Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
2
1. Quá trình hình thành và phát triển: 2
2. Đặc thù hoạt động kinh doanh 6
2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 6
2.2 Đặc điểm thị trường kinh doanh 7
2.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: 7
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức của công ty 8
3.1 Sơ đồ bộ máy của công ty 8
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 10
II. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT LĨNH VỰC QUẢN
TRỊ TRONG CÔNGTY CỔ PHẦN LILAMA 10 13
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 13
2. Quản lý nhân sự 14
3. Quản trị sản xuất 16
4. Hoạt động Marketing 18
5. Quản lý máy móc thiết bị 19
6. Quản lý vật tư 19
7. Quản lý chất lượng 21
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 22
1. Môi trường kinh doanh chung của ngành 22
2. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 23
2.1. Thuận lợi 23
2.2 Khó khăn 24
3. Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 25
4. Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2007 - 2010 28
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
Báo cáo tổng hợp
Website: www.lilama10.com.vn – www.lilama10.com
Là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật
doanh nghiệp.
Vốn điều lệ: 90.000.000.000 VNĐ
- Phần vốn Nhà nước nắm giữ (51%) : 45.900.000.000 VNĐ
- Vốn do các cổ đông trong và ngoài công ty nắm giữ (49%):
44.100.000.000 VNĐ.
Trải qua hơn bốn mươi năm phát triển và trưởng thành, LILAMA 10.,
JSC đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường lắp máy và chế tạo, đặc
biệt trong lĩnh vực thuỷ điện. Mặc dù đối thủ cạnh tranh có rất nhiều Tổng
Công ty có vốn đầu tư lớn và công nghệ cao nhưng bằng chính sách và đường
lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết đồng lòng và sáng tạo của Ban lãnh đạo
và CBCNV, biết phát huy khai thác thế mạnh của mình. Công ty đã vượt lên
chiếm lĩnh một thị phần đáng kể.
Liên tục 10 năm (1996-2006) hoành thành toàn diện vượt mức kế hoạch,
giá trị sản lượng đạt từ 102% - 115% các chỉ tiêu sau:
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
3
Báo cáo tổng hợp
Bảng 1: Tổng giá trị sản lượng và doanh thu của công ty từ năm 1996 –
2006
TT Năm
Tổng giá trị
sản lượng
(Tỷ đồng)
Tổng doanh
thu SXKD
(triệu đồng)
- 01 “Huân chương độc lập hạng nhất” cho tập thể CBCNV Công ty năm
1994 đã có thành tích thi công lắp đặt toàn bộ 08 tổ máy thuỷ điện Hoà Bình;
- 01 “Huân chương độc lập hạng nhì” cho tập thể CBCNV Công ty năm
1989;
- 02 “Huân chương lao động hạng nhì, ba” cho tập thể CBCNV xí
nghiệp lắp máy và xây dựng 10;
- Hai năm 1995, năm 2000 đã có thành tích xây dựng nhà máy thuỷ điện
Yaly - Gia Lai;
- 01 “Huân chương lao động hạng ba” cho tập thể CBCNV công ty năm
1995 đã có thành tích xây dựng nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn – Bình Định;
- 49 “Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba” cho các cá nhân (từ năm
1989 đến 2005);
- Đội cẩu chuyển thuộc Công ty đã được tuyền dương đơn vị “Anh hùng
lao động” năm 1985;
- Xí nghiệp chuyên ngành kết cấu thuỷ công thuộc Công ty đã được
tuyên dương đơn vị “Anh hùng lao động” năm 1989;
- 02 cá nhân được phong tặng “Anh hùng lao động” (ông Nguyễn Huyền
Chiệc năm 1989, ông Lưu Huy Thành năm 2000);
- 52 “Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ” tặng cho các tập thể và cá
nhân;
- Nhiều bằng khen của Bộ Xây dựng, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, Bộ Công An, UBND các tỉnh, thành: Hà Nội, Hoà
Bình, Bình Đình, Hà Nam, Gia Lai, Kon Tum…
- 03 Cờ thi đua Quốc tế xã hội chủ nghĩa;
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
5
Báo cáo tổng hợp
- 03 Cờ thi đua vì an ninh Tổ quốc của Bộ Công An
- 11 Cờ thi đua xuất sắc của Ngành Xây dựng Việt Nam các năm: 1987,
trời chịu tác động rất lớn các nhân tố môi trường như nắng mưa, lũ lụt… Đặc
hỏi vệc tổ chức quản lý giám sát phải chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công
trình đúng như thiết kế, dự toán.
2.2 Đặc điểm thị trường kinh doanh
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty khá rộng rãi, trải khắp các tỉnh
thành trong cả nước như các các nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện
Yaly, thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Pleikrông, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại I,
II, nhiệt điện Uông Bí, nhà máy lọc dầu Dung Quất, trạm biến áp 500KV
Thường Tín, đường dây 110 – 500KV Bắc Nam nhà máy xi măng Bút Sơn,
Chinfon, Hoàng Mai, Nghi Sơn, nhà máy đường Lam Sơn…
2.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc
thiết bị máy móc cho các công trình;
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, ôxy, phụ tùng, cấu kiện
kim loại cho xây dựng;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực
(bình, bể, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi
tiêu chuẩn, cung cấp lắp đặt và bảo trì máy;
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị các dây chuyền công nghệ,
vật liệu xây dựng;
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
7
Báo cáo tổng hợp
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, diều khiển tự động, kiểm tra mối
hàn kim loại;
- Đầu tư xây ựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất
(không bao gồm hoạt đông tư vấn về giấ đất);
NHIỆT ĐIỆN
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC PHỤ TRÁCH
THUỶ ĐIỆN
Phòng
Tài
chính
kế
toán
Phòng
Kinh
tế kỹ
thuật
Phòng
Vật
Tư
thiết
bị
Trung
tâm tư
vấn và
thiết
kế
Ban
Quản
lý dự
án
Nậm
Công 3
Phòng
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Đại hội cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất Công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết uỷ quyền, chi phối mọi hoạt động
của công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có đầy đủ quyền hạn để
thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các
quyền và nghĩa vụ Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hội
đồng quản trị gồm 5 thành viên.
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đứng đầu Hội đồng quản trị, do
Hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội
cổ đông và toàn công ty.
Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu ra từ 03 đến 05 thành viên để
thay mặt cổ đông thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công
ty trong việc quản lý và điều hành và chấp hành pháp luật của Công ty. Ban
kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông và pháp luật về những công
việc nhiệm vụ được giao.
Tổng Giám đốc công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại
diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và
Đại hội cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc Tổng công ty về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo chung về
mọi mặt công tác của Công ty, tuỳ theo từng thời điểm cụ thể Giám đốc công
ty trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác trọng yếu cụ thể của Công ty.
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
10
Báo cáo tổng hợp
Các phó giám đốc: là người giúp tổng Giám đốc điều hành một hoặc
một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công
khai thác dự án, lập và trình các luận chứng kinh tế kỹ thuật, kế hoạch đầu tư
và hiệu quả đầu tư các dự án của Công ty trong năm kế hoạch. Thu thập, phân
tích và xử lý các thông tin nhận được và làm thủ tục pháp lý với các cơ quan
chức năng Nhà nước để nhận được các dự án. Trực tiếp quan hệ, giao dịch,
đàm phán với các chủ dự án và các đơn vị có liên quan để tiến hành các công
việc. Cùng với các bên có liên quan lập và trình các bộ định mức, đơn giá dự
toán các Công trình thuỷ điện. Thường xuyên báo cáo và chịu sự chỉ đạo của
Ban giám đốc công ty và chịu trách nhiệm về công việc của mình.
Phòng tổ chức lao động: nghiên cứu lập phương án tổ chức, điều chỉnh
khi thay đổi cơ cấu, quy mô tổ chức, biên chế bộ máy quản lý sản xuất kinh
doanh của Công ty và các Xí nghiệp - Nhà máy, trung tâm, Đội công trình.
Làm thủ tục tuyển dụng, bố trí thuyên chuyển, thôi việc cho cán bộ công nhân
viên, thực hiện chế độ chính sách, điều độ cán bộ.
Phòng hành chính - y tế: nắm bắt tình hình đời sống nơi ăn chốn ở, tình
hình sức khoẻ, mua bảo hiểm y tế, nhà cửa đất đai, quản lý con dấu, văn thư
lưu trữ, quản lý sử dụng các thiết bị văn phòng.
Ban quản lý máy: quản lý máy,kiểm tra công tác lập kế hoạch bảo
dưỡng định kỳ, xin cấp giấy phép lưu hành, kiểm định hiệu chỉnh, kiểm tra
công tác bảo dưỡng các phương tiện dụng cụ.
Trung tâm tư vấn và thiết kế.
Ban quản lý dự án Nậm Công 3.
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
12
Báo cáo tổng hợp
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép, Xí nghiệp 10-1, 10-2, 10-4, văn
phòng đại diện Sơn La, Pleiku: có mô hình tổ chức tương tự các phòng ban
của Công ty nhưng số lượng cán bộ công nhân viên ít hơn.
II. THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT LĨNH VỰC QUẢN TRỊ
TRONG CÔNGTY CỔ PHẦN LILAMA 10
13
Báo cáo tổng hợp
tốc độ phát triển này có thể giữ được trong nhiều năm. Giá trị xây lắp năm
2007 dự kiến là 42.000 tỷ đồng.
Doanh thu của LILAMA 10., JSC cũng tăng theo sự phát triển của ngành:
năm 2005 doanh thu của công ty tăng 38,48% so với năm 2004; doanh thu năm
2006 tăng 9,57%. Tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2007, tổng doanh thu của
Công ty là 144,7 tỷ đồng, tăng gần 45% so với cùng kỳ năm 2006.
2. Quản lý nhân sự
Nguồn nhân lực chính là yếu tố quan trọng hàng đầu của quá trình phát
triển tại công ty. Chính vì vậy trong suốt quá trình hoạt động, công ty lắp máy
và xây dựng số 10 đã có những cải tiến đáng kể về cơ cấu tổ chức cũng như
nâng cao chất lượng nguồn lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của công
ty. Có số liệu về đội ngũ nhân lực của công ty như sau:
Bảng 3: Thống kê chất lượng cán bộ công nhân viên trong
công ty LILAMA 10
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
2007/2003
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng số CBCNV 1721 1806 1903 2076 2132 411 1,23
1.Tổng số công nhân 1470 1545 1605 1776 1828 358 1,24
- Công nhân kỹ thuật 1440 1518 1385 1766 1822 382 1,27
- Lao động phổ thông 30 27 20 10 6 - 24 0,2
2. Tổng số CBNV 251 261 298 300 304 53 1,2
Cán bộ lãnh đạo
Số lượng Đảng viên từ năm 2003 đến năm 2005 giảm và lại bắt đầu tăng
từ năm 2006 đến 2007, chứng tỏ công tác Đảng đã được công ty quan tâm chú
trọng nhiều hơn. Về chất lượng đội ngũ nhân lực, ta có thể thấy được trình độ
đại học nhiều và gia tăng theo thời gian, từ năm 2003 đến 2007 tăng 37 người
tương ứng 33%. Khẳng định công ty ngày càng đòi hỏi nguồn nhân lực có
trình độ cao, công tác tuyển dụng và đào tạo ngày càng phát triển.
Bảng 4 : Thống kê CBCNV theo giới tính
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
15
Báo cáo tổng hợp
Chỉ tiêu
Tổng số CNV 1721 1806 1903 2076 2132
- Nữ 301 292 285 257 129
- Nam 1420 1514 1618 1819 2003
Tỷ lệ lao động
nữ so với tổng số
CNV
17,5% 16,2% 15% 12,4% 6,1%
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Trong tổng số cán bộ công nhân viên thì số chị em phụ nữ chiếm tỷ lệ rất
ít và qua 5 năm 2003-2007, ta thấy số phụ nữ ngày càng ít đi (giảm từ 17,5%
xuống còn 6,1%). Sở dĩ trong công ty số lượng lao động nữ chiếm tỉ lệ ít như
vây là do đặc thù sản xuất của công ty, công việc nặng nhọc cần tuyển nhiều
nam giới hơn.
Qua số liệu về đội ngũ cán bộ công nhân viên, chứng tỏ Lilama đang
phát triển lớn mạnh về quy mô cũng như chất lượng nguồn lao động để đáp
ứng cho quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa nước nhà.
3. Quản trị sản xuất
Thi công, chế tạo và
lắp đặt
Thi công, chế tạo và
lắp đặt
Nghiệm thu, bàn giao
Nghiệm thu, bàn giao
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ 2: Quy trình hoạt động sản xuất hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm,
dịch vụ mới và khác biệt hoá sản phẩm; sáng tạo, cải tiến hoặc áp dụng công
nghệ, trang thiết bị kỹ thuật; sáng tạo vật liệu mới…Khả năng nghiên cứu và
phát triển là điều kiện cơ bản để Công ty có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp
ứng nhu cầu của thị trường, đẩy nhanh tốc độ đổi mới cũng như khác biệt hoá
sản phẩm, sáng tạo và ứng dụng có hiệu quả công nghệ, trang bị kỹ thuật, sử
dụng nguyên vật liệu mới thay thế…, các yếu tố này tác động trực tiếp và rất
mạnh đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, với việc định hướng kinh doanh chính vào
lĩnh vực lắp máy, chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép, xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
17
Báo cáo tổng hợp
máy móc thiết bị cho các công trình, Công ty đặc biệt chú trọng công tác phát
triển sản phẩm, tìm kiếm các dự án mới. Công ty xác định có được dự án là cơ
sở và là vấn đề then chốt đầu tiên để triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát
triển trong từng bước phấn đấu đi lên của mình. Công tác phát triển dự án mới
là nhiệm vụ chung của toàn Công ty và đặc biệt đối với Ban lãnh đạo. Có thể
Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng.
5. Quản lý máy móc thiết bị
Với đặc thù ngành lắp máy và xây dựng, việc trang bị, sử dụng và quản
lý máy móc thiết bị hiện đại có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng đáp ứng
chất lượng, tiến độ thi công các công trình cũng như lợi thế cạnh tranh của
Công ty. Từ năm 1996 đến 2006, Công ty đã đầu tư gần 100 tỷ đồng mua sắm
nhiều phương tiện, máy móc, dụng cụ thi công đặc chủng, hiện đại gồm: Các
loại cần trục KATO-NK-500E-III, KATO-NK-500-EV của Nhật Bản, xe
nâng, hạ, các loại xe tải chuyên dùng vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu
trọng trên đường thuỷ, đường bộ, lên cao hoặc xuống hầm sâu. Máy tiện lớn,
máy ép thuỷ lực, máy khoan, máy cắt đột, máy lốc tôn, máy uốn ống, máy
hàn TIG, MIG, máy cắt Flatma, máy hàn tự động, máy cắt ống, máy kiểm tra
siêu âm, máy chụp Xquang, máy kinh vĩ điện từ hiệu số, máy thuỷ chuẩn tự
động … Những thiết bị này đã và đang mang lại hiệu quả tốt, đáp ứng được
tiến độ và chất lượng công trình, được các bạn hàng và chủ đầu tư đánh giá
cao.
6. Quản lý vật tư
Nguồn nguyên vật liệu chính của LILAMA., JSC là sắt thép, que hàn, đá
mài, oxi, sơn… Trong những năm gần đây, giá cả vật liệu xây dựng có nhiều
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
19
Báo cáo tổng hợp
biến động ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
nhà thầu xây dựng, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lắp máy và xây
dựng. Để tạo cho việc cung ứng kịp thời, đúng quy cách, chất lượng và chủng
loại nguyên vật liệu theo yêu cầu, Công ty đã chủ động thiết lập mối quan hệ
thường xuyên tin cậy với các nhà cung cấp. Hiện nay, Công ty có một hệ
thống các đối tác truyền thống chuyên cung cấp nguyên vật liệu như trên.
Những nhà cung cấp này đều là những nhà cung cấp lớn và có uy tín trên thị
gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Để hạn chế ảnh hưởng này, Công
ty chủ động xác định sớm về thời điểm phát sinh nhu cầu nguyên vật liệu,
thiết bị thi công để xây dựng lập dự toán khối lượng công trình chính xác và
kiểm soát được giá cả.
7. Quản lý chất lượng
Công ty cổ phần LILAMA 10 là một thành viên của Tổng Công ty lắp
máy Việt Nam (LILAMA). Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong gia
công chế tạo, lắp đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng.
Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn và đáp ứng nhu cầu
mong đợi cho khách hàng là chính sách chất lượng của Công ty.
Để thực hiện chính sách đó, từ năm 2003 Công ty đã lựa chọn áp dụng
mô hình quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 làm cơ sở để xây dựng Hệ thống
chất lượng trong toàn công ty.
Công ty xây dựng một hệ thống văn bản thống nhất, áp dụng rộng rãi
trong toàn công ty để mọi thành viên trong công ty cùng thực hiện, tạo nên
quy cách làm việc chặt chẽ trong công ty nhằm thoả mãn và đáp ứng nhu cầu
mong đợi của khách hàng. Công ty cam kết với khách hàng rằng:
a. Đảm bảo cung cấp cho khách hàng những vật tư, thiết bị thoả mãn
theo yêu cầu chính đáng của khách hàng.
b. Đảm bảo cung cấp cho khách hàng những công trình xây dựng có
chất lượng cao với thời gian nhanh nhất.
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
21
Báo cáo tổng hợp
Chính sách chất lượng được phổ biến đến tất cả CBCNV trong công ty
để mọi người thấu hiểu, thực hiện và duy trì. Không ngừng cải tiến, đổi mới
công nghệ để thoả mãn yêu cầu của khách hàng. Để thực hiện chính sách chất
lượng này Tổng Giám đốc công ty đã cam kết sẽ cung ứng đầy đủ nguồn lực
cần thiết và quyết tâm theo đuổi con đường chất lượng.
- Những thành quả đạt được tạo cho thương hiệu của Công ty những uy
tín riêng có. Bằng uy tín riêng có của mình, Công ty liên tục nhận được các
hợp đồng thi công các công trình lớn. Doanh thu từ các hợp đồng lớn này góp
phần làm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vì thế lợi nhuận của
Công ty tăng lên.
- Công ty cổ phần Lilama 10 là một công ty mạnh, luôn dẫn đầu trong
lĩnh vực chế tạo, lắp đặt các nhà máy công nghiệp và dân dụng trên toàn quốc.
Từ năm 1983 đến nay, đơn vị chuyên sâu vào lĩnh vực lắp đặt thiết bị các nhà
máy thuỷ điện, nhiệt điện có công suất lắp máy từ 66MW đến 2400MW; các
nhà máy xi măng có công suất từ 0,8 triệu tấn/năm đến 2,1 triệu tấn/năm; các
nhà máy hoá chất, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng; các trạm biến
áp, đường dây tải điện từ 110KV đến 500KV. Mặc dù phải đầu tư một số
lượng lớn các máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho các lĩnh vực thi công
mới của Công ty nhưng bước đầu những thiết bị này đã mang lại hiệu quả tốt,
đáp ứng được tiến độ và chất lượng công trình, đuợc các bạn hàng và chủ đầu
tư đánh giá cao.
- Đơn vị có truyền thống đoàn kết, giàu tiềm năng và nội lực, với đội ngũ
cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật giỏi nghề tiêu biểu là thợ cẩu chuyển, thợ
hàn, thợ lắp đặt và chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép. Công ty cổ phần
Lilama 10 trong quá trình xây dựng và phát triển hơn 40 năm qua, thành tựu
đạt được là hàng trăm công trình, nhà máy được lắp đặt an toàn chính xác,
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
23
Báo cáo tổng hợp
đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, đưa vào sử dụng, vận hành đúng
tiến độ, đã và đang hoạt động có hiệu quả trong tiến trình hội nhập và phát
triển của nền kinh tế đất nước.
- Đặc biệt công ty luôn nhận được sự chỉ đạo tích cực và quan tâm giúp
đỡ của các lãnh đạo: Bộ xây dựng, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, cơ quan
động giá của các loại nguyên vật liệu xây dựng…đảm bảo chủ động về nguồn
nguyên nhiên vật liệu khi giá cả nguyên vật liệu tăng cao.
- Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và hiện đại hoá máy
móc, thiết bị: Với đặc thù ngành lắp máy và xây dựng, việc trang bị máy móc
thiết bị hiện đại có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng đáp ứng chất lượng và
tiến độ thi công các công trình. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm cũng như lợi thế cạnh tranh của Công ty.Do vậy
năm 2006, Công ty đã tốn một khoản chi phí lớn cho việc đầu tư mua sắm
một số lượng lớn các máy móc thiết bị hiện đại.
- Sự thay đổi chính sách pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước: Sự
thay đổi các quy định của Chính phủ tại Nghị định về quản lý và đầu tư xây
dựng công trình, các quy định tại Luật đấu thầu , các văn bản pháp luật quy
định riêng đối với từng địa phương, nơi Công ty có dự án đang được triển
khai, đã có tác động trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án hoặc do những thay
đổi trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương đã khiến Công ty gặp
nhiều vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng…
3. Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới
Công ty đã đề ra chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh trong những
năm tới như sau:
Trần Thị Phong Cảnh Lớp QTKD CN&XD
46B
25