PHụ LụC
Lời giới thiệu
Nội dung
A- Công nghiệp hoá-hiện đai hoá
I-Tính tất yếu khách quan của CNH-HĐH
1-Cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
2-CNH-HĐH là bớc đI tất yếu để chuyển từ một nớc nông nghiệp thành
một nớc công nghiệp.
3-Đặc điểm của CNH-HĐH
II-Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại với vấn đề CNH-HĐH ở
Việt Nam
1-Đặc điểm của cuộc Cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại
2-Sự hình thành và những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức
III-Nội dung của CNH-HĐH
IV-Những điều kiện tiền đề cho CNH-HĐH
B-Thành tựu và hạn chế của 20 năm đổi mới
I-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
II-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
III-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
IV-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
V-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
1
LI NóI ĐầU
Trớc năm 1986, nền kính tế nớc ta là nền kinh tế tâp trung quan liêu bao
cấp. Do sai lầm của đợt tổng cải cách giá- lơng tiền cuối năm 1985 làm cho
nền kinh tế nớc ta càng trở nên khó khăn( tháng 12/ 1985) giá bán lẻ hàng hoá
tăng 845,3%. Số ngời bị thiếu đói tăng, bội chi lớn. Nền kinh tế lâm vào
khủng hoảng trầm trọng. Tình hình làm cho trong Đảng và ngoài xã hội có
nhiều ý kiến tranh luận sôi nổi, xoay quanh thực trạng 3 vấn đề lớn là: Cơ cấu
kỹ thuật của CNTB đã phát triển đến đỉnh cao nhất của nó đó là nền Đại công
nghiệp cơ khí.Tức là nền sản xuất lớn sử dụng maý móc là chủ yếu với hệ
thống này CNTB tạo ra một năng suất lao động cao hơn hẳn phong kiến, chiến
thắng tuyệt đối chế độ phong kiến.
CNXH là giai đoạn đầu của một PTSX mới tiến bộ CNTB. Vì thế nó đòi
hỏi phải có một hệ thống CSVC kỹ thuật mới cao hơn CNTB.
CSVC kỹ thuật của CNXH phải là nền sản xuất lớn hiện đại có cơ cấu
kinh tế hợp lí có trình độ xã hội hoá cao và dựa trên sự phát triển của khoa học
công nghệ hiện đại.
Nh vậy có 2 cách tạo ra CSVC kỹ thuật cho CNXH
Cách 1
Đối với những nớc đã qua giai đoạn TBCN thì ngời ta sẽ kế thừa tiếp thu
nền Đại công nghiệp cơ khí do CNTB để lại đồng thời cai tạo nó để phù hợp
với CNXH
Cách 2
Đối với những nớc kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cha qua giai đoạn TBCN,
cha có Đại công nghiệp cơ khí thì để tạo ra CSVC kỹ thuật cho CNXH thì
3
những nớc này phải xây dựng mới từ đầu, phải tiến hành công nghiệp hoá để
tạo ra nền sản xuất lớn hiện đại, tạo ra nền Đại công nghiệp cơ khí biến từ một
nớc kinh tế nông nghiệp thành một nền kinh tế công nghiệp.
2- CNH gắn với HĐH là bớc đi tất yếu để chuyển từ một nớc nông
nghiệp thành một nớc kinh tế công nghiệp
CNH là một quá trình cải tạo toàn bộ nền kinh tế quốc dân dạ trên việc
ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ.Vì vậy đây là
một quá trình không chỉ giới hạn lĩnh vực công nghiệp mà nó diễn ra trong
toàn bộ nền kinh tế.Đây là cuộc
Cách mạng về LLSX để làm thay đổi mặt kỹ thuật, mặt công nghệ của
sản xuất.Từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội thực hiện xã hội hoá sản
xuất.Nó mang tính lịch sử.
Diễn ra ở Anh ( cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XX) và nội dung chủ
yếu của nó là cơ khí hoá nền sản xuất ( thay thế lao động thủ công bằng lao
động máy móc )
Cách mạng kĩ thuật lần thứ 2
Hay còn gọi là Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại bắt đầu giữa
thế kỉ XXkéo dài đến hiện nay.Cuộc Cách mạng này tạo ra sự thay đổi to lớn
trên nhiều mặt của đời sống xã hội và nổi bật nhất ở những lĩnh vực sau :
Tự động hoá nhiều máy móc và dây chuyền sản xuất tự động ra đơI và
thay thế hoàn toàn con ngời.
Năng lợng mới thjì nhiều năng lợng mới đợc đa vào sử dụng thay thế
cho năng lợng hoá thạch đang dần dần bị cạn kiệt.
Công nghệ vật liệu mới nghiên cứu cho ra đời những vật liệu mới có
tính năng tác dụng hơn hẳn vật liệu truyền thống: nano,
Nhiều loại công nghệ sinh học đợc ứng dụng vào trong công nghiệp,
nông nghiệp, y tế, bảo vệ môI trờng, .Nh công nghệ vi sinh, gen, lai tạo
giống, nhân bản vô tính.
Công nghệ điện tử và tin học đang xâm nhập sâu rộng trên tất cả các
lĩnh vực làm thay đổi cuộc sống của con ngời.
Công nghệ vũ trụ và đại dơng.
5
Giữa những năm 80 của thế kỉ XX thì cuộc Cách mạng này phát triển
sang một giai đoạn mới với những tên gọi khác nhau nh giai đoạn vi điện tử,
tin học, văn minh trí tuệ.Tuy nhiên ngời ta có rút ra qua 2 đặc trng:
Khoa học công nghệ trở thành LLSX trực tiếp và nó luôn luôn gắn
rất chặt với sản xuất.
Thời gian cho một phát minh mới thay thế phát minh cũ, đa phát minh
mới vào sản xuất thì ngày càng đợc rút ngắn rất nhanh.
Từ những đặc trng cần có: Chính sách đầu t thúc đẩy khoa học công
nghệ phát triển, cần phảI kết hợp giữa chiến lợc phát triển khoa học công
nghệ với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực luôn luôn đợc nâng cao về trình độ tri thức vì vậy việc
học tập nâng cao đổi mới tri thức trở thành nhu cầu thờng xuyên của mọi ngời.
Qúa trình toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay gây ra tác động mặt tích cực
và tiêu cực tới nền kinh tế mỗi nớc.Qua đó tác động tới các mặt khác của đời
sống xã hội.
III-Nội dung CNH-HĐH ở nớc ta.
1-CNH-HĐH ở nớc ta đó là quá trình tiến hành cuộc Cách mạng khoa
học kĩ thuật- công nghệ là quá trình cơ khí hoá và hiện đại hoá nền sản
xuất và áp dụng những thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại.
Vì vấn đề cốt lõi của CNH-HĐH là thay thế lao động thủ công bằng lao
động bằng máy móc.Trang bị máy móc và các phơng tiện kĩ thuật hiện đại
trong tất cả cấc ngành của nền kinh tế quốc dân.Tổ choc và phân công lại lao
động.Qúa trình thay thế thủ công bằng máy móc đó là quá trình cơ khí hoá
nền sản xuất.Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu để tạo ra năng suất lao động
xã hội cao.
Mặt khác: Đạt năng suất lao động xã hội hoá cao cần tiến hành cuộc
Cách mạng khoa học- kĩ thuật-công nghệ hiện đại, tiếp thu những thành tựu
của cuộc Cách mạng đó.Cuộc Cách mạng này hiện nay trở thành LLSX trực
tiếp.
2-CNH-HĐH ở nớc ta phảI đợc gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phân công lại lao động xã hội
7
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm: Cơ cấu kinh tế là một hệ thống bao gồm cácngành kinh tế
công, nông, ng nghiệp,diêm nghiệp (muối); vùng kinh tế; lĩnh vực kinh tế; các
thành phần kinh tế.Chúng đợc sắp xếp trong một thể thống nhất và có mỗi
quan hệ hữu cơ với nhau.Khái niệm cơ cấu kinh tế chỉ ding cho những nền sản
xuất lớn hiện đại.Nó phản ánh quan hệ cân đối giữa các bộ phận hợp thành và
sự biến đổi của phân công lao động.
Trong cơ cấu kinh tế thì quan hệ giữa 3 ngành: công, nông nghiệp và
1.1- CNH-HĐH là trang bị máy móc kĩ thuật mới cho tất cả các ngành
của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi một lợng vốn lớn trong đó là lợng vốn dới
dạng giá trị.Vốn cho CNH-HĐH hình thành bằng 2 con đờng: Tích luỹ vốn,
vay vốn nớc ngoài.
Tích luỹ vốn trong nớc giữ vai trò quyết định đợc tạo ra từ lao động thặng
d của xã hội và để phát triển có biện pháp:
Nâng cao năng suất lao động
Tăng lợng lao động sản xuất giảm tỉ lệ thất nghiệp
Nhà nớc có chính sách thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi đa vào sản xuất
và tăng nguồn vốn trong nớc thì triệt để tiết kiệm cả trong sản xuất và tiêu
ding
Vay vốn nớc ngoài là vốn giữ vai trò quan trọng có từ các nguồn sau:
Liên kết, liên doanh với các nhà t bản, tổ choc tài chính nớc ngoài
Vay tổ chức kinh tế thế giới
Vốn bà con Việt kiều, phi Chính phủ
Sau khi có vốn thì phải sử dụng vốn hết sức tiết kiệm và có hiệu quả
1.2-Phát triển mạnh mẽ việc nghiến cứu và ứng dụng những thành tựu
của khoa học-kĩ thuật-công nghệ vào sản xuất và đời sống vì công việc này có
tác dụng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH.
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các ngành khoa học ở nớc ta
9
Giải quyết tốt những vấn đề khoa học-kĩ thuật-công nghệ do điệu kiện
cụ thể nớc ta đang đặt ra
Kết hợp sử dụng cán bộ khoa học kĩ thuật trong nớc và thuê chuyên
gia nớc ngoài.
Động viên mọi ngời phát huy sáng kiến.
Ban hành các chế độ chính sách phù hợp thúc đẩy lĩnh vực khoa học-
kĩ thuật-công nghệ phát triển.
2-Đào tạo nguồn nhân lực.
Sự nghiệp CNH-HĐH cần tới đội ngũ bao gồm các cán bộ khoa học-
trờng thuận lợi hơn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc.
2- Những hạn chế
* Cha vợt ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội.
*Nhiều vấn đề kinh tế xã hội nóng bỏng vẫn cha đợc giảI quyết đó là
tình trạng rối ren trong phân phối và lu thông.Mặc dù Đảng đã đa ra 4 giảm:
* Giảm tỉ lệ bội chi ngân sách
* Giảm nhịp độ tăng giá
* Gỉm tốc độ lạm phát
* Giảm khó khăn về đời sống của nhân dân lao động
II-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII ( tháng 6/1991)
1-Thành tựu
Đại hội đã đạt đợc nhiều thành tựu nhất là về mặt kinh tế
Nhà nớc đã phát triển mạnh mẽ do có chủ trơng khoán thích
hợp.Sản lơng thực, thực phẩm tăng nhanh.Từ một nớc thiếu lơng thực triền
miên, nay không những đủ ăn mà còn trở thành một nớc xuất khẩu gạo với số
lợng lớn đứng hàng thứ 3 về xuất khẩu gạo trên thế giới.
11
Lạm phát trớc đây ở mức cao nay đã khống chế đợc.
Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng đã đợc
hình thành, có tác dụng thúc đẩy sản xuất và phân phối, lu thông.
Đời sống vật chất và văn hoá của đông đảo nhân dân có nhiều thay đổi
lớn.Sự phát triển của xây dựng có những tiến bộ rõ rệt.
Kinh tế đối ngoại có những tiến bộ đáng kể. Tuy nớc ta vẫn bị Đế
quốc Mĩ áp đặt chính sách cấm vận và bao vây kinh tế nhng do chính sách
kinh tế thông thoáng: Đa phơng hoá, Đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại
nên dã thu hút nhiều tổ chức kinh tế của các nớc đến đầu t.
Văn hoá, giáo dục, y tế cũng có những b ớc phát triển nhanh
2-Hạn chế
Nớc ta còn nghèo và kém phát triển.Chúng ta cha thực hiện tốt cần kiệm
trong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu t phát triển.Nhà nớc
Nguy cơ chệch hớng xã hội chủ nghĩa
Nguy cơ về nạn tham nhũng và tệ quan liêu
Nguy cơ Diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch
Tóm lại: Đại hội VII đề ra cho kế hoạch 5 năm 1991- 1995 đã đợc hoàn
thành.Nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, nhng một số mặt còn cha
vững chắc.Đại hội cũng nhận rõ đợc thời cơ và thách thức để chúng ta biết mà
có những giảI pháp đa nớc ta ngày một hoàn thiện hơn.
II- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.( từ 28/6 đến 1/7/1996)
Qua 10 năm đổi mới nớc ta đã đạt đợc nhiều thành công.Mỗi đai hội diễn
ra là một lần sửa đổi và hoàn thiện hơn.
1-Thành tựu
Kinh tế tăng trởng khá.Tổng sản phẩm trong (GDP) tăng bình quân hàng
năm 7%.Nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuật lơng thực.Gía trị
sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 18,5%.Kết cấu hạ tầng đợc
xây dựng mới và phát triển trên nhiều lĩnh vực.Các dịch vụ, xuất khẩu và nhập
khẩu đều phát triển.Năm 2000, đã chặn đợc đà giảm sút tăng trởng kinh tế,
các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt hoặc vợt kế hoạch đề ra.Kết quả tổng sản phẩm
13
trong năm 2000 tăng hơn gấp đôI so với năm 1990.Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã
hội và năng lực sản xuất tăng nhiều.
Văn hoá, xã hội có những tiến bộ; đời sống nhân dân tiếp tục đợc cải
thiện.Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất.Trình độ dân
trí và chất lợng nguồn lực đợc nâng lên.Nớc ta đã đạt chuẩn quốc gia về xoá
mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học.Khoa học xã hội và nhân văn, khoa học
tự nhiên và công nghệ chuyển biến tích cực, gắn bó hơn với phát triển kinh tế-
xã hội.Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, báo chí, xuất bản góp phần tích cực
động viên toàn dân tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao kiến thức
và chất lợng cuộc sống.Mỗi năm giảI quyết việc làm cho một triệu lao
động.Phong trào xoá đói giảm nghèo có nhiều kết quả nổi bật, đợc d luận thế
giới đánh giá cao.Các chính sách xã hội khác đợc thực hiện tốt.Đời sống các
Các lĩnh vực xã hội nh giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời
sống của đông đảo nhân dân, xoá đói giảm nghèo, phát triển sự nghiệp văn
hoá, giáo dục đã đợc quan tâm phát hiện tong bớc đồng bộ với phát triển kinh
tế.
Việc xây dựng pháp luật và nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiếp tục
đợc chăm lo, dân chủ trong xã hội đợc mở rộng.
Cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, làm lành mạnh hệ thống chính
trị tiếp tục đợc coi trọng.
Quốc phòng an ninh, ổn định chính trị- xã hội đợc giữ vững, quan hệ đối
ngoại đợc mở rộng, uy tín và vị thế của nớc ta tiếp tục đợc nâng cao trong tr-
ờng quốc tế.
2-Những bài học đợc rút ra từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII,
VIII, IX.Để từ đó đi đến con đờng trong tơng lai hoàn thiện hơn và kèm theo
đó để quá trình đổi mới ngày càng thành công và giảm bớt sự hạn chế khi thực
hiện.
Một là: trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mac Lenin và t tởng Hồ Chí
Minh.
Hai là: đổi mới phải dựa vào dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với
thực tiễn, luôn luôn sáng tạo.
15
Ba là: đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Bốn là:đờng lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của
sự nghiệp đổi mới.
Đờng lối:
Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nớc Việt Nam theo con đ-
ờng xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lênin và t tởng Hồ Chí
Minh.T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả sự vận dụng và phát
triển sáng tạo chủ nghĩa Mac-Lênin vào điều kiện của nớc ta, kế thừa và phát
một nụ cời.Điều này cha diễn ra ở bất cứ nớc nào- nơi mà tổng thống đến
thăm và làm việc, ngay cả ở nớc Mĩ.
Một sự kiện khác cũng rất quan trọng là sau hơn 10 năm đàm phán Việt
Nam đã ra nhập WTO ( Tổ chức thơng mại thế giới).Ra nhập đợc tổ chức này
chúng ta sẽ đợc bảo hộ về kinh tế.Nghĩa là 150 nớc trong tổ chức phải mở cửa
cho hàng hoá Việt Nam vào, nhờ vậy mà chúng ta có điều kiện du nhập khoa
học kĩ thuật hiện đại có kinh nghiệm quản lí. Chúng ta sẽ thu hút đợc nhiều
vốn hơn.Nhng kèm theo đó cũng rất nhiều thách thức: Cạnh tranh khốc liệt
hơn, dữ dội hơn; sự thiếu hiểu biết về môi trờng kinh doanh quốc tế của Việt
Nam; sự thiếu hoàn chỉnh của thể chế kinh tế thị trờng ở Việt Nam ( ngân
hàng, tài chính, bảo hiểm cha hội nhập ); hụt hẫm của nguồn nhân lực trong
tất cả các nguồn nhân lực
Cùng với sự tăng trởng kinh tế thì đầu năm 2008 lạm phát của Việt Nam
đã lên đến 2 con số là 18,3% ( theo tháng 4/2008).Vậy Dảng và Nhà nớc sẽ
làm gì để cải thiện tình hình này?
Tóm lại: Qúa trình đổi mới thành công gắn liền với sự lãnh đạo sáng suốt
của Đảng.Đảng có mạnh thì đất nớc ta mới vợt qua mọi khó khăn để đạt tới
thành công.Quyết tâm to lớn của Đảng, Nhà nớc và nhân dân Việt Nam trong
5 năm sắp tới là Ra sức nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh đổi mới toàn diện và đồng
bộ, phấn đấu đạt bằng đợc mục tiêu đến năm 2010 sớm đa nớc tar a khỏi tình
trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, tạo nền tảng để 2020, nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo
hớng hiện đại Với quyết tâm này có căn cứ để hy vọng rằng Đại hội X sẽ đa
nớc ta phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn để đạt đợc mục tiêu đề ra và hơn thế
nữa.
17
Kết luận
Sau thắng lợi vĩ đại mùa Xuân 1975, cả nớc ta bớc vào thời kì quá độ lên
chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh có những thuận lợi to lớn, song cũng gặp
18
Tài liệu tham khảo
1- Giáo trình lịch sử dảng cộng sản việt nam
2- kinh tế chính trị mac-lênin
3-giáo trình quản trị học
4-trang web google.com.
ti: Khỏi quỏt thnh tu v hn ch ca 20 nm i mi ton
din ca t nc .
19