Giáo án
ĐẠI SỐ
Lớp 10
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 1
MỤC LỤC
Tuần: 01 Chương I. MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP 3
I.Số gần đúng 22
Tuần 05 CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI 26
II. Chuaån bò: 39
Tuần 09 CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH- HỆ PHƯƠNG TRÌNH 49
Tuần 14 Chương IV: BẤT ĐẲNG THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH 67
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 2
Tuần: 01
Chương I. MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP
Tiết PP: 01,02 Bài 1. MỆNH ĐỀ
I. Mục tiêu:
Thông qua bài học này học sinh cần:
+ Về kiến thức:
-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến
( )
∀
và ký hiệu tồn tại
( )
∃
.
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.
+. Về kỹ năng:
khẳng định có tính đúng sai:
• Phan-xi-păng là ngọn núi
cao nhất Việt Nam là Đúng.
HS: Quan sát tranh và suy
nghĩ trả lời câu hỏi…
I. MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ
CHỨA BIẾN:
Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc
sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng,
vừa sai.
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 3
•
2
9,86π <
là Sai.
Các câu bên trái là những mệnh
đề.
GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
mệnh đề.
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho
các nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận đề tìm lời giải.
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải.
mệnh đề phủ định.
GV: Theo em ai đúng, ai sai?
GV: Nếu ta ký hiệu P là mệnh đề
Minh nói.
Mệnh đề Hùng nói “không phải
P” gọi là mệnh đề phủ định của
P, ký hiệu:
P
GV: Để phủ định một mệnh đề,
ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vào trước
vị ngữ của mệnh đề đó.
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai
mệnh đề P và
P
?
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ tìm lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày
lời giải, HS nhóm 4 và 5 nhận
xét bổ sung (nếu có).
GV: Cho điểm HS theo nhóm.
HS: Suy nghĩ và trả lời câu
hỏi …
HS: Chú ý theo dõi …
HS: Nếu mệnh đề P thì
P
và ngược lại.
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Mệnh đề
P Q⇒
còn được
phát biểu là: “P kéo theo Q”
hoặc “Từ P suy ra Q”
GV: Nêu ví dụ và gọi một HS
nhóm 6 nêu lời giải.
GV: Gọi một HS nhóm 1 nhận
xét, bổ sung (nếu có).
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)
và cho điểm HS theo nhóm.
HĐ 5:
GV: Vậy mệnh đề
P Q⇒
sai khi
nào? Và đúng khi nào?
HĐ6:
GV: Các định lí toán học là
những mệnh đề đúng và thường
phát biểu dưới dạng
P Q⇒
, ta
nói:
P là giả thiếu, Q là kết luận của
định lí, hoặc
P là điều kiện đủ để có Q hoặc
Q là điều kiện cần để có P.
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả.
HS: Suy nghĩ và thảo luận
theo nhóm để tìm lời giải.
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét và bổ sung
lời giải của bạn (nếu có).
*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là
mệnh đề kéo theo, ký hiệu:
P Q⇒
Ví dụ: Từ các mệnh đề:
P: “ABC là tam giác đều”
Q: “Tam giác ABC có ba đường cao
bằng nhau”.
Hãy phát biểu mệnh đề
P Q⇒
và xét
tính đúng sai của mệnh đề
P Q⇒
.
*Mệnh đề P
⇒
Q chỉ sai khi P đúng
và Q sai.
*Nếu P đúng và Q đúng thì P
⇒
Q
đúng.
*Nếu Pđúng và Q sai thì P
⇒
Q sai.
Định lý toán học thường có dạng:
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm.
GV:- Mệnh đề
Q P⇒
được gọi
là mệnh đề đảo của mệnh đề
P Q⇒
.
-Mệnh đề đảo của một mệnh đề
không nhất thiết là đúng.
HS: Thảo luận thoe nhóm
để tìm lời giải…
HS: Trình bày lời giải:
a)
Q P⇒
:”Nếu ABC là
một tam giác cân thì ABC
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai.
b)
Q P⇒
:”Nếu ABC là
một tam giác có ba góc
bằng nhau thì ABC là một
tam giác đều”, đây là một
mệnh đề đúng.
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH
ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
1. Mệnh đề đảo:
Phiếu HT 1:
và
Q P⇒
đều
đúng ta nói P và Q là hai
mệnh đề tương đương.
HĐ 4: Dùng ký hiệu
∀
và
∃
để
viết các mệnh đề và ngược lại
thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó.
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
∀
thì ta cũng có thể phát biểu
thành lời.
IV. KÝ HIỆU
∀
VÀ
∃
:
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 6
GV: Lấy ví dụ áp dụng và yêu
cầu HS phát biểu thành lời mệnh
đề.
sau:
2
: 0n n∀ ∈ ≥Z
Mệnh đề này đúng hay sai?
Ví dụ:Dùng ký hiệu
∃
Có ít nhất một
số nguyên lớn hơn 1.
HĐ 5: Lập mệnh đề phủ định
của một mệnh đề có ký hiệu
, .∀ ∃
GV: Gọi HS nhắc lại mối liên
hệ giữa mệnh đề P và mệnh đề
phủ định của P là
P
.
GV: Yêu cầu HS xem nội dung ví
dụ 8 trong SGK và GV viết
mệnh đề P và
P
lên bảng.
GV: Yêu cầu HS dùng ký hiệu
,∀ ∃
để viết 2 mệnh đề P và
P
GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV: Phát phiếu HT 2 và cho HS
thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
- Xem và học lý thuyết theo SGK.
- Làm các bài tập 1 đến 5 trang 9 và 10 SGK.
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 7
Tuần 02 LUYỆN TẬP
Tiết PP: 03
I.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
+ Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến,
mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
+ Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra
được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều
kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu
,∀ ∃
để viết các mệnh đề và
ngựoc lại.
+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác.
II.Chuẩn bị :
GV: Câu hỏi trắc nghiệm, giáo án, các bài tập.
HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập
trong SGK trang 9 và10).
III.Nội dung và tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Ổn định lớp
+ Giới thiệu nội dung bài tập
+ Ồn định trật tự
+ Chú ý theo dõi
Tiết 3.LUYỆN TẬP
HĐ1: Ôn tập kiến thức:
5.Mệnh đề đảo của mệnh đề
P Q⇒
là
Q P⇒
.
6.Hai mệnh đề P và Q tương đương
nếu hai mệnh đề
P Q⇒
và
Q P⇒
đều đúng.
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 8
mệnh đề, các em chia lớp
thành 6 nhóm theo quy định
để trao đổi và trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau:
-Mời đại diện nhóm 1 giải
thích?
-Mời HS nhóm 2 nhận xét về
giải thích của bạn?
Nội dung:
1.a)Là mệnh đề; b)Là mđ
chứa biến; c)là mệnh đề chứa
biến; d) Là mệnh đề.
2.a)”1794 chia hết cho 3” là
mệnh đề đúng; mệnh đề phủ
định là:”1794 không chia hết
cho 3”;
5
<0.
Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi
mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề
phủ định của nó.
a)1794 chia hết cho 3;
b)
2
là một số hữu tỉ;
c)
3,15;π <
d)
125 0.− ≤
-Các dạng bài tập cần quan
tâm?
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu
kết quả.
Mời HS nhóm 4 nhận xét về
lời giải cảu bạn.
GV ghi lời giải, chính xác
hóa.
Nội dung:
a)Nếu a+b chia hết cho c thì
a và b chia hết cho c.
Các số chia hết cho 5 đều có
tận cùng bằng 0.
Tam giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
HS: Thảo luận theo nhóm và
đó cân.
-Điều kiện đủ để hai tam giác
có diện tích bằng nhau là
chúng bằng nhau.
*-Điều kiện cần để a và b
chia hết cho c là a + b chia
hết cho c.
-Điều kiện cần để một số có
tận cùng bằng 0 là số đó chia
hết cho 5.
-Điều kiện cần để một tam
giác là tam giác cân là hai
đường trung tuyến của nó
bằng nhau.
Điều kiện cần để hai tam
giác bằng nhau là chúng có
diện tích bằng nhau.
HĐTP 2: (Bài tập về sử
dụng khái niệm “điều kiện
cần và đủ”)
Tương tự ta phát biểu mệnh
đề bằng cách sử dụng khái
niệm”điều kiện cần và đủ”.
-HS theo dõi bảng và nhận xét,
ghi chép sửa sai.
HS chú ý theo dõi và ghi chép.
HS thảo luận theo nhóm và cử
đại diện báo cáo.
cần”, “điều kiện đủ”.
Nội dung:(Bài tập 5 SGK trang 10).
-Sử dụng đúng các ký hiệu
, , , , .∈∉ ⊂ ⊄ ∅
-biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của
các phần tử của tập hợp đó.
Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III. Nội dung và tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Ổn định lớp
+ Giới thiệu nội dung mới
+ Ồn định trật tự
+ Chú ý theo dõi
Bài 2. TẬP HỢP
HĐ1: (khái niệm tập hợp)
HĐTP1: (Hình thành khái
niệm tập hợp và phần tử của
tập hợp)
GV: Ở lớp 6 các em đã được
học về tập hợp và các ký hiệu.
Để nhớ lại kiến thức mà các
em đã học, hãy xem nội dung
HĐ1 trong SGK và giải các
câu đó theo yêu cầu đề ra.
Gọi một HS lên bảng trình bày
lời giải.
Gọi HS nhận xét và bổ sung
a là một phần tử không thuộc tập
hợp A , ta viết:
a A∉
.
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 11
viết:
a A∉
(GV nêu cách đọc
và ghi lên bảng)
HĐTP2: (Cách xác định tập
hợp)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ2 trong SGK và suy nghĩ
trả lời.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần) và cho điểm.
GV nêu cách xác định tập hợp
và lấy ví dụ minh họa.
-Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn
bằng hai cách:
+Liệt kê các phần tử ;
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp đó.
Để biểu diễn một tập hợp như
đã biết là dùng 2 dấu móc
nhọn
{ }
Để củng cố khắc sâu GV yêu
có phần tử nào.
HS xem nội dung HĐ4 trong
SGK và suy nghĩ trả lời:
Tập hợp A đã cho là một tập
hợp rông, vì phương trình x
2
+
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự
nhiên nhỏ hơn 5.
Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:
A
*Tập hợp rỗng: (xem SGK)
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 12
.1 .2
.3
.4
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung (nếu cần)
Vậy với phương trình x
2
+x+1
=0 vô nghiệm ⇒Tập A không
có phần tử nào ⇒ Một tập hợp
không có phần tử nào được gọi
là tập hợp rỗng, ký hiệu:
∅
Vậy một tập hợp như thế nào
thì không là tập hợp rỗng?
GV viết ký hiệu vắn tắt lên
Các phần tử của tập hợp B đều
thuộc tập hợp A thì tập B là tập con
của tập A.
Tập B con tập A. ký hiệu:
B A⊂
(đọc là A chứa B)
Hay
A B
⊃
(đọc là A bao hàm B)
M N
Tập M không là tập con của N ta
viết:
M N
⊄
(đọc là M không chứa
trong N)
( x M x N) M N∃ ∈ ⇒ ∉ ⇔ ⊄
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng
nhau)
III. Tập hợp bằng nhau:
Nếu tập
A B
⊂
và
B A
⊂
thì ta nói
a)
A B⊂
vì mọi phần tử thuộc
A cũng thuộc B;
b)
B A
⊂
vì mọi phần tử thuộc
B cũng thuộc A.
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi…
tập A bằng tập B và viết:
A=B.
( )
A=B x A x B⇔ ∀ ∈ ⇔ ∈
IV. Củng cố, dặn dò:
(Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2 và 3 trong SGK)
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.
o0o
Tuần 03 Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP.
Tiết PP: 05
I.Mục tiêu:
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
thành phép toán giao của
hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK
(hoặc phát phiếu HT có
nội dung tương tự) và
thảo luận suy nghĩ, trả lời.
GV gọi HS nhóm 1 trình
bày lời giải và gọi HS các
nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
HĐTP2: (Khái niệm hiệu
của hai tập hợp)
GV vẽ hình và nêu khái
niệm hiệu của hai tập hợp
và ghi ký vắng tắt lên
bảng
GV lấy ví dụ minh họa và
yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời…
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK
và thảo luận suy nghĩ trình bày lời
giải …
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa,
ghi chép.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
I.Giao của hai tập hợp:
Tập hợp C gồm các phần tử vừa
thuộc A, vừa thuộc B được gọi là
∈ − < ≤
¥
¢
Tìm tập hợp
A B∩
?
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 15
HĐ2: (Phép toán hợp
của hai tập hợp)
HĐTP1: (Hoạt động hình
thành khái niệm phép
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 2 trong SGK và
suy nghĩ trả lời.
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày lời giải.
GV nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
HĐTP2: (Khái niệm phép
toán hợp của hai tập hợp)
Dựa và HĐ trên rút ra
được hợp của hai tập
hợp là gồm tất cả các
phần tử chung và riêng
của hai tập hợp.
GV nêu khái niệm và viết
tóm tắt lên bảng.
HS xem nội dung HĐ 2 trong
Vậy tập hợp C các HS
giỏi của lớp 10E không
thuộc tổ 1 là:
{ }
, ¶o, Cêng, Hoa, LanMinh B
Tập hợp C như trên được
gọi là hiệu của A và B.
Vậy thế nào là hiệu của
hai tập hợp A và B?
-Thông qua ví dụ trên ta
thấy, tập C gồm các phần
HS xem nội dung HĐ3 trong SGK
và thảo luận tìm lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép,
sửa chữa.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trả lời…
Hiệu của hai tập hợp A và B là
gồm tất cả các phần tử thuộc A
nhưng không thuộc B.
III.Hiệu và phần bù của hai tập
hợp:
A\B
Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A
nhưng không thuộc B gọi là hiệu của
A và B.
Ký hiệu: C = A\B
{ }
\ µ A B x x A v x B= ∈ ∉
\
HĐ4: (Giải các bài tập
trong SGK)
HĐTP1: (Bài tập về xác
định tập giao, hợp, hiệu
của hai tập hợp)
GV nêu đề bài tập 1 SGK
trang 15 sau đó cho HS
thảo luận tìm lời giải và
gọi HS đại diện trình bày
lời giải.
GV nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
GV nêu lời giải đúng.
HĐTP2: (Bài tập vẽ các
tập giao, hợp, hiệu của
hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong
SGK .
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV đưa ra hình ảnh đúng.
HS xem nội dung bài tập 1 và thảo
luận tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa,
ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
{ }
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số.
o0o
Tuần 03 Bài 4: CÁC TẬP HỢP SỐ - KIỂM TRA 15 PHÚT
Tiết PP: 06
I. Mục tiêu:
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 18
Qua bài học HS cần nắm:
+ Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng.
+ Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen.
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Ổn định lớp
+ Giới thiệu nội dung mới
+ Ồn định trật tự
+ Chú ý theo dõi
Bài 4: CÁC TẬP HỢP SỐ.
HĐ1: (Các tập hợp số đã
học)
số 0; 1; 2; 3; …., ký hiệu:
¥
Tập hợp các số nguyên gồm các
sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …
Ký hiệu:
Z
-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm
tất cả các số có dạng
íi , µ 0
a
v a b v b
b
∈ ≠Z
và ký
hiệu:
¤
. Các số hữu tỷ được
biễu diễn dưới dạng số thập
phân hữu hạn hoặc thập phân vô
hạn tuần hoàn.
-Hai phân số
µ
a c
v
b d
cùng biểu
diễn một số hữu tỉ khi và chỉ khi
ad = b.c.
Tập hợp các số biễu diễn dưới
dạng số thập phân vô hạn không
b
= ∈ ≠
¤ Z
4)Tập hợp các số thực
¡
:
I= ∪¤¡
*Ta có bao hàm thức:
⊂ ⊂ ⊂¥ ¤ ¡Z
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 19
hoàn, tức là các số biểu diễn
được dưới dạng số thập phân
vô hạn không tuần hoàn được
gọi là tập hợp gì? Ký hiệu?
-Tập hợp số thực? Ký hiệu?
-Vẽ biểu đồ minh họa bao
hàm các tập hợp đã cho.
GV nhắc lại các tập hợp và
ký hiệu của các tập hợp.
-Tập hợp số thực là gồm tất cả
các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
¡
.
⊂ ⊂ ⊂¥ ¤ ¡Z
HĐ2(Các tập hợp con
thường gặp)
đoạn, khoảng, nửa khoảng)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và cho
HS xem nội dung bài tập 1 và
thảo luận, suy nghĩ trình bày lời
giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi
chép sửa chữa.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) [-3; 4];
b) [-1; 2];
c) (-2; +∞);
d) [-1; 2).
Vậy hình biểu diển trên trục
số…
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
*Bài tập:
1)Xác định các tập hợp sau và biểu
diễn chúg trên trục số:
a)[-3; 1)
∪
(0; 4];
b)(0; 2]
∪
[-1; 1);
c)(-2; 15)
∪
(3;+∞);
d)
[
chép sửa chữa.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)[-1; 3];
c)
∅
.
HS chú ý theo dõi trên bảng và
ghi chép, sửa chữa.
IV. Củng cố , dặn dò:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK.
-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số.
o0o
Tuần 04 Bài 5. SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ
Tiết PP: 07
I. Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 21
+ Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng. Nắm
được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.
+ Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
đối.
Trên thực tế, nhiều khi ta
không biết
a
nên không thể
tính được chính xác
a
∆
, mà
ta có thể đánh giá
a
∆
không
vượt quá một số dương d
nào đó.
Vd1:
a
= 2 ; giả sử giá trị
HS xem nội dung và lời giải ví dụ
1 trong SGK
HS tập trung lắng nghe…
Các số liệu nói trên là những số
gần đúng.
HS: Đọc đ/n sai số tuyệt đối ở
SGK
Sai số tuyệt đối của 1,41 không
vượt quá 0,01.
I.Số gần đúng
II.Sai số tuyệt đối và sai số
tương đối
≤
0,01
a
∆
≤
d
⇒
a
= a
±
d
d: độ chính xác của số gần đúng.
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 22
gần đúng a = 1,41. Tìm
a
∆
?
Gv treo bảng phụ và kết
luận
a
∆
=
a a−
=
2 1,41−
≤
0,01
sau. Tính sai số tuyệt đối
a) 542,34 đến hàng chục
b)2007,456 đến hàng phần
trăm
Cho học sinh làm nhóm trên
bảng phụ. Chọn đại diện
Hs: a - d
≤
a
≤
a + 1
Hs: d càng nhỏ thì độ lệch giá
a
và a càng ít.
HS:Trong phép đo của Nam sai số
tương đối không vượt quá
1
0,033
30
≈
Trong phép đo của các nhà thiên
văn thì sai số tương đối không
vượt quá
1
4
thay thế chữ số đó và các chữ số
bên phải nó bởi 0 và cộng thêm
một đơn vị vào chữ số ở hàng
quy tròn.
Nhận xét: (SGK)
Chú ý: (SGK)
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 23
nhóm trình bày. Lớp nhận
xét.
GV nhận xét cho điểm tốt
từng nhóm.
Qua hai bài tập trên có
nhận xét gì về sai số tuyệt
đối ?
GV treo bảng phụ ghi chú ý
ở Sgk và giảng.
IV. Củng cố, Dặn dò: Học bài, làm bài tập 2, 4, 5 /23
Bài tập làm thêm:
1.Hãy so sánh độ chính xác của các phép đo sau
a, c = 324m
±
2m
b, c’ = 512m
±
4m
c, c” = 17,2m
±
0,3m
2.Hãy quy tròn số 273,4547 và tính sai số tuyệt đối
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: bảng phụ, thước.
III. Nội dung và tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
+ Ổn định lớp
+ Giới thiệu nội ôn tập
+ Ồn định trật tự
+ Chú ý theo dõi
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Xác định tập hợp bằng
cách liệt kê các phần tử.
Cho học sinh thực hiện
bài tập 10
Theo dõi thực hiện và trình bày 10. Liệt kê các phần tử của tập hợp
sau:
a) A ={3k-2\ k = 0, 1, 2, 3, 4, 5}
b) B =
{ \ 12}x x∈Ν ≤
c) C =
{( 1) \ }
n
n− ∈Ν
Định nghĩa hiệu giao hợp,
giao của hai tập hợp.
Cho học sinh thực hiện
bài tập 11
Theo dõi thực hiện và trình bày 11. Giả sử A, B là hai tập hợp số và
x là một số đã cho. Tìm các mệnh đề
= 347,13m
±
0,2m. Hãy viết số quy
tròn của số gần đúng 347,13.
Giáo Án lớp 10 Cơ Bản Đại số 10
Trang 25