chi phí chất lượng và quản lý chi phí chất lượng tại công ty vetco - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng là một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu tạo nên sự tồn tại vững chắc của một công ty. Chất lợng là
điều có thể có đợc mà không mất tiền. Không phải tự nó có đợc nhng nó
cũng không tốn kém gì . Cái tốn kém chính là cái thiếu chất lợng nghĩa là
những hoạt động do không làm đúng đắn mọi việc ngay từ đầu gây nên.
Không những chất lợng không mất tiền mà còn là một nguồn lãi chân chính
nhất. Mỗi xu không bị chi tiêu để làm cẩu thả công việc, để làm những việc
ấy hay những gì ngoài dự kiến sẽ đợc lãi ròng một nửa. Trong thời đại mà
tất cả mọi ngời đều tự hỏi ngày mai sẽ do cái gì làm nên thì không còn
nhiều phơng tiện nữa để tăng tỷ suất lãi. Nếu bạn tìm mọi cách đảm bảo
chất lợng chắc chắn bạn sẽ tăng tỷ suất lãi đợc một khoảng tơng đơng từ
5%-10% doanh số. Cái đó mang lại nhiều tiền mà không tốn kém gì
(Crosby).Để biết đợc các khoản chi tiêu cho chất lợng có phù hợp hay
không và hiệu quả mà hoạt động quản lý chất lợng đem lại thì việc triển
khai chơng trình chi phí chất lợng sẽ là một công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho
đánh giá các hoạt động quản lý chất lợng này. Vậy chi phí chất lợng (COQ)
là gì, lợi ích mà COQ đem lại và áp dụng chơng trình COQ nh thế nào, em
đã chọn Chi phí chất lợng và quản lý chi phí chất lợng tại công ty
Vetcolàm đề tài đề án môn học chuyên ngành Quản trị chất lợng.
Nội dung đề tài gồm hai phần :
- Phần một : Tổng quan về chi phí chất lợng
- Phần hai : Quản lý chi phí chất lợng tại công ty Vetco
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Ngọc Sự đã hớng dẫn em
làm đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy các
môn chuyên ngành Quản trị chất lợng đã cung cấp cho em kiến thức để
hoàn thành đề tài này.
Bài viết này còn nhiều sai sót,em rất mong sự thông cảm và góp ý
của các thầy cô
1
PHần một : Tổng quan về chi phí chất lợng

nghĩa về COQ theo cách tiếp cận này.
Tiêu chuẩn BS 4778, COQ là những khoản chi tiêu bởi nhà sản xuất,
ngời sử dụng và cộng đồng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.
Tiêu chuẩn BS 6143, COQ là những chi phí đảm bảo chất lợng cũng
nh những tổn thất do không đạt chất lợng.
Tiêu chuẩn BS EN ISO 8402,COQ là những chi phí phát sinh để đảm
bảo mức chất lợng thoả mãn cũng nh những tổn thất phát sinh do không đạt
mức chất lợng thoả mãn đó.
Nh vậy, bản chất của COQ là tất cả các chi phí để đảm bảo rằng các
sản phẩm sản xuất ra hoặc các dịch vụ đợc cung ứng thoả mãn khách hàng
và những chi phí phát sinh do không thoả mãn.
2. Phân loại chi phí chất lợng
Chi phí chất lợng thông thờng đợc chia thành các loại:chi phí phòng
ngừa,chi phí thẩm định/đánh giá và chi phí thiệt hại.
Chi phí phòng ngừa là chi phí để phòng ngừa hay tránh việc sản xuất
sản phẩm chất lợng kém. Các chi phí phòng ngừa thờng đợc lập kế hoạch và
đợc bỏ ra trớc khi thực hiện. Chi phí này bao gồm các loại chi phí liên quan
đến lập kế hoạch chất lợng, thiết kế phát triển phơng pháp đo lờng chất lợng
và các thiết bị thử nghiệm; đánh giá và chứng nhận thiết kế; sửa chữa và
duy trì thiết bị đo lờng và thử nghiệm chất lợng; sửa chữa và duy trì thiết bị
sản xuất dùng để đánh giá chất lợng; đảm bảo chất lợng nhà cung cấp; đào
tạo chất lợng , thanh tra chất lợng; phân tích dữ liệu đầu vào và báo caó dữ
liệu chất lợng; các chơng trình cải tiến chất lợng.
Chi phí đánh giá/ thẩm định là tất cả các chi phí liên quan đến các
hoạt động đo lờng và giám sát chất lợng. Chi phí đánh giá/thẩm định để
đảm bảo rằng sản phẩm hay dịch vụ sản xuất ra tuân thủ theo thiết kế. Chi
phí này bao gồm các chi phí liên quan đến:chứng nhận trớc sản xuất;kiểm
3
tra đầu vào;thử nghiệm trong phòng thí nghiệm;kiểm tra và thử nghiệm
nguyên vật liệu dùng trong quá trình kiểm tra và thử nghiệm; phân tích và

COQ
COQ
P&A
F
P&A
F
100%
100%
Mức chất lợngphù hợp
Mức chất lợng phù hợp
Hình 1: Mô hình COQ truyền thống
Hình 2:Mô hình COQ hiện đại
Mô hình truyền thống cho thấy mức chất lợng phù hợp ở 0% thì chi
phí thiệt hại F là 100% .Khi doanh nghiệp chú ý đến hoạt động phòng ngừa
P và thẩm định A thì mức chất lợng phù hợp tăng và COQ giảm đến mức tối
u (Min).Nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng chi phí phòng ngừa và thẩm định
quá mức thì chi phí thiệt hại giảm dần về lỗi zero và mức chất lợng phù hợp
tăng dần đến 100% nhng COQ tăng mạnh .Nh vậy ,trong mô hình tồn tại
điểm chất lợng tối u, và luôn có qui luật đánh đổi giữa chi phí thiệt hại và
chi phí phòng ngừa ,thẩm định .
Mô hình truyền thống gợi ý rằng muốn có mức chất lợng thì doanh
nghiệp phải chi cho các hoạt động phòng ngừa ,đánh giá /thẩm định.Song
hạn chế của mô hình là không khuyến khích các doanh nghiệp nỗ lực cải
tiến chất lợng .Một trong những mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp là
tối đa hoá lợi nhuận . COQ là một khoản chi phí nên doanh nghiệp luôn có
xu hớng tối thiểu hoá chi phí để tăng lợi nhuận .Do đó doanh nghiệp chỉ cố
gắng đến mức COQ tối u.
Mô hình truyền thống chỉ mang tính lý thuyết , phù hợp trong môi tr-
ờng sản xuất kinh doanh tĩnh với một mô hình sản xuất cố định theo thời
gian .Trong thực tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công

những chất lợng không mất tiền mà còn là một nguồn lãi chân chính nhất.
6
Mỗi xu không bị chi tiêu để làm cẩu thả công việc ,để làm những việc ấy
hay những gì ngoài dự kiến sẽ đợc lãi ròng một nửa . Trong thời đại mà tất
cả mọi ngời đều tự hỏi ngày mai sẽ do cái gì làm nên thì không còn nhiều
phơng tiện nữa để tăng tỷ suất lãi. Nếu bạn tìm mọi cách đảm bảo chất lợng
chắc chắn bạn sẽ tăng tỷ suất lãi đợc một khoảng tơng đơng từ 5%-10%
doanh số . Cái đó mang lại nhiều tiền mà không tốn kém gì(Crosby). Việc
không làm đúng ngay từ đầu gây lãng phí các nguồn lực nh nguyên vật liệu
do sai hỏng , nhân công để làm lại sản phẩm ,thời gian, máy móc Mặt
khác lợi nhuận =doanh số-(tổng đầu vào + tổng lãng phí) . Việc không làm
đúng ngay từ đầu làm tổng lãng phí tăng trong khi đó chất lợng sản phẩm
giảm làm doanh số bán ra giảm sút do mất uy tín, thị phần. Điều này có thể
làm doanh số giảm từ 35%-40% hay COQ tăng, tổng chi phí tăng dẫn đến
lợi nhuận doanh nghiệp giảm mạnh. Việc áp dụng COQ cụ thể là chi cho
các hoạt động phòng ngừa,đánh giá cùng với các nỗ lực đảm bảo và cải tiến
chất lợng góp phần làm đúng ngay từ đầu trong doanh nghiệp từ nghiên cứu
nhu cầu khách hàng, thiết kế đến đa sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng và
dịch vụ sau bán. Việc thực hiện các chơng trình chẳng hạn Six Sigma,
Kaizen, 5 S cũng góp phần làm giảm thiểu lỗi và lãng phí các nguồn lực.
Doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn lực sẵn có góp phần tăng năng suất,
chất lợng sản phẩm /dịch vụ; giảm chi phí chất lợng và chi phí nói chung;
hạ giá thành. Một sản phẩm hay dịch vụ có sức cạnh tranh trên thị trờng chỉ
khi đảm bảo đợc sự cân bằng giữa hai yếu tố chất lợng và chi phí. Chất lợng
chỉ có thể chấp nhận đợc với chi phí thấp nhất. Điều này góp phần làm tăng
doanh thu, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất của quản lý chất lợng là doanh
thu/COQ(1), lợi nhuận/COQ (2),COQ/tổng chi phí (3). Việc áp dụng COQ
cùng với nỗ lực đảm bảo và cải tiến chất lợng, các chỉ tiêu (1),(2) tăng,chỉ
tiêu (3) giảm chứng tỏ hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.

nhầm lẫn và sai hỏng, các nhu cầu huấn luyện . điều này sẽ làm tăng chi
phí phòng ngừa.
8
- Đặc biệt cố gắng cải tiến việc thông tin ở các giao diện giữa ngời
cung ứng/khách hàng nội bộ và giữa các phòng ban nh : Marketing,thiết
kế,sản xuất, kinh doanh và mua sắm.
- Tiếp tục giao cho nhân viên tài chính,kế toán và quản lý chất lợng
làm nhiệm vụ thu thập xử lí và báo cáo các thông tin về COQ .
- Xây dựng và duy trì các mục tiêu về chất lợng của cả tổ chức và các
khu vực đặc biệt tính theo COQ.
5. Hệ thống chi phí chất lợng
Mục tiêu của hệ thống tính COQ phải đợc doanh nhiệp xác định ngay
từ đầu. Việc này giúp tránh đợc các khó khăn sau này và ảnh hởng đến
chiến lợc áp dụng . Vì điều này cho biết doanh nghiệp sử dụng những số
liệu thu thập về COQ vào mục đích gì. Các mục tiêu COQ của doanh
nghiệp ,vào lúc đầu ,có thể là tìm những khu vực có vấn đề về chất lợng .
Mục tiêu sau đó có thể là giảm các chi phí trong toàn bộ các chi phí vì chất
lợng của tổ chức.
Các giai đoạn thiết lập hệ thống tính chi phí chất lợng :
* Nhận dạng các yếu tố của chi phí chất lợng dùng trong bảng kiểm tra
* Bắt đầu thu thập các số liệu về chi phí chất lợng (Các tổ chức cha
có hệ thống tính chi phí ở các phòng ban phải làm việc nhiều hơn trong
hai giai đoạn này so với các tổ chức đã có hệ thống đó.)
*Tính các chi phí có thể quy trực tiếp về chức năng chất lợng
*Tính chi phí mà tất cả các phòng ban và tổ chức khác phải gánh
chịu một cách tơng tự.
Những điều trên đây nên ghi vào một bản liệt kê ghi nhớ về các chi
phí chất lợng,đối với kết quả các bớc còn lại cũng nên làm nh vậy.
*Tính những chi phí của sự sai hỏng đã đa vào ngân sách.
*Tính chi phí bên trong của những sai hỏng ngoài kế hoạch chi phí

nào khác .
Yêu cầu khi triển khai COQ
Để việc triển khai COQ thành công trong doanh nghiệp cần:
10
-Sự cam kết của ban lãnh đạo; sự cam kết thực sự của ban quản trị
tìm cho ra cái giá đúng của chất lợng xuyên suốt toàn bộ tổ chức.Các cam
kết và mục tiêu COQ phải dợc nêu rõ trong chính sách chất lợng. Mục tiêu
này phải rõ ràng, cụ thể ,đo lờng đợc, phải tạo ra sự đồng thuận, hợp tác
giữa các thành viên trong tổ chức nhằm giảm bớt các chi phí quản lý chất l-
ợng.
-Một hệ thống kế toán giá thành; việc thiết kế và thực hiện một mạng
lới để nhận dạng,báo cáo và phân tích các chi phí chất lợng .
-Quản lý chi phí chất lợng,việc tổ chức ra một tổ quản lý chi phí chất
lợng chịu trách nhiệm chỉ đạo từ đầu đến cuối, phối hợp cả hệ thống chi phí
chất lợng và đảm bảo vạch ra và đạt đợc các mục tiêu hiện thực .
-Huấn luyện đa việc tính giá chất lợng thành một bộ phận không thể
tách rời của các kế hoạch huấn luyện làm cho mỗi ngời đều hiểu đợc những
liên can tài chính đối với chất lợng
-Tuyên truyền vận động về chi phí chất lợng ; trình bày các mục tiêu
chi phí chất lợng đáng kể bằng những từ ngữ dễ hiểu cho mọi cán bộ nhân
viên, ví dụ trng bày sản phẩm sai hỏng kèm theo bảng giá, hoặc các biểu đồ
về các sai sót và các chi phí do chúng gây nên. Nếu có thể các tài liệu đó
nên vạch hớng khắc phục
-Tham gia hành động vì chi phí chất lợng : việc đa ra các kế hoạch
thích hợp để tranh thủ sự tham gia tối đa của cán bộ công nhân viên. Trong
lĩnh vực này kể cả các biện pháp để khuyến khích, đề xớng, tiếp thu, thảo
luận, đánh giá các ý tởng và biến chúng thành hành động. Các đội hành
động về chất lợng , nhóm chất lợng, các tổ hành động uốn nắn, hoặc các
nhóm cải tiến chất lợng đợc tổ chức khắp công ty có thể đáp ứng đợc mục
đích này.

Nike( Mỹ), Gollas( Đức) Ngoài ra sản phẩm chỉ thêu của công ty còn
xuất khẩu sang các nớc nh: Indonesia, Hồng kông, Philippine.
12
Hiện nay, Vetco có 550 cán bộ công nhân viên. Theo quan điểm cuả
ban lãnh đạo, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty. Vì vậy, công tác phát triển và quản lý nguồn nhân lực là
mối quan tâm hàng đầu của công ty. Hàng năm, Vetco đều có kế hoạch đào
tạo, huấn luyện nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên. Sơ đồ tổ chức
của công ty đợc trình bày trong hình 3:
Sự phát triển của công ty:
Từ ngày thành lập đến nay công ty phát triển tơng đối ổn định, mặc
dù trong những năm gần đây sự cạnh tranh trở nên gay gắt và khách hàng
không chỉ quan tâm đến giá mà còn quan tâm cả đến chất lợng. Sau năm
năm vận hành từ 1992 đến 1996 đầu t của công ty tăng lên 3 lần và doanh
thu tăng lên 6 lần.
Sản xuất:
Chính sách sản xuất của công ty chủ yếu dựa theo đơn đặt hàng. Cho
nên công ty có nhiều thuận lợi khi thực hiện hệ thống Just - In Time
13
Tổng giám đốc
Trởng phòng đảm
bảo chất lợng
Trởng phòng
phục vụ khách hàng
Trởng phòng tiêu
thụ nội địa
Trởng phòng tiêu
thụ công nghiệp
Trởng phòng
tài chính

Hoá chất, thuốc nhuộm, sợi mộc đã đựơc kiểm tra và chuẩn bị sẵn
sàng thì đa vào nhuộm. Khi nhuộm tuỳ theo trờng hợp cụ thể sẽ bố trí
nhuộm theo đúng quy trình. Quy trình nhuộm đợc chia làm ba loại sau:
- Nhuộm theo quy trình IC là nhuộm sản phẩm chỉ màu.
- Nhuộm theo quy trình 2C là nhuộm sản phẩm chỉ màu trung bình
- Nhuộm theo quy trình 2C là nhuộm sản phẩm chỉ màu đậm.
Đây là giai đoạn quan trọng nhất. Gần đây, trong một buổi thảo luận về
chất lợng, giám đốc sản xuất nói với một khách hàng mới của mình là:
nhuộm đúng màu rất quan trọng. Chúng tôi nhận thấy rằng chúng tôi có
trách nhiệm phải nhuộm chính xác màu ở những lần nhuộm. Vì vậy, chúng
tôi đã đầu t bốn máy quang phổ để phân tích công thức màu, và ông còn
nói thêm rằng: Chúng tôi đảm bảo rằng có cung cấp những màu khách
hàng cần.
14
c. Hồ:
Chỉ sau khi đợc nhuộm mới chuyển sang khăn hồ. Trớc khi hồ nhân
viên vận hành phải đảm bảo rằng hồ đã đợc chuẩn bị sẵn sàng.
d. Vắt:
Chỉ sau khi hồ đợc chuyển sang công đoạn vắt bằng máy ly tâm. Chỉ
sau khi vắt đợc kiểm tra, nếu đạt sẽ đợc chuyển sang khâu sấy. Nêu không
đạt sẽ đợc mang đi tẩy hoặc hiệu chỉnh hoặc đánh hồ lại.
e. Sấy:
Chỉ sau khi vắt đợc chuyển sang công đoạn sấy khô bằng máy sấy
sóng cao tần cho tới khi đạt đợc độ ẩm yêu cầu.
h. Đánh ống:
Quá trình đánh ống gồm đánh côn và đánh cốp.
k. Hoàn tất:
Chỉ sau khi đợc đánh ống sẽ đợc chuyển sang công đoạn đóng gói,
bao bì, dán nhãn và chuyển sang kho thành phẩm.
Khả năng thực hiện chất lợng:

nên rõ ràng hơn. Việc đo lờng COQ làm rõ những chi phí không phù
hợp( chi phí do không làm đúng ngay từ đầu) để mọi ngời trong công ty chú
ý đến vấn đề chất lợng chứ không đo tiền lời từ những chi tiêu cho ngăn
ngừa. Qua chơng trình COQ giúp công ty thay đổi văn hoá hớng về chất l-
ợng. Đồng thời COQ góp phần nâng cao nhận thức, tạo ra sự quan tâm của
mọi ngời đến chơng trình chất lợng vì nó thể hiện những chi phí tiết kiệm đ-
ợc khi áp dụng mô hình quản lý mới. Các vấn đề chất lợng và các khu vực
có vấn đề chất lợng đợc phát hiện qua các khoản chi phí không phù hợp để
kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động.
Lập kế hoạch chi phí chất lợng :
* Chơng trình COQ của công ty đợc thực hiện làm hai giai đoạn :
16
- Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn chuẩn bị kéo dài một năm. mục tiêu
của giai đoạn này nhằm chứng minh hiệu quả của chơng trình ISO 9002
bằng cách điều tra những dữ liệu trớc khi nhận đợc giấy chứng nhận 4
tháng cho đến tháng Giêng năm 1997.
- Giai đoạn hai sẽ triển khai chơng trình COQ trong toàn công ty
* Nhân sự :
Nhóm hoạch định COQ đợc thành lập. Nhóm này bao gồm những
thành viên của mọi phòng ban,bởi vì tất cả các phòng ban ngoại trừ phòng
kế toán và tài chính, đều có liên quan đến chất lợng của sản phẩm. Tuy
nhiên hai phòng này lại hỗ trợ trong báo cáo những dữ liệu COQ. Thành
viên của phòng Đảm bảo chất lợng đóng vai trò chính và thành viên của các
phòng ban khác đóng vai trò hỗ trợ. Trong giai đoạn thứ nhất họ phải đối
mặt với rất nhiều khó khăn trong việc : định nghĩa chất lợng sản phẩm, tiêu
chuẩn đo lờng.
* Các loại chi phí chất lợng:
Sau khi nhóm hoạch định chất lợng định nghĩa chất lợng sản phẩm là sự
thoả mãn khách hàng 100%. Họ phân COQ ra làm 4 nhóm:
1- Chi phí phòng ngừa - Những chi phí liên quan đến tất cả các công

Quá trình đánh conesoft Quá trình vắt
Quá trình chuẩn bị sợi mộc trớc khi nhuộm
Quá trình sấy Quá trình nhuộm
Quá trình đánh cone,cop Độ bền mầu của các mẻ nhuộm
Quá trình đóng gói thành phẩm Quá trình pha chế thuốc nhuộm
- chi phí kiểm tra cuối cùng : chi phí liên quan tới thời gian làm việc
của nhân viên để kiểm tra sản phẩm trớc khi nhập kho hay giao cho khách
hàng
- Chi phí bảo hành và hiệu chỉnh độ chính xác của thiết bị thử và
kiểm tra: chi phí trả cho trung tâm giám định và kiểm tra độ chính xác của
các thiết bị thử và kiểm tra.
18
- Chi phí chứng thực bởi cơ quan bên ngoài: chi phí cho việc gửi mẫu
và trả cho cơ quan chứng thực bên ngoài nh trung tâm Tiêu chuẩn Đo lờng
chất lợng, viện Pasteur.
- Các chi phí khác: các chi phí về văn phòng phẩm, điện thoại, fax, chi
phí đi lại để đem mẫu đi thử.
3- chi phí h hỏng bên trong-Những chi phí xảy ra trớc khi phân phối
sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng gồm các chi phí liên quan tới những h hỏng đợc
phát hiện ra trớc khi phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng. các chi
phí này thờng là phế phẩm, làm lại, kiểm tra và thử nghiệm lại, giảm giá,
- Chi phí phế phẩm: chi phí do loại bỏ phế phẩm. Phế phẩm do phát
sinh khi chỉ thành phẩm không đủ cờng lực hay chiều dài hay bị cháy ở công
đoạn sấy
- Chi phí làm lại. chi phí liên quan tới việc làm lại các mẻ nhuộm, hồ,
do ch a đạt chất lợng yêu cầu nhng vẫn còn có thể sửa chữa lại đợc.
- Chi phí kiểm tra lại và thử lại : chi phí liên quan đến thời gian làm
việc của nhân viên kiểm tra và thử lại quá trình và sản phẩm làm lại. thực tế
các công việc này không thờng xuyên, vì vậy việc ớc đoán dựa trên khối lợng
chỉ phải làm lại.

đợc hoàn thiện hơn, giúp việc đánh giá chơng trình chất lợng xác thực hơn.
Tuy nhiên trong phần lập kế hoạch này, công ty nên chú ý hoạt động đào
tạo việc thu thập chi phí chất lợng, xác định các khoản chi phí cho hoạt
động này, chi phí cho các loại chi phí chất lợng trong quá trình triển khai
chơng trình chất lợng.
Đối với việc phân loại các loại chi phí chất lợng của công ty mới chỉ
sử dụng trong quá trình sản xuất chứ cha chú ý đến chất lợng của các phòng
ban. Điều này tạo nên sự hạn chế của hệ thống tính chi phí chất lợng trong
công ty.
3. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý chi phí chất lợng
Sau khi lập kế hoạch cho chơng trình COQ, công ty tiến hành thu thập
các dữ liệu theo các loại chi phí chất lợng đã đợc liệt kê. Một trong những
20
thuận lợi của công ty khi triển khai chơng trình là sự ủng hộ của ban lãnh
đạo.Điều này là một yếu tố quan trọng giúp việc triển khai đợc thành
công.Và toàn bộ hoạt động thu thập dữ liệu do nhóm Đảm bảo chất lợng
thực hiện.
Hệ thống thu thập số liệu đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ với
phòng kế toán. Hầu nh hệ thống kế toán có thể cung cấp những chi phí phù
hợp( chi phí phòng ngừa và chi phí thẩm định ) và chi phí không phù hợp
trong trờng hợp h hỏng bên trong( nghĩa là có thể khắc phục những vấn đề
trớc khi đến tay khách hàng). Một vài loại chi phí có thể lấy trực tiếp từ hệ
thống kế toán, chẳng hạn nh chi phí lập kế hoạch chất lợng có thể lấy từ
tài khoản lơng. Nếu chỉ có một nhân viên chuyên thực hiện nhiệm vụ này
thì COQ trong trờng hợp này chính bằng tiền lơng của ngời nhân viên
này( 300$/tháng).
Một số loại chi phí khác phải đợc ớc đoán từ những thông tin của bộ
phận kế toán và cung ứng vật t, chẳng hạn nh chi phí nhuộm thử có thể đ-
ợc tính nh sau:
(1). Lơng của nhân viên nhuộm lấy từ tài khoản lơng của nhân viên

2.1 chi phí thử và kiểm tra nguyên liệu đầu vào 364 364 364 364 364 364 364
2.2 chi phí kiểm tra quá trình 1038 1038 1038 1038 1038 1038 1038
2.3 chi phí kiểm tra cuối cùng 507 507 507 507 507 507 507
2.4 chi phí bảo hành và hiệu chỉnh độ chính xác của thiết bị thử và kiểm tra - - - - - - -
2.5 chi phí chứng thực bởi cơ quan bên ngoài - - - - - - -
2.6 chi phí khác 15 15 15 15 15 381 15

Tổng 1924 1924 1924 1924 1924 2290 1924
3 chi phí h hỏng bên trong
3.1 chi phí phế phẩm 8442 15883 3239 3694 7758 3248 3261
3.2 chi phí làm lại 6412 8961 3895 7843 6107 3056 3351
3.3 chi phí kiểm tra lại và thử lại 70 70 70 70 70 70 70
3.4 chi phí giảm giá 58 58 58 58 58 58 58
3.5 chi phí khác 2 2 2 2 2 2 2

Tổng 14984 24974 7264 11667 13995 6434 6742
4 chi phí h hỏng bên ngoài
4.1 chi phí khảo sát và giải quyết khiếu nại của khách hàng 375 357 232 398 372 381 195
4.2 chi phí sản phẩm bị trả lại 317 314 275 278 245 243 215
4.3 chi phí bị phạt - - - - - - -
4.4 chi phí trách nhiệm sản phẩm* - - - - - - -
4.5 tổn thất doanh thu* - - - - - - -
4.6 chi phí khác 27 27 - - - - -
Tổng 719 698 507 676 617 624 410
Tổng cộng 18827 28906 11005 15833 18102 10548 10642
(chú ý: *chi phí này cha ớc đoán đợc chi phí này không xảy ra trong tháng đó)
23
4. Thực trạng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất
lợng
Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lợng do

4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6Chi phí chất lợng 4 tháng trớc khi nhận đợc giấy chứng nhận ISO
9002 (trớc tháng 1/97) cao hơn so với chi phí chất lợng sau khi nhận nhận
giấy chứng nhận. Cụ thể là chi phí chất lợng tháng 10/96 là 18827$, 12/96
là28906$; trong khi đó chi phí chất lợng các tháng sau khi nhận chứng chỉ
tháng 2/97 là11005$, 4/97 là15833$, 6/97 là 18102$,8/97 là 10548$, 10/97
là 10642$. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện cắt giảm chi phí
chất lợng. Việc cắt giảm chi phí này chủ yếu là cắt giảm chi phí thiệt hại
bên trong. Chi phí h hỏng bên trong 10/96 là14984$, 12/96 là 24974$, 2/97
là7274$, 4/97 là 11677$, 6/97 là 13395$, 8/97 là 6463$, 10/97 là 6742$.
Nh vậy chi phí h hỏng bên trong các tháng trớc khi nhận chứng chỉ lớn hơn
các tháng sau khi nhận chứng chỉ. Trong khi đó các chi phí ngăn ngừa, chi
phí đánh giá/ thẩm định, chi phí h hỏng bên ngoài tơng đối ổn định hay xu
hớng của các chi phí này là ít thay đổi. Qua đây cho thấy công ty đã kiểm
soát tốt các chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá/ thẩm định. Xong nhiều
khoản chi phí h hỏng bên ngoài công ty cha xác định đợc nên cha phản ánh
chính xác các khoản chi phí này đòi hỏi cần phải thu thập và ớc đoán. Để
thực hiện việc này cần có sự tham gia của phòng khách hàng, marketing,
25
P:chi phí ngăn ngừa A: chi phí dánh giá/ thẩm định
Fi: chi phí h hỏng bên trong Fe: chi phí h hỏng bên ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status