Lời nói đầu
Cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc là một chủ trơng lớn
của Nhà nớc, là giải pháp quan trọng trong xắp xếp và đổi mới các doanh
nghiệp Nhà nớc. Thực hiện cổ phần hoá tạo khả năng đa dạng hoá sở hữu
trong doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn vào việc đầu t trang bị lại thiết bị kỹ
thuật, đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất, đồng thời tạo ra sự thay đổi cơ bản
về phơng thức quản lý doanh nghiệp từ đó tạo ra động lực thúc đẩy doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng tài sản Nhà nớc, nâng cao thu nhập
của ngời lao động, góp phần vào tăng trởng kinh tế đất nớc.
Lợi ích của cổ phần hoá là rõ ràng, tuy nhiên trên thực tế việc cổ phần
hoá đang diễn ra còn chậm và cha đạt hiệu quả nh mong muốn. Có nhiều
nhuyên nhân gây ra tình trạng trên nh quan điểm, nhận thức, tâm lý, của các
nhà quản lý doanh nghiệp và ngời lao động còn e dè lo ngại, hay nh các văn
bản chính sách của Nhà nớc còn điểm vớng mắc, cha thực sự tạo điều kiện
hoặc không thực tế để thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu Việt Nam - VICIMEX là một
doanh nghiệp đợc cổ phần hoá từ một doanh nghiệp Nhà nớc. Là một thành
viên đi đầu và hoạt động có hiệu quả của Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam - VINACONEX - Bộ xây dựng. Công ty VICIMEX bắt đầu thực
sự đi vào hoạt động với tên gọi là công ty cổ phần từ 30/6/2000, là một doanh
nghiệp Cổ phần non trẻ nhng qua quá trình hoạt động ngắn Công ty VICIMEX
đã thể hiện một số chuyển biến nhất định. Tuy vậy, Công ty VICIMEX vẫn còn
gặp phải rất nhiều khó khăn và những hạn chế nhất định. Do đó việc nghiên
cứu để nâng cao hiệu quả hoạt động ở công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập
khẩu Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với không chỉ bản thân doanh nghiệp
này mà nó còn đóng góp vào thành công của công cuộc cổ phần hoá nói
chung.
Do điều kiện hạn chế về thời gian nên trong đề tài này tôi chỉ đề cập,
nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động hoạt động của Công ty cổ phần xây lắp và
xuất nhập khẩu Việt Nam - VICIMEX.
Nội dung bài thực tập tốt nghiệp gồm các vấn đề nh :
lý tạo động lực doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản
nhà nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng
kinh tế đất nớc.
Điều 3.
1.Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, công dân Việt nam, ngời Việt nam địnhc
ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài định c ở Việt nam đều có quyền mua cổ phần ở
các doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá.
2. Việc bán cổ phần cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài thực hiện theo quy
định của Thủ tớng Chính phủ.
Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ
phần ở doanh nghiệp cổ phần hoá đợc Nhà nớc bảo hộ theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá có trách nhiệm xắp xếp, sử
dụng hết số lao động hiện có tại doanh nghiệp. Đối với số lao động tự
nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
Điều 7. Cổ phần hoá đợc tiến hành theo các hình thức sau đây:
1. Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp,
phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
2. Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
3. Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá.
4. Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp để
chuyển thành công ty cổ phần.
3
Điều 8. Quyền đợc mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hoá.
1. Loại doanh nghiệp Nhà nớc đợc giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc
biệt:
a. Một pháp nhân không đợc mua quá 10% tổng số cổ phần của
doanh nghiệp.
b. Một cá nhân đợc mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh
nghiệp.
( nếu có). Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên
vốn kinh doanh bình quân 3 năm trớc khi cổ phần hoá. Giá trị lợi
thế nói trên chủ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh
nghiệp.
Điều 13. Các doanh nghiệp cổ phần đợc hởng những u đãi nh sau :
1. Doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần là hình thức
đầu t mới, đợc hởng u đãi theo quy định của Luật khuyến khích
đầu t trong nớc.
Trờng hợp những doanh nghiệp không đủ điều kiện hởng u
đãi theo Luật đầu t trong nớc thì đợc giảm 50% thuế lợi tức ( Thuế
thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển
sang hoạt động theo Luật công ty.
2. Đợc miễn lệ phí trớc bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc
quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá
thành công ty cổ phần.
3. Đợc tiếp tục vay vốn tại nhân hàng thơng mại, công ty tài chính,
các tổ chức tín dụng khác của Nhà nớc theo cơ chế và lãi suất nh
đã áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
4. Đợc tiếp tục xuất nhập khẩu hàng hoá theo các chế độ quy đinh
nh đối với doanh nghiệp Nhà nớc trớc khi cổ phần hoá.
5. Trớc khi cổ phần hoá đợc chủ động sử dụng số d quỹ khen thởng
và quỹ phúc lợi ( bằng tiền) chia cho ngời lao động đang làm việc (
không phải nộp thuế thu nhập) để mua cổ phần.
Đợc duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dới dạng hiện vật, các
công trình văn hoá, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dỡng để đảm
bảo phúc lợi cho ngời lao động trong công ty cổ phần. Những tài
sản này thuộc sở hữu tập thể ngời lao độngdo công ty cổ phần
quản lí với sự tham gia của tổ chức công đoàn.
6. Các khoản chi phí thực tế, hợp lí và cần thiết cho quá trình chuyển
doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần đợc trừ vào tiền bán
đổi công nghệ dẫn đến ngời lao động mất việc làm thì chính sách
đối với những ngời lao động này đợc giải quyết theo ngững quy
định hiện hành của Chính phủ.
Điều 19. Đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần:
6
1. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật công ty và
đng kí kinh doanh tại Sở kế hoạnh và Đầu t tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đng kí kinh doanh, Sở
kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép chứng nhận đăng kí kinh doanh cho
công ty cổ phần.
3. Hồ sơ đăng kí kinh doanh gồm:
a. Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần của
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
b. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã đợc Đại hội cổ
đông thông qua.
c. Biên bản bầu hội đồng quản trị và cử giám đốc điều hành.
d. Giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc trớc khi cổ phần
hoá (nếu có).
Giấy phép kinh doanh những nghành nghề do các Bộ quản lí
chuyên nghành cấp nếu còn thời hạn sử dụng thì không phải đổi lại.
Điều 20. Ngời quản lí phần vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần:
Trờng hợp chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ
phần:
Bộ trởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, hội đồng quản trị
tổng công ty 91 thoả thuận với Bộ tài chính việc cử ngời trực tiếp quản
lí phàan vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần.
Trờng hợp chuyển một bộ phận doanh nghiệp độc lập ( tổng công ty
nhà nớc, doanh nghiệp độc lập có hội đồng quản trị và không có hội
Khai thác khoáng sản quy mô lớn;
Các hoạt động dịch vụ kĩ thuật về khai thác dầu khí;
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chữa bệnh và hoá dợc;
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý hiếm quy mô lớn;
Sản xuất điện quy mô lớn, truyền tải và phân phối điện;
Sửa chữa phơng tiện bay;
Dịch vụ khai thác bu chính - viễn thông;
Vận tải đờng sắt, hàng không, viễn dơng;
In, xuất bản, sản xuất rợu, bia, thuốc lá có quy mô lớn;
Ngân hàng đầu t, ngân hàng cho ngời nghèo;
Kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn;
III. Các doanh nghiệp nhà nớc hiện có còn lại đều có thể thực hiện
cổ phần hoá cà áp dụng các hình thức chuyển đổi sở hữu khác
8
trong đó Nhà nớc không giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc
biệt.
* Ngoài ra còn có các văn bản của các bộ nghành ban hành nh:
- Thông t số 11/1998/TT-LĐTBXH ngày 21-8-1998 của Bộ lao đọng
Thơng binh xã hộihớng dẫn về chính sách đối với ngời lao động khi
chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần.
- Công văn số 02/ĐMDNTW ngày 05-10-1998 của Ban đổi mới doanh
nghiệp trung ơng trả lời vớng mắc về thực hiện cổ phần hoá.
- Văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ tài chính hớng
dẫn thch hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Chỉ thị số 01/ BXD/TCKT ngày 12-2-1997 của Bộ trởng Bộ xây
dựngvề việc triển khai chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành
công ty cổ phần.
- Chỉ thị số 11/BXD/TCKT ngày 15-9-1997 của Bộ xây dựng về việc
đẩy mạnh triển khai cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Công văn số 1341/BXD/ĐMDN ngày 25-8-1998 của Ban đổi mới
lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần u đãi biểu quyết của
cổ đông sáng lập đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Ngời đợc mua cổ phần u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại và cổ phần u
đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông
quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho ngời sở hữu nó các quyền,
nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần u đãi. Cổ phần -
u đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
Điều 59. Cổ phiếu
Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc but toán ghi sổ xác nhận
quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu. Cổ
phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên, trụ sở công ty;
2. Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3. Số lợng cổ phần và loại cổ phần;
4. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
10
5. Tên cổ đong đối với cổ phiếu ghi tên;
6. Tóm tắt về thủ tục chuyển nhợng cổ phần;
7. Chữ ký mẫu của ngời đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;
8. Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ
phiếu;
9. Đối với cổ phiếu của cổ phần u đãi còn có các nội dung theo quy định tại
các điều 55, 56 và 57 của Luật này.
Điều 61. Chào bán và chuyển nhợng cổ phần
1. Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần
Điều 63. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể mua bằng tiền Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công
ty và phải đợc thanh toán đủ một lần.
Điều 69. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và
Giám đốc( Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mời một ngời phải
có Ban kiểm soát.
Điều 70. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của
từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
b. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
c. Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty;
d. Quyết định tổ chức lại và qiải thể công ty;
e. Quyết định sửa đổi, bổ xung Điều lệ công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phần đơcj
quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
f. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
g. Thông qua định hớng phát triển của công ty, quyết định bán số tài sản có
giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế
toán của công ty;
12
h. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
13
họp Đại hội đồng cổ đông đợc lập khi có quyết định triệu tập và phải lập
xong chậm nhất mời ngày trớc ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.
2. Danh sách có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ tên, địa chỉ
thờng trú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ chức; số lợng cổ phần
từng loại của mỗi cổ đông.
3. Mỗi cổ đông đều có quyền đợc cung cấp các thông tin liên quan đến
mình đợc ghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 53 của Luật này
có quyền xem danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
5. Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ
xung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có
quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.
Điều 80. Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Quyết định chiến lợc phát triển của công ty;
b. Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng
loại;
c. Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền
chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác;
d. Quyết định phơng án đầu t;
e. Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua
hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng
trị;
e. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty;
2. Trờng hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực
hiện nhiệm vụ đợc giao, thì thành viên đợc Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ
thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng quản trị. Trong
trờng hợp không có ngời đợc uỷ quyền thì các thành viên còn lại chọn
một ngời trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch hội đồng quản trị.
Điều 85. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một ngời trong số họ hoặc ngời khác làm
giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm Giám
đốc (Tổng giám đốc) công ty. Trờng hợp Điều lệ công ty không quy định
15
Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc
(Tổng giám đốc) là ngời đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc (Tổng giám đốc) là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ đợc giao;
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty;
b. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
c. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đầu t của công ty;
d. Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý nội bộ công ty;
e. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức;
f. Quyết định lơng và phụ cấp (nếu có) đối với ngời lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng
giám đốc) công ty;
kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính;
b. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty; kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công
ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hoọi đồng cổ đông,
theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53
của Luật này;
c. Thờng xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động;
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trình các báo cáo, kết luận và
kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;
d. Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp
của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và
các báo cáo khác của công ty, tính trung thực hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
e. Kiến nghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
f. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và của Điều lệ
công ty.
Việc kiểm tra quy định tại các điểm a và b khoản này không đợc cản trở
hoạt động bình thờng của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong
điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;
Điều 90. Những ngời không đợc làm thành viên Ban kiểm soát
17
1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc); ngời có liên
quan của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), kế
toán trởng của công ty đó;
2. Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ngời đang chấp hành
hình phát tù hoặc bị Toà án tớc quuyền hành nghề vì phạm các tội buôn
lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế,
lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.
Điều 93. Công khai thông tin về công ty cổ phần
kinh tế. Việc chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nớc không thuộc nghành
mũi nhọn, không thuộc lĩnh vực quan trọng của quốc gia cần phải đợc thúc đẩy,
tạo điều kiện môi trờng để tiến hành nhanh chóng.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc cổ phần hoá một bộ
phận doanh nghiệp Nhà nớc, Từ đầu năm 1998 đến nay theo đề nghị của các
Tổng công ty và công ty trực thuộc Bộ xây dựng quản lý đã lựa chọn một số
doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp để đề nghị Thủ tớng Chính phủ quyết
định tiến hành cổ phần hoá năm 1998 là 11 đơn vị năm 1999 Bộ xây dựng đã
hoàn thành cổ phần hoá 5 doanh nghiệp và 7 bộ phận doanh nghiệp với tổng
giá trị cổ phần phát hành lần đầu là : 45.222.220.000 đồng. Giá trị cổ phần do
Nhà nớc nắm giữ là 22.546.539.000 đồng, Giá trị cổ phần do Nhà nớc nắm giữ
là 22.546.539.000 đồng, giá trị cổ phần bán cho cán bộ công nhân viên và lao
động trong doanh nghiệp là 12.801.981.220 đồng, giá trị cổ phần bán cho các
đơn vị khác là 9.873.679.780 đồng. Tỷ trọng các đối tợng mua cổ phần phát
hành lần đầu, Nhà nớc chiếm 49,85%, cổ phần của cán bộ CNVC và lao động
trong doanh nghiệp là 28,32% , cổ phần bán cho các đối tợng khác chiếm
21,83%. Hiện nay đã có 4 doanh nghiệp đang tiến hành cổ phần hoá là Công
ty lắp máy và xây dựng 69, Công ty đầu t và phát triển đô thị TCT xây dựng số
1 , Công ty khai thác đá và vật liệu xây dựng Hoà an , TCTy vật liệu xây dựng
sô 1 , Công ty xây dựng 6 ( TCT VINACONEX ) .Ngoài ra còn 14 bộ phận
doanh nghiệp cũng đang tiến hành cổ phần hoá. Trong số này chủ yếu là các
Nhà máy , xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng . Đặc biệt là Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX đang nhanh chóng tiến hành cổ
phần hoá dần các Công ty con, để tiến đến cổ phần hoá toàn Tổng công ty
vào năm 2001 để phấn đấu trở thành một tập đoàn xây dựng đầu tiên ở Việt
nam.
Nói chung các doanh nghiệp và các bộ phận doanh nghiệp đã cổ phần
hoá đều tăng trởng đáng kể về vôn sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận,
19
công việc làm và thu nhập bình quân của ngời lao động, cổ tức chia cho các cổ
nghiệp hiện nay có vốn kinh doanh thấp. Đây là một rào cản cho các doanh
nghiệp thuộc nghành xây dựng tham gia thị trờng chứng khoán
20
Giới thiệu về công ty VICIMex
I/ Giới thiệu tổng quát
-Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây lắp và Xuất nhập khẩu Việt Nam -
VICIMEX. JSC - Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu Xây dựng Việt Nam-
VINACONEX - Bộ Xây dựng
- Quá trình thành lập:
+ Trớc năm 1991: Công ty xây dựng II đóng tại IRAQ.
+ Ngày 06/8/1991: Thành lập công ty xây dựng 6 (Doanh nghiệp Nhà
nớc)
+ Ngày 30/06/2000: Chuyển thành Công ty CPXL và XNK Việt nam.
- Địa điểm: H10 - Thanh Xuân Nam - Quận Thanh Xuân Hà Nội
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 920 ngời
- Tổng số Đảng viên: 15 ngời
- Tổng số KHKT: 85 ngời
- Tổng số CN kỹ thuật: 300 ngời
- Vốn điều lệ : 6.500.000.000 đ ( Sáu tỷ, năm trăm triệu đồng VN),
Trong đó Cổ phần Nhà nớc chiếm 20% vốn điều lệ (1.300.000.000 đ
VN ), Cổ phần của ngời lao động trong doanh nghiệp chiếm 26,85%
vốn điều lệ (1.745.700.000 đ VN), Cổ phần bán theo giá u đãi, cho
ngời lao động nghèo trả chậm chiếm 3,57% vốn điều lệ ( 332.000.000
đ VN), Cổ phần bán cho các pháp nhân, cá nhân khác ngoài doanh
nghiệp chiếm 46,15% vốn điều lệ ( 3.000.000.000 đ VN)
II/ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty:
1. Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần xây lắp và Xuất khẩu Việt Nam có tên giao dịch Quốc
tế VICIMEX, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp ngày 12/06/2000 và
theo điều lệ của công ty cổ phần đã đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua, hạch
báo chí quốc tế 37 Hùng Vơng, hiện nay Láng Hạ thành lập các đội chuyên
sâu nh đội sắt, mộc, điện nớc, hoàn thiện cùng đội ngũ kỹ s quản lý các mặt.
Công ty chỉ đạo, giao ban hàng ngày, hàng tuần, kịp thời giải quyết mọi yêu
cầu phục vụ cho tiến độ, phối hợp của nhiều B cùng tham gia.
+ Hội đồng quản trị gồm 5 ngời.
+ Giám đốc công ty: Ông Đỗ Đình Hùng
+ Phó giám đốc công ty : 2 phó giám đốc có vai trò giúp việc cho giám
đốc công ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật và quản lý dự án: Thực hiện chức năng quản
lý dự án đối với các công trình của công ty; lập biện pháp thi công cho các công
trình, giúp các đội công trình về tiến độ, biện pháp, kỹ thuật, giám sát chất lợng
22
công trình, các hồ sơ hoàn công nghiệm thu công trình,lập hồ sơ đấu thầu các
công trình trong nớc và liên doanh với nớc ngoài.
+Phòng kế toán tài vụ: Có đủ cán bộ kế toán tại các công trình, hệ thống
hoá các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh .
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Đây là phòng mới đợc thành lập
(tháng 4/2000) với chức năng tìm kiếm và tổ chức tiến hành công việc xuất
nhập khẩu bao gồm xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập khẩu lao động, xuất
nhập khẩu xây dựng.
+Năm 1996, thành lập Ban An toàn Công ty
+Phòng Tổ chức hành chính: đã đi vào quản lý tài liệu, hồ sơ, công văn,
giấy tờ chặt chẽ, khoa học. Sửa sang, nâng cấp trụ sở làm việc Công ty Xây
dựng 6.
Các đội thi công gồm có:
+ Các đội thi công xây lắp có các đội số 1 đến đội số 9.
+ Thành lập đội điện nớc Công ty (1995).
+ Thành lập đội lắp dựng, vận hành, tháo lắp cẩu Potain.
* Chi nhánh công ty tại miền Nam: Công ty chủ động đa ngời và thiết bị
thuật và quản lý dự án. Đây là các phòng chức năng chuyên môn có nhiệm vụ
nghiên cứu, t vấn cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
24
p. khkt & QLda p. tchc p. tc - kt p. kd - xnk
đội xd
số1
đội xd
số 9
đội điện
nớc
đội xd tại
long an
Xởng
Cơ khí
- Các đội xây dựng ( Từ đội số 1 đến đội số 9) có nhiệm vụ thực hiện
nhiệm vụ tìm kiếm và thi công xây lắp các công trình ở các địa bàn, lĩnh vực
khác nhau.
- Bên cạnh đó còn 1 xởng gia công cơ khí, 1 đội thi công điện nớc phục
vụ cho các công trình.
- Chi nhánh của Công ty tại Miền Nam đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí
Minh, Chi nhánh Miền Nam có nhiệm vụ xây dựng và phát triển thị trờng xây
dựng trong Nam. Chi nhánh hoạt động king doanh hạch toán độc lập.
- Ngoài cơ cấu công ty còn một thành viên quan trọng là Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát có ba thành viên, nhiệm vụ của Ban là kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế
toán và báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty,
kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của
công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông,
nhóm cổ đông ( sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít
nhất là 6 tháng); Báo cáo Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp