Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng là một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu tạo nên sự tồn tại vững chắc của một công ty. Chất lợng là
điều có thể có đợc mà không mất tiền. Không phải tự nó có đợc nhng nó
cũng không tốn kém gì . Cái tốn kém chính là cái thiếu chất lợng nghĩa là
những hoạt động do không làm đúng đắn mọi việc ngay từ đầu gây nên.
Không những chất lợng không mất tiền mà còn là một nguồn lãi chân chính
nhất. Mỗi xu không bị chi tiêu để làm cẩu thả công việc, để làm những việc
ấy hay những gì ngoài dự kiến sẽ đợc lãi ròng một nửa. Trong thời đại mà tất
cả mọi ngời đều tự hỏi ngày mai sẽ do cái gì làm nên thì không còn nhiều ph-
ơng tiện nữa để tăng tỷ suất lãi. Nếu bạn tìm mọi cách đảm bảo chất lợng
chắc chắn bạn sẽ tăng tỷ suất lãi đợc một khoảng tơng đơng từ 5%-10%
doanh số. Cái đó mang lại nhiều tiền mà không tốn kém gì (Crosby).Để biết
đợc các khoản chi tiêu cho chất lợng có phù hợp hay không và hiệu quả mà
hoạt động quản lý chất lợng đem lại thì việc triển khai chơng trình chi phí
chất lợng sẽ là một công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho đánh giá các hoạt động quản
lý chất lợng này. Vậy chi phí chất lợng (COQ) là gì, lợi ích mà COQ đem lại
và áp dụng chơng trình COQ nh thế nào, em đã chọn Chi phí chất lợng và
quản lý chi phí chất lợng tại công ty Vetcolàm đề tài đề án môn học
chuyên ngành Quản trị chất lợng.
Nội dung đề tài gồm hai phần :
- Phần một : Tổng quan về chi phí chất lợng
- Phần hai : Quản lý chi phí chất lợng tại công ty Vetco
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Ngọc Sự đã hớng dẫn em
làm đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy các
môn chuyên ngành Quản trị chất lợng đã cung cấp cho em kiến thức để hoàn
thành đề tài này.
Bài viết này còn nhiều sai sót,em rất mong sự thông cảm và góp ý của
các thầy cô
1
Theo quan điểm hiện đại, chất lợng đợc định hớng bởi khách hàng.
Chất lợng là sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng. Rất nhiều định
nghĩa về COQ theo cách tiếp cận này.
Tiêu chuẩn BS 4778, COQ là những khoản chi tiêu bởi nhà sản xuất,
ngời sử dụng và cộng đồng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.
Tiêu chuẩn BS 6143, COQ là những chi phí đảm bảo chất lợng cũng
nh những tổn thất do không đạt chất lợng.
Tiêu chuẩn BS EN ISO 8402,COQ là những chi phí phát sinh để đảm
bảo mức chất lợng thoả mãn cũng nh những tổn thất phát sinh do không đạt
mức chất lợng thoả mãn đó.
Nh vậy, bản chất của COQ là tất cả các chi phí để đảm bảo rằng các
sản phẩm sản xuất ra hoặc các dịch vụ đợc cung ứng thoả mãn khách hàng và
những chi phí phát sinh do không thoả mãn.
2. Phân loại chi phí chất lợng
Chi phí chất lợng thông thờng đợc chia thành các loại:chi phí phòng
ngừa,chi phí thẩm định/đánh giá và chi phí thiệt hại.
Chi phí phòng ngừa là chi phí để phòng ngừa hay tránh việc sản xuất
sản phẩm chất lợng kém. Các chi phí phòng ngừa thờng đợc lập kế hoạch và
đợc bỏ ra trớc khi thực hiện. Chi phí này bao gồm các loại chi phí liên quan
đến lập kế hoạch chất lợng, thiết kế phát triển phơng pháp đo lờng chất lợng
và các thiết bị thử nghiệm; đánh giá và chứng nhận thiết kế; sửa chữa và duy
trì thiết bị đo lờng và thử nghiệm chất lợng; sửa chữa và duy trì thiết bị sản
xuất dùng để đánh giá chất lợng; đảm bảo chất lợng nhà cung cấp; đào tạo
chất lợng , thanh tra chất lợng; phân tích dữ liệu đầu vào và báo caó dữ liệu
chất lợng; các chơng trình cải tiến chất lợng.
Chi phí đánh giá/ thẩm định là tất cả các chi phí liên quan đến các
hoạt động đo lờng và giám sát chất lợng. Chi phí đánh giá/thẩm định để đảm
bảo rằng sản phẩm hay dịch vụ sản xuất ra tuân thủ theo thiết kế. Chi phí này
bao gồm các chi phí liên quan đến:chứng nhận trớc sản xuất;kiểm tra đầu
3
4
Chi phí
Chi phí
COQ
COQ
P&A
F
P&A
F
100%
100%
Mức chất lượngphù hợp
Mức chất lượng phù hợp
Hình 1: Mô hình COQ truyền thống
Hình 2:Mô hình COQ hiện đại
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mô hình truyền thống cho thấy mức chất lợng phù hợp ở 0% thì chi
phí thiệt hại F là 100% .Khi doanh nghiệp chú ý đến hoạt động phòng ngừa P
và thẩm định A thì mức chất lợng phù hợp tăng và COQ giảm đến mức tối u
(Min).Nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng chi phí phòng ngừa và thẩm định quá
mức thì chi phí thiệt hại giảm dần về lỗi zero và mức chất lợng phù hợp tăng
dần đến 100% nhng COQ tăng mạnh .Nh vậy ,trong mô hình tồn tại điểm
chất lợng tối u, và luôn có qui luật đánh đổi giữa chi phí thiệt hại và chi phí
phòng ngừa ,thẩm định .
Mô hình truyền thống gợi ý rằng muốn có mức chất lợng thì doanh
nghiệp phải chi cho các hoạt động phòng ngừa ,đánh giá /thẩm định.Song hạn
chế của mô hình là không khuyến khích các doanh nghiệp nỗ lực cải tiến
chất lợng .Một trong những mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp là tối đa
hoá lợi nhuận . COQ là một khoản chi phí nên doanh nghiệp luôn có xu hớng
tối thiểu hoá chi phí để tăng lợi nhuận .Do đó doanh nghiệp chỉ cố gắng đến
COQ là thớc đo chính xác sự cố gắng về chất lợng . Chất lợng là điều
có thể có đợc mà không mất tiền. Không phải tự nó có đợc nhng nó cũng
không tốn kém gì . Cái tốn kém chính là cái thiếu chất lợng nghĩa là những
hoạt động do không làm đúng đắn mọi việc ngay từ đầu gây nên. Không
những chất lợng không mất tiền mà còn là một nguồn lãi chân chính nhất.
Mỗi xu không bị chi tiêu để làm cẩu thả công việc ,để làm những việc ấy hay
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
những gì ngoài dự kiến sẽ đợc lãi ròng một nửa . Trong thời đại mà tất cả mọi
ngời đều tự hỏi ngày mai sẽ do cái gì làm nên thì không còn nhiều phơng tiện
nữa để tăng tỷ suất lãi. Nếu bạn tìm mọi cách đảm bảo chất lợng chắc chắn
bạn sẽ tăng tỷ suất lãi đợc một khoảng tơng đơng từ 5%-10% doanh số . Cái
đó mang lại nhiều tiền mà không tốn kém gì(Crosby). Việc không làm đúng
ngay từ đầu gây lãng phí các nguồn lực nh nguyên vật liệu do sai hỏng , nhân
công để làm lại sản phẩm ,thời gian, máy móc Mặt khác lợi nhuận =doanh
số-(tổng đầu vào + tổng lãng phí) . Việc không làm đúng ngay từ đầu làm
tổng lãng phí tăng trong khi đó chất lợng sản phẩm giảm làm doanh số bán ra
giảm sút do mất uy tín, thị phần. Điều này có thể làm doanh số giảm từ 35%-
40% hay COQ tăng, tổng chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận doanh nghiệp giảm
mạnh. Việc áp dụng COQ cụ thể là chi cho các hoạt động phòng ngừa,đánh
giá cùng với các nỗ lực đảm bảo và cải tiến chất lợng góp phần làm đúng
ngay từ đầu trong doanh nghiệp từ nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thiết kế
đến đa sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng và dịch vụ sau bán. Việc thực hiện
các chơng trình chẳng hạn Six Sigma, Kaizen, 5 S cũng góp phần làm giảm
thiểu lỗi và lãng phí các nguồn lực. Doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn lực
sẵn có góp phần tăng năng suất, chất lợng sản phẩm /dịch vụ; giảm chi phí
chất lợng và chi phí nói chung; hạ giá thành. Một sản phẩm hay dịch vụ có
sức cạnh tranh trên thị trờng chỉ khi đảm bảo đợc sự cân bằng giữa hai yếu tố
chất lợng và chi phí. Chất lợng chỉ có thể chấp nhận đợc với chi phí thấp
nhất. Điều này góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận và thị phần của doanh
sản phẩm,dịch vụ, giảm chi phí để nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức
và coi đó là một phần công tác của công nhân viên. Qua đó,văn hoá công ty
đợc củng cố, đồng thuận thực hiện chất lợng đồng bộ trong tổ chức. Điều này
có thể dẫn tới một số hành động đầu tiên nh :
- Khởi xớng một công cuộc nghiên cứu đặc biệt để xác định nguồn gốc
nhầm lẫn và sai hỏng, các nhu cầu huấn luyện . điều này sẽ làm tăng chi
phí phòng ngừa.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đặc biệt cố gắng cải tiến việc thông tin ở các giao diện giữa ngời cung
ứng/khách hàng nội bộ và giữa các phòng ban nh : Marketing,thiết kế,sản
xuất, kinh doanh và mua sắm.
- Tiếp tục giao cho nhân viên tài chính,kế toán và quản lý chất lợng làm
nhiệm vụ thu thập xử lí và báo cáo các thông tin về COQ .
- Xây dựng và duy trì các mục tiêu về chất lợng của cả tổ chức và các
khu vực đặc biệt tính theo COQ.
5. Hệ thống chi phí chất lợng
Mục tiêu của hệ thống tính COQ phải đợc doanh nhiệp xác định ngay từ
đầu. Việc này giúp tránh đợc các khó khăn sau này và ảnh hởng đến chiến l-
ợc áp dụng . Vì điều này cho biết doanh nghiệp sử dụng những số liệu thu
thập về COQ vào mục đích gì. Các mục tiêu COQ của doanh nghiệp ,vào lúc
đầu ,có thể là tìm những khu vực có vấn đề về chất lợng . Mục tiêu sau đó có
thể là giảm các chi phí trong toàn bộ các chi phí vì chất lợng của tổ chức.
Các giai đoạn thiết lập hệ thống tính chi phí chất lợng :
* Nhận dạng các yếu tố của chi phí chất lợng dùng trong bảng kiểm tra
* Bắt đầu thu thập các số liệu về chi phí chất lợng (Các tổ chức cha có
hệ thống tính chi phí ở các phòng ban phải làm việc nhiều hơn trong hai
giai đoạn này so với các tổ chức đã có hệ thống đó.)
*Tính các chi phí có thể quy trực tiếp về chức năng chất lợng
*Tính chi phí mà tất cả các phòng ban và tổ chức khác phải gánh chịu
trong doanh nghiệp. COQ có thể sẽ trở thành phơng sách cạnh tranh giữa các
phòng ban, các nhân viên. điều này sẽ làm che lấp đi các lối thoát thực tế và
các nguyên nhân gây nên các vấn đề về chất lợng. Việc sử dụng cách tính
COQ mang tính cạnh tranh sẽ ngăn chặn các cá nhân và các cán bộ quản lý
đứng ra chịu trách nhiệm về sai hỏng; đặc biệt là nếu quyết định của nó có
tác động thuận lợi tới một ngời nào khác, hoặc một phòng ban nào khác .
Yêu cầu khi triển khai COQ
Để việc triển khai COQ thành công trong doanh nghiệp cần:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Sự cam kết của ban lãnh đạo; sự cam kết thực sự của ban quản trị tìm
cho ra cái giá đúng của chất lợng xuyên suốt toàn bộ tổ chức.Các cam kết và
mục tiêu COQ phải dợc nêu rõ trong chính sách chất lợng. Mục tiêu này phải
rõ ràng, cụ thể ,đo lờng đợc, phải tạo ra sự đồng thuận, hợp tác giữa các
thành viên trong tổ chức nhằm giảm bớt các chi phí quản lý chất lợng.
-Một hệ thống kế toán giá thành; việc thiết kế và thực hiện một mạng
lới để nhận dạng,báo cáo và phân tích các chi phí chất lợng .
-Quản lý chi phí chất lợng,việc tổ chức ra một tổ quản lý chi phí chất l-
ợng chịu trách nhiệm chỉ đạo từ đầu đến cuối, phối hợp cả hệ thống chi phí
chất lợng và đảm bảo vạch ra và đạt đợc các mục tiêu hiện thực .
-Huấn luyện đa việc tính giá chất lợng thành một bộ phận không thể
tách rời của các kế hoạch huấn luyện làm cho mỗi ngời đều hiểu đợc những
liên can tài chính đối với chất lợng
-Tuyên truyền vận động về chi phí chất lợng ; trình bày các mục tiêu
chi phí chất lợng đáng kể bằng những từ ngữ dễ hiểu cho mọi cán bộ nhân
viên, ví dụ trng bày sản phẩm sai hỏng kèm theo bảng giá, hoặc các biểu đồ
về các sai sót và các chi phí do chúng gây nên. Nếu có thể các tài liệu đó
nên vạch hớng khắc phục
-Tham gia hành động vì chi phí chất lợng : việc đa ra các kế hoạch
thích hợp để tranh thủ sự tham gia tối đa của cán bộ công nhân viên. Trong
và Rose. Khách hàng của công ty ở khắp trên các miền đất nớc, bao gồm
khoảng 600 xí nghiệp may có vốn đầu t nớc ngoài, liên doanh hay nhà nớc
nh là Việt Tiến, Agtex,Sài Gòn 2, Sài Gòn 3, Garmex2, -và trên 100 văn
phòng đại diện nh là marubeni( Nhật bản), MSA ( Hàn quốc), Nike( Mỹ),
Gollas( Đức) Ngoài ra sản phẩm chỉ thêu của công ty còn xuất khẩu sang
các nớc nh: Indonesia, Hồng kông, Philippine.
Hiện nay, Vetco có 550 cán bộ công nhân viên. Theo quan điểm cuả
ban lãnh đạo, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty. Vì vậy, công tác phát triển và quản lý nguồn nhân lực là
12