn vị sản xuất phải chế tạo hoàn thành đúng
tiến độ của bản sản phẩm. Việc sản xuất bản đồ theo quy trình, quy phạm, quy