Thực trạng xuất nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng của công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu ARTEX từ năm 2008 đến nay và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất nhập khẩu của công ty - Pdf 14

Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là Trần Đỗ Thị Kim Oanh, lớp Kinh tế quốc tế 52E. Em xin cam
đoan chuyên đề thực tập “Thực trạng xuất nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng của
công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Artex từ năm 2008 đến nay và một số
biện pháp nhầm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của công ty” được thực hiện
với sự tìm tòi và nghiên cứu của bản thân em, dưới sự hướng dẫn của Giảng
viên-Th.s Lê Tuấn Anh và sự giúp đỡ của các anh chị Công ty cổ phần đầu tư
xuất nhập khẩu Artex. Em xin cam đoan các số liệu trong chuyên đề là trung
thực, không sao chép các bài chuyên đề của khóa trước. Nếu vi phạm lời cam
đoan trên, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với Nhà trường và Viện Thương
mại và Kinh tế quốc tế.
Sinh viên
Đỗ Thị Kim Oanh
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
1
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thương mại quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với mọi nền kinh tế
quốc dân. Đối với tất cả quốc gia trên thế giới, trong tiến trình mở cửa thị
trường và hội nhập kinh tế quốc tế thì ưu tiên lớn nhất thường là vấn đề đẩy
mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ nhằm mở rộng và
chiếm lĩnh thị trường khu vực và quốc tế. Nhập khẩu cho phép bổ xung
những sản phẩm hàng hoá trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất
không hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Xuất khẩu lại được
khuyến khích nhằm đẩy mạnh sản xuất trong nước và tăng thu ngoại tệ.
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang tiến trên con đường công
nghiệp hoá - hiện đại hoá thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế
đối ngoại đặc biệt quan trọng. Hơn hai mươi năm qua, với nhiều chủ trương và
chính sách của Đảng và Nhà nước, các mối quan hệ đối ngoại ngày càng mở

Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Cổ
phẩn đầu tư xuất nhập khẩu Artex.
Về thời gian: từ năm 2008 đến 2013
4. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu ARTEX
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng của công ty cổ
phần đầu tư xuất nhập khẩu ARTEX
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng tiêu
dùng của công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu ARTEX
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT
NHẬP KHẨU ARTEX
1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xuất
nhập khẩu ARTEX
• Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư XNK Artex
• Tên giao dịch: ARTEX IMPORT EXPORT INVESTMENT
CORPORATION
3
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
• Người đại diện pháp lý: Tổng giám đốc Nguyễn Văn Bình
• Điện thoại: 04.629.59059 – 04.6270.2568
• Fax: [email protected]
• Năm thành lập: Được thành lập năm 2008 theo giấp phép kinh doanh
số 0102807441 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
• Tên và địa chỉ ngân hàng giao dịch: Ngân hàng TMCP ngoại thương
Việt Nam-SGD
• Tên công ty viết tắt: ARTEX CORP
• Mã số thuế: 0102807441
• Vốn điều lệ: 63.000.000.000 VNĐ

SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
*Giám đốc
Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ
của mình.
*Phó giám đốc kinh doanh
Chịu trách nhiệm về cung ứng vật tư và kinh doanh của công ty, trực
tiếp chỉ đạo phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch.
*Phó giám đốc sản xuất
Phụ trách về việc thực hiện kế hoạc điều hàng sản xuất của công ty, chỉ
đạo phòng quản lý chất lượng, phòng kỹ thuật và xưởng sản xuất công nghiệp.
6
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
*Phòng hành chính – nhân sự
Xây dựng và quản lý mô hình tổ chức, kế hoạch, lao động tiền lương.
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, tuyển dụng,
bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên.
Soạn thảo các quy chế quy định trong Công ty, tổng hợp tình hình hoạt
động lập công tác cho giám đốc, quản lý, đảm bảo cơ sỏ vật chất phục vụ các
hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chăm lo đời sống tinh thần cho công nhân viên
*Phòng tài chính kế toán
Xây dựng chiến lược phát triền kinh doanh, phát triển sản phẩm của
công ty và đề xuất phương án kinh doanh lên giám đốc. Kiểm soát các hoạt
động chiến lược kinh doanh của công ty theo định kỳ. Lập kế hoạc Marketing
và tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng mới.
*Phòng xuất - nhập khẩu

toán độc lập và có chức năng chủ yếu sau:
• Bán buôn tổng hợp: khăn mặt bông, xe máy, ô tô nhập khẩu,
đồ thủ công mỹ nghệ,…
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
• sản xuất, gia công, mua bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ,
• Kinh doanh, môi giới, tư vấn bất động sản.
Nhiệm vụ của công ty thể hiện ở mét sè mặt cụ thể sau:
• Xây dựng và thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất
kinh doanh xuất nhập khẩu kinh doanh thương mại- dịch vụ gia công
lắp ráp kinh doanh khách sạn- du lịch, liên doanh liên kết… theo đúng
pháp luật hiện hành của nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Bộ
thương mại. Đồng thời xây dựng các phương án kinh doanh sản xuất và
dịch vụ phát triển theo kế hoạch và mục tiêu của công ty.
8
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
• Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng xuất lao động, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào phục vụ cho hoạt động sản kinh doanh ngày càng tốt
hơn.
• Chấp hành pháp luật Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về
quản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản nguồn lực thực hiện hạch
toán kinh tế và phát triển vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
• Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký với tổ chức
kinh tế trong và ngoài nước.
1.4 Đặc điểm mặt hàng tiêu dùng
Hàng tiêu dùng là những sản phẩm được xem như khó phân biệt với
nhau, có rất ít dấu hiệu khác biệt trong nhận thức người tiêu dùng so với các
sản phẩm cạnh tranh khác. Các mặt hàng này có thể dễ dàng được thay thế bởi
những sản phẩm cạnh tranh. Chính vì thế khi mua sắm hàng tiêu dùng khách

mạnh nuôi dưỡng mối liên kết với người tiêu dùng để có thể tồn tại qua thời
gian.
Kênh phân phối và những mối quan hệ
Hệ thống mạng lưới mà nhà sản xuất sử dụng để phân phối hàng hóa
của họ đến được trên kệ của các cửa hàng có thể là một lợi thế mà rất khó cho
đối thủ trong việc sao chép lợi thế này.
10
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TIÊU
DÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU
ARTEX
2.1Tình hình xuất khẩu hàng tiêu dùng của Việt Nam trong những năm
gần đây
Năm 2009: Tháng 12, kim ngạch xuất khẩu (5,47 tỷ USD) và nhập
khẩu (7,4 tỷ USD) đạt mức cao nhất trong năm, nâng kim ngạch xuất khẩu cả
năm lên 57,1 tỷ USD, giảm 8,9%so với năm 2008 và nhập khẩu là 69,95 tỷ
USD, giảm 13,3%. Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng
cả nước năm 2009 là 127,05 tỷ USD, giảm 11,4% so với năm 2008, cán cân
thương mại hàng hoá thâm hụt 12,85 tỷ USD, bằng 22,6% xuất khẩu.
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và cán cân
thương năm 2009
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Năm 2010: Số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy
tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng của Việt Nam trong tháng 12/2010
đạt 16,29 tỷ USD tăng 11,7%; trong đó xuất khẩu đạt gần 7,5 tỷ USD, tăng
12,9% và nhập khẩu là 8,79 tỷ USD, tăng 10,7% so với tháng 11/2010.
Hết năm 2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng của Việt
Nam đạt gần 157 tỷ USD, tăng 23,6% so với năm 2009. Trong đó, trị giá xuất
11

SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Hàng thủy sản; gạo; cà phê; cao su; dầu thô; than đá; hàng dệt may;
giày dép các loại; phụ ki ện sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện.
Một số nhóm hàng nhập khẩu chính
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; Xăng dầu các loại; Sắt thép các
loại; Nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da, giày; Phân bón các
loại; Ô tô nguyên chiếc; Hàng điện gia dụng và linh kiện.
Năm 2012: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng tháng 12 đạt 20,2 tỷ USD, giảm nhẹ
0,4% so với tháng trước. Trong đó xuất khẩu đạt 10,36 tỷ USD, tăng 0,1% và
nhập khẩu là 9,86 tỷ USD, giảm 1%. Cán cân thương mại hàng hoá tháng 12
thặng dư gần 500 triệu USD.
Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng cả nước năm
2012 đạt gần 228,37 tỷ USD, tăng 12,1% so với năm 2011, trong đó xuất khẩu
đạt 114,57 tỷ USD, tăng 18,2% và nhập khẩu là 113,79 tỷ USD, tăng 6,6%.
Cán cân thương mại hàng tiêu dùng cả nước xuất siêu 780 triệu USD (trong
khi năm 2011 nhập siêu 9,84 tỷ USD).
Tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong nămqua là 124 tỷ USD, tăng 28,2% và
chiếm 54% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu
đạt64,05 tỷ USD, tăng 33,8% và nhập khẩu là 59,94 tỷ USD, tăng 22,7% so
với cùng kỳ năm trước.
Một số nhóm hàng xuất khẩu chính: Gạo, cà phê, hạt điều, cao su, sắn
và các sản phẩm từ sắn, thủy sản, dầu thô, than đá, hàng dệt may, điện thoại
các loại và linh kiện, giày dép các loại.
Một số nhóm hàng nhập khẩu chính: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ
tùng; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Điện thoại các loại và linh
kiện; Xăng dầu các loại; oto nguyên chiếc; Nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu

trong khi số thị trường nhập siêu trên 1 tỷ USD chỉ là 5 thị trường
Năm 2013, thương mại hai chiều giữa Việt Nam với các châu lục đều
tăng cao ở mức hai con số (chỉ trừ châu Đại Dương tăng 3,9%).
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng của Việt Nam năm 2013 đạt
264,26 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2012. Trong đó, tổng trị giá xuất nhập
khẩu với châu Á đạt 176,77 tỷ USD, tăng 15,3% so với năm 2012. Tiếp theo là
với châu Âu đạt 39,55 tỷ USD, tăng 15,7%; châu Mỹ: 37,84 tỷ USD, tăng
19,4%; châu Đại Dương: 5,82 tỷ USD, tăng 3,9%; châu Phi: 4,29 tỷ USD,
tăng 22,4% so với năm trước
15
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
Bảng 2.2: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
hàng tiêu dùng của Việt Nam sang các châu lục và theo nước/khối nước
năm 2013
Thị trường
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất nhập khẩu
Trị giá
(Tỷ USD)
So với
2012
(%)
Trị giá
(Tỷ USD)
So với
2012
(%)
Trị giá
(Tỷ USD)
So với

Bảng 2.3: Số lượng thị trường theo mức kim ngạch năm 2013
Mức kim ngạch
Xuất khẩu Nhập khẩu
Số thị
trường
Trị giá
(Tỷ USD)
Số thị
trường
Trị giá
(Tỷ USD)
Lớn hơn 5 tỷ USD 4 57,36 7 95,93
Từ 1 tỷ USD- dưới 5 tỷ USD 23 60,60 10 19,91
Từ 500 triệu USD- dưới 1 tỷ
USD
3 2,56 11 8,00
Từ 100- dưới 500 triệu USD 35 8,10 24 5,60
Từ dưới 100 triệu USD 164 3,51 184 2,69
Nguồn: Tổng cục Hải quan (năm 2013)
Trong số các thị trường trên 1 tỷ USD, có 3 thị trường xuất khẩu trên 10
tỷ USD (chiếm tỷ trọng 38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu) là Hoa Kỳ,
Nhật Bản, Trung Quốc và 3 thị trường nhập khẩu trên 10 tỷ USD (chiếm tỷ
trọng 52% trong tổng kim ngạch nhập khẩu) là Trung Quốc, Hàn Quốc,Nhật
Bản.
.Nhập khẩu hàng tiêu dùng trong năm 2013 đạt 132,13 tỷ USD, tăng
16,1% so với 1 năm trước đó, tương ứng tăng18,3 tỷ USD. Trong năm 2013,
cả nước có 26 nhóm hàng nhập khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD với tổng
kim ngạch gần 110,6 tỷ USD, chiếm 83,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả
nước.
Dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu hàng tiêu dùng của cả nước trong năm

2.2Thực trạng xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng tại công ty ARTEX
Công ty thành lập năm 2008 nên trong năm này hoạt động chính của
công ty là hoàn thiện cơ cấu, tổ chức hành chính, cơ sở hạ tầng, và các hoạt
động xuất nhập khẩu chưa mạnh. Tổng giá trị xuất nhập khẩu thấp và ít mặt
hàng.
2.2.1 Thực trạng nhập khẩu hàng tiêu dùng của công ty
18
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
Trong những năm qua, công ty đã có nhiều nỗ lực để đẩy mạnh hoạt động
nhập khẩu của mình. Tuy còn khó khăn do ra đời còn trong thời gian ngắn
cùng với khủng hoảng kinh tế những năm gần đây nhưng công ty đã có từng
bước vượt bậc từ giai đoạn khó khăn đến ổn định. Cụ thể kim ngạch nhập
khẩu năm 2009 đạt 80,809 tỷ VNĐ, năm 2010 đạt 101,063 tỷ VNĐ. Đặc biệt
năm 2011 kim ngạch nhập khẩu đạt tới 184,575 tỷ VNĐ (tăng 82,6% so với
năm 2010). Năm 2012 đạt 191,121 tỷ VNĐ và năm 2013 có sự sụt giảm so với
những năm nhưng không đáng kể trước đạt 185 tỷ VNĐ.
Bảng 2.4: Tổng giá trị xuất khẩu
Năm Tổng giá trị nhập khẩu (tỷ VND) Tăng trưởng
2009 80,809
2010 101,063 25%
2011 184,575 82,6
2012 191,121 3,5%
2013 185,009 -3,2%
Nguồn: Báo cáo kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu
Artex từ 2009-2013
Kim ngạch hàng tiêu dùng nhập khẩu ngày càng tăng xuất phát từ nhu cầu
của người dân Việt Nam cùng với những chính sách của Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu. Điều này hoàn toàn phù hợp với nhu
cầu hàng tiêu dùng trong nước, trên thế giời và tình hình nhập khẩu hàng

(Honda)
20,336 7,001 25,784 23,621 20,98
Ô tô - - 43,756 18,073 23,06
Nguồn: Báo cáo kinh doanh đầu năm 2014 của Công ty cổ phần đầu tư
xuất nhập khẩu Artex
2.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng tiêu dùng của công ty
Bảng 2.5: Tổng giá trị xuất khẩu
Năm Tổng giá trị xuất khẩu (tỷ VNĐ) Tăng trường
2009 10,342
2010 16,445 59%
2011 62,255 278%
2012 67,815 8,9%
2013 83,958 23,8%
Nguồn: Báo cáo kinh doanh đầu năm 2014 của Công ty cổ phần đầu tư xuất
nhập khẩu Artex
Theo số liệu trên ta có thể thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty tang theo
hàng năm. Năm 2010 tăng 6,103 tỷ đồng so với năm 2009 (tương đương với
59%) . Đặc biệt năm 2011 tăng 45,78 tỷ đồng và tổng giá trị xuất khẩu tăng
đến gần gấp 3 so với năm 2010. Với các năm 2011 và 2012 tổng giá trị xuất
khẩu vẫn luôn tăng đều. Cho thấy sự nỗ lực phát triển của công ty nói chung
và công nhân viên công ty nói riêng. Ngoài ra công ty nhập khẩu sợi bông về
sản xuất khăn mặt bông và các sản phẩm tự sợi bông về xuất khẩu cùng với
tiến hành thu mua các sản phẩm khác từ các cơ sở sản xuất. Công ty đã thiết
lập được mối quan hệ tốt với các nguồn cung cấp đó nên việc thu mua được
21
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
tiến hành kịp thời, các sản phẩm luôn đáp ứng được các yêu cầu của công ty
đưa ra về chất lượng sản phẩm, quy cách mẫu mã, chủng loại màu sắc với giá
cả hợp lý. Giúp cho công ty giảm được chi phí thu mua, vận chuyển nên giảm

Túi thêu 694 753 4155 959 -
Sợi bông 1774 2425 5090 - -
Thùng,
chậu tôn
749 149 2308 4575 3135
Các sản
phẩm mây
tre đan
- - - 7712 412
Đũa - - - 1594 7938
Than củi - - - - 1778
Nguồn: Báo cáo kinh doanh của Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Artex 2009-
2013
Nguồn: Báo cáo kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Artex
2009-2013
Do mặt hàng khăn mặt bông là công ty tự nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất
nên nó cũng được coi là mặt hàng chủ lực, luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong
tổng giá trị xuất khẩu. Theo các năm công ty cũng mở rộng thêm các mặt
hàng cho mình, hiện gần đây công ty đang mở rộng thêm về mặt hàng thủ
công mỹ nghệ. Tuy nhiên mặt hàng này có chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các
sản phẩm từ Trung Quốc, tuy các sản phẩm cùng chất lượng như nhau nhưng
họ cạnh tranh chúng ta về giá cả và trình độ nghệ thuật.
23
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Lê Tuấn Anh
Bảng 2.7: Thị trường xuất khẩu hàng tiêu dùng (tỷ đồng)
Năm Nhật Bản Hong Kong Các nước khác
2009 6,135 (59,3%) 2,416 (23,4%) 1,791 (17,3%)
2010 10,456 (63,6%) 4,783 (29,1%) 1,206 (7,3%)
2011 40,5 (65%) 111,432 (18,4%) 10,323 (16,6%)

vào thương hiệu thông qua quảng việc xây dựng thương hiệu cung cấp nền
tảng vững chắc cho cáo và những hình thức truyền việc xây dựng thương hiệu
mạnhthông phi bán hàng khác sẽ gây dựng được giá trị .
Tuy nhiên, Mặc dù điều này trong thời gian đầu sẽ làm tăng doanh số
bán ra và giành được thị phần cao hơn, hãy coi chừng những công ty đi tắt
bằng cách liên tục bán giảm giá sản phẩm. nhưng sẽ làm suy giảm lợi nhuận
và giá sẽ xói mòn giá trịsau cùng, liên tục bán hàng giảm thương hiệu.
Đổi mới: Xem xét khía cạnh trong đó những công ty tốt dựa vào một là
mang tính sống còn. Vì vậy chuỗi vững chắc những sản phẩm mới để có thể
cạnh tranh, mức độ đổi mới của công ty công ty phải thường xuyên đổi mới về
mẫu mã tranh ngày càng cao như cũng như chất lượng sản phẩm thì mới có
thể tồn tại tốt trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, sức cạnh hiện nay.
2.3.1 Những thành tựu đạt được trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng tiêu
dùng của Công ty.
lúc mới thành lập đến nay công ty đã trở thành một công ty khá vững
mạnh . Công ty đã nỗ lực phấn đấu không ngừng , đã đạt được những thành
công đáng kể với những ưu đTừ một công ty nhỏ iểm nổi bật góp phần tạo lên
sự to lớn mạnh không ngừng của công ty. Hoạt động xuất nhập kinh doanh
sản lượng hàng tiêu dùng hàn năm sau cao hơn năm trước. Các sản phẩm
ngày càng được trong nướccải tiến có chất lượng hơn phhàng tiêu dùng hàn ù
25
SV: Đỗ Thị Kim Oanh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status