một số giải pháp nhằm xóa nghèo đói ở việt nam trong giai đoạn 2002-2010 - Pdf 10

- 1 -
Mục lục
Lời nói đầu 2
Tóm tắt i
Phần I. đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt Nam 3
1. Các đặc điểm về lao động và việc làm 3
2. Các đặc điểm về nhân khẩu học 4
3. Nguy cơ dễ bị tổn thơng và sự cô lập 5
Phần II. Thực trạng vấn đề đói nghèo tại Việt Nam 7
I. Tác động của đói nghèo 7
1. Tác động của đói nghèo đến việc đi học 7
2. Tác động của đói nghèo đến dinh dỡng của trẻ em 8
II. Những thành tựu đạt đợc trong công cuộc xoá nghèo đói tại Việt Nam 9
1. Chơng trình đổi mới của Việt Nam 9
2. Về dịch vụ cơ sở hạ tầng 10
3. Về cấu hình tăng trởng và việc làm 11
Phần III. Giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
trong giai đoạn 2002-2010 13
I. Nâng cao năng lực con ngời 14
1. Nâng cao chất lợng các dịch vụ xã hội 14
2. Bảo đảm khả năng tiếp cận bình đẳng cho tất cả các nhóm dân c 17
3. Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin và công nghệ thông tin 17
4. Tăng mức đầu t công vào những lĩnh vực xã hội và đa dạng hoá nhiều
nguồn quĩ mới 17
5. Tạo ra vai trò thích hợp cho khu vực quốc doanh 18
II. Cơ sở hạ tầng vật chất 18
III. Cải thiện hệ thống môi trờng 19
1. Về tài nguyên rừng 19
2. Về tài nguyên nớc 20
IV. chuyển đổi nền kinh tế nông thôn 21
1. Thâm canh tăng năng suất nông nghiệp 21

1. Lao động và việc làm
1.1. Ngời nghèo chủ yếu là những ngời nông dân
Tỷ trọng những hộ có chủ hộ làm việc trong các ngành nông nghiệp, chế
tạo và xây dựng đã giảm đi chút ít, và tỷ trọng các hộ có chủ hộ làm việc trong
các văn phòng hay dịch vụ bán hàng tăng lên không đáng kể. Mức nghèo ở Việt
Nam giảm chủ yếu do tỷ lệ ngời nghèo trong từng nhóm nghề nghiệp giảm đi chứ
không phải có sự dịch chuyển trong cơ cấu nghề nghiệp. Trong năm 1998, gần
80% ngời nghèo làm việc trong nông nghiệp và là những ngời lao động tự do.
Bảng 1: Tình trạng nghề nghiệp và việc làm của ngời nghèo, 1998.
Đặc điểm
Tỷ lệ nghèo
(%)
Tỷ lệ trong tổng số ngời
nghèo (%)
Tỷ lệ trong tổng
dân số (%)
Nghề nghiệp chính
Nông nghiệp 48 79 61
Chế tạo 26 9 13
Dịch vụ bán hàng 13 3 9
Nhân viên văn phòng 10 2 7
Nghề khác 6 0 1
Nghỉ hu 26 4 6
Những ngời khác
không làm việc
30 3 4
Tổng số 37 100 100
Đặc trng của ngời nghèo là có thu nhập thấp và thất thờng. Cụ thể nh ở Hà
Tĩnh và thành phố Hồ Chí Minh, việc đợc trả lơng, có một công việc tốt hay có l-
ơng hu là những tiêu chuẩn để xếp cá hộ vào nhóm sung túc hơn. Thờng thì thu

Dạy nghề 19 3 6
Đại học 4 0 3
Tổng cộng 37 100 100
2. Các đặc điểm về nhân khẩu học
2.1.Các hộ nghèo thờng có nhiều trẻ em
Các hộ có nhiều trẻ nhỏ đợc các hộ khác cho là nghèo. Những hộ này
không chỉ có ít lao động hơn so với số miệng ăn trong gia đình mà còn phải trả
các chi phí giáo dục lớn hơn cũng nh phải chịu thêm các chi phí khám chữa bệnh
gây bất ổn định cho kinh tế gia đình. Theo số liệu cho thấy, tỷ lệ trẻ em trên mỗi
ngời lao động cao nhất đối với nhóm hộ chi tiêu nghèo nhất và tỷ lệ này giảm dần
khi mức chi tiêu bình quân đầu ngời tăng lên.
Bảng 3. Số trẻ em dới 15 tuổi theo hộ gia đình.
Nhóm chỉ tiêu
I
(Nghèo nhất)
II III IV
V
(Giàu nhất)
Việt Nam 2.8 2.2 1.7 1.4 1.2
Nông thôn 2.8 2.2 1.8 1.4 1.3
Thành thị 2.7 2.9 1.6 1.3 1.1
2.2. Các hộ mới tách trong giai đoạn đầu thờng trải qua nghèo đói do thiếu đất.
Các hộ nghèo coi diện tích đất và chất lợng đất là yếu tố quan trọng quyết
định đến mức sống. Các hộ khác thờng xem các hộ nông dân nghèo là những hộ
có đất đai ít hoặc chất lợng kém nên không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của
những hộ này. điều này đặc biệt đúng với những hộ mới lập gia đình.
- 5 -
Bảng 4. Phần trăm các hộ ở nông thôn không có đất chia hoặc đất nơng rẫy.
Vùng 1993 1998
Diện tích đất trung bình

thành phố Hồ Chí Minh, phần nhiều là bởi nó kéo theo sự gia tăng các loại hình
tội phạm khác. Có lẽ những trẻ em nghèo, đặc biệt là trẻ em nghèo ở thành phố,
đang phải sống trong cảm giác không an toàn.
3.2. Các hộ nghèo có cảm giác bị cô lập về xã hội
ở các làng vùng sâu vùng xa, vùng cao mức độ quan hệ xã hội là khá cao
và đợc đặc trng bởi các quan hệ hỗ trợ tơng hỗ. Do các làng này khá tơng đồng
về các điều kiện kinh tế và xã hội nên các hộ luôn sẵn sàng tình nguyện giúp đỡ
ngời khác khi có khả năng vì trong tơng lai có thể họ cũng cần đến sự hỗ trợ tơng
tự. Điều này có thể bù lại đợc phần nào những bất lợi của cuộc sống ở vùng sâu
vùng xa. ở những địa bàn thuộc trung du và đồng bằng tuy vẫn có sự hỗ trợ khẩn
cấp, song thông thờng là bằng tiền và thờng tốn kém hơn. ở các làng bản vùng
- 6 -
trung du và vùng đồng bằng, các mối liên hệ xã hội đợc xem nh là một yếu tố
quyết định mức sống của các hộ gia đình. Các hộ có quan hệ xã hội tốt, gần với
giới chức lãnh đạo địa phơng thờng có vị thế tốt để tiếp cận với các chơng trình
và dịch vụ hỗ trợ của Chính phủ.
Một số nhóm hộ nghèo cho biết họ có cảm giác bị cách biệt về xã hội với
thế giới rộng lớn bên ngoài và với các tổ chức đại diện cho họ và phục vụ họ. Một
số lý do bị cô lập liên quan đến dân tộc: những khác biệt về ngôn ngữ và văn hoá
cùng với những khó khăn lớn về khả năng tiếp cận về địa lý làm những ngời dân
tộc ít ngời có quan hệ giao lu rất hạn chế với thế giới bên ngoài và hầu nh không
có điều kiện tiếp xúc với những sáng kiến hay những thông tin mới. ở thành phố
tình trạng tơng tự cũng xảy ra với một số ngời nhập c ở những xóm liều ở thành
phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, việc bị cô lập cũng chứa đựng trong nó yếu tố về giới. Công việc
của phụ nữ bận rộn và vất vả hơn nhiều so với nam giới và do đó họ có ít cơ hội
tiếp xúc với xã hội, học hỏi hoặc tham dự các cuộc họp của làng .
- 7 -
Phần II .
Thực trạng về vấn đề nghèo đói tại Việt Nam.

92-93 93-94 94-95 95-96 96-97 97-98 98-99
Tiểu
học
Trung
học cơ
sở
Trung
học phổ
thông
Vậy vì sao học sinh bỏ học?. Có hai loại ảnh hởng: tình trạng kinh tế của
hộ gia đình và các yếu tố xã hội- môi trờng bên ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của
hộ gia đình.
- 8 -
1.1 . ả nh h ởng về mặt kinh tế.
Những hộ gia đình nghèo có thu nhập thấp nên ít có khả năng chi tiêu. Do
vậy, chi tiêu cho giáo dục sẽ trở thành một gánh nặng lớn cho những hộ gia đình
này. Kết quả là họ không thể cho con em đi học. Mức sống của hộ gia đình và
việc bỏ học của học sinh có mối liên hệ chặt chẽ: 43% trẻ em của những hộ
nghèo bỏ học ở cấp THCS và THPT, trong khi chỉ có 19% số trẻ em ở nhóm giàu
nhất bỏ học.
Cho trẻ em đi học ở cấp trung học phải chi phí rất nhiều khoản. Một phần
là những chi phí bằng tiền nh sách vở, các khoản đóng góp, mua dồng phục
Một phần lớn khác là thời gian đi lại mà trẻ em phải bỏ ra để tới trờng. ở những
vùng dân c tha thớt thì khoảng cách này rất xa.
Bên cạnh chi phí học tập, hộ gia đình còn phải suy nghĩ về số tiền mà trẻ
em lẽ ra có thể kiếm đợc nếu không đến trờng. Đối với hộ gia đình nghèo, khoản
thu nhập này là rất đáng kể.
1.2. ả nh h ởng của các yếu tố xã hội và môi tr ờng.
1.2.1. Trình độ học vấn của cha mẹ.
Trẻ em trong các gia đình có trình độ học vấn cao hơn thờng đợc đi học và

II. Những thành tựu đã đạt đ ợc trong công cuộc xoá nghèo đói ở Việt Nam.
1. Chơng trình đổi mới của Việt Nam.
- Cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp: chơng trình đổi mới của Việt Nam
đợc bắt đầu từ nông nghiệp. Vào năm 1988 các hợp tác xã đợc giải thể và đất đợc
chia cho các hộ nông dân. Luật đất đai ban hành năm 1993 đã nêu rõ nông dân
có quyền sử dụng đất đợc cấp trong 20 năm và sau đó quyền sử dụng đất này có
thể sẽ đợc kéo dài thêm. Nông dân có quyền chuyển nhợng hoặc thế chấp quyền
sử dụng đất.
- Cải cách về giá: Cuộc cải cách về giá cả tiền hành từ năm 1989 cũng có ý
nghĩa quan trọng ngang với cải cách về quyền sử dụng đất. Kiểm soát giá cả của
hầu hết hàng hoá và dịch vụ đều đợc bãi bỏ.
- Cải cách về kinh tế vĩ mô: Những biện pháp mạnh để tháo gỡ những vấn
đề về kinh tế vĩ mô đã đợc đa ra vào năm 1989. Trợ cấp ngân sách cho sản xuất
và tiêu dùng đợc bãi bỏ. đồng thời lãi suất cho các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
nâng lên cao hơn so với mức lạm phát. Ngân hàng Nhà nớc cũng nỗ lực kiểm
soát sự gia tăng của tín dụng trong nửa đầu năm 1989. cho tới năm 1991, tín
dụng không còn đợc coi là nguồn thu tài chính cho ngân sách nữa.
- Tăng cờng hội nhập với nền kinh tế thế giới: Trong tiến trình đổi mới,
Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế của mình để gia nhập nền kinh tế thế giới. Việt
Nam thực hiện thống nhất hệ thống nhiều tỷ giá hối đoái vào năm 1989. tỷ giá
hối đoái đợc chính thức phá giá từ 900 đồng/ USD thành 5000 đồng/ USD tức
đúng bằng tỷ giá chợ đen tại thời điểm đó. Những cải cách về mặt cơ cấu trong
ngoại thơng và đầu t cũng đã bổ sung cho những chính sách khác mặc dù thực tế
trong lĩnh vực này Việt Nam chỉ đi những bớc đi rất dặt dè theo hớng tự do hoá
và cho tới nay vẫn còn rất nhiều hàng rào đang tồn tại.
- Cải cách khu vực tài chính: Để ổn định nền kinh tế của mình, Việt Nam
giảm mức thâm hụt ngân sách và sự gia tăng tín dụng đến mức có thể quản lý đ-
ợc. Tuy nhiên, đất nớc vẫn còn thiếu một nền tảng mang tính thể chế nhằm đảm
bảo cho sự quản lý có hiệu lực và bền vững của ngành tài chính ngân hàng.
- Cải cách doanh nghiệp Nhà nớc : Vào đầu thập niên 1990, phần ngân

đến 30% đối với nam;
Tình trạng suy dinh dỡng đối với trẻ em trai và gái dới 5 tuổi vẫn còn cao,
song đã giảm từ 1/2 xuống còn 1/3 tổng số trẻ em.
Khả năng tiếp cận các cơ sở hạ tầng nh các trạm y tế, nớc sạch và điện-
đã đợc cải thiện.
Sở hữu các hàng hoá lâu bền nh đài, vô tuyến, xe đạp cũng đã tăng
lên. Năm 1998, 47% số hộ gia đình có đài, 58% có vô tuyến và 76% có xe
đạp.
2. Về dịch vụ cơ sở hạ tầng.
Dịch vụ cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ trong những năm 90 đã đóng
góp vào sự tăng trởng nhanh, vào hoạt động ngoại thơng và công cuộc giảm
nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ này. Trong lĩnh vực giao thông vận tải, khối lợng
hàng hoá chuyên chở bằng đờng bộ và đờng sắt đã tăng hơn hai lần, bằng đờng
thuỷ nội bộ tăng 70% và bằng đờng biển tăng gấp 6 lần, đã vợt khối lợng hàng
hoá chuyên chở bằng đờng sắt. trong lính vực năng lợng, công suất phát điện đã
tăng gần 3 lần và khai thác dầu thô tăng gấp 5,5 lần. Tỷ lệ dân có khả năng tiếp
cận với điện tăng từ 47% lên 75%, trong khi đó dầu thô trở thành hàng hoá xuất
- 11 -
khẩu chủ lực, chiếm tới 1/5 nguồn thu ngoài tệ của đất nớc. Chi tiêu công tăng và
cải cách thể chế đã làm tăng đáng kể các dịch vụ cơ sở hạ tầng.
3. Về cấu hình tăng trởng và việc làm
Từ năm 1992 đến năm 1998, tốc độ tăng trởng GDP trung bình hàng năm
ở Việt Nam đạt mức cao 8,4%. Tất cả các ngành đều đạt giá trị gia tăng khá lớn
mặc dù tốc độ khác nhau: tổng sản phẩm quốc nội của nông nghiệp tang 8,4%,
công nghiệp tăng 13% và dịch vụ đợc ghi nhận tăng 8,3%. Trong cùng thời gian
đó, số lợng việc làm tăng 1,8%/ năm. Cũng nh tốc độ tăng trởng, việc làm trong
các ngành cũng khác nhau: trong nông nghiệp chỉ tang 0,4%/ năm; trong công
nghiệp tăng 4%/ năm và dịch vụ tăng gần 6%/ năm. trong những năm qua các
ngành dịch vụ tạo thêm nhiều việc làm nhất: 56% tổng số việc làm mới; 27% là
trong công nghiệp và chỉ có 17% trong nông nghiệp.

N«ng th«n 2.6 1.4
Thµnh thÞ 7.7 5.4
ThÊt nghiÖp ë thµnh thÞ
theo giíi tÝnh
Nam 9.0 6.2
N÷ 6.4 4.5
- 13 -
Phần III.
Những giải pháp nhằm xoá nghèo đói ở Việt Nam
trong giai đoạn 2002-2010
Trong những năm qua, công cuộc giảm nghèo đói của Việt Nam đã đạt đ-
ợc những bớc tiến đáng kể song nghèo đói vẫn còn tồn tại trên cả diện rộng và bề
sâu; bởi vậy trong năm, mời năm tới đây còn rất nhiều việc phải làm.
Trớc hết mở ra cơ hội tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động để từ đó
góp phần tăng thu nhập và giúp ngời nghèo vợt qua khỏi nghèo đói.
Thứ hai, phải có biện pháp để đảm bảo ích lợi của tăng trởng và khả năng
tiếp cận các dịch vụ một cách khách quan và công bằng; nhờ vậy mọi công dân
đều đợc hởng thành quả do sự phát triển mang lại.
Thứ ba, cần đặc biệt chú ý giảm bớt nguy cơ dễ bị tổn thơng của ngời
nghèo trớc sự bất trắc trong đời sống nh ốm đau, mùa màng thất bát, mất đi ngời
kiếm tiền nuôi gia đình
Kết hợp lại, cả 3 yếu tố này tạo nên chính sách phát triển. Chính phủ đã
nhận thấy rõ ràng rằng nếu muốn tiếp tục giảm nghèo đói sẽ phải có những hành
động kiên quyết hơn trong mỗi lĩnh vực cũng nh trong từng mảng nhỏ của chúng.
Ngày càng có nhiều bằng chứng cả ở Việt Nam và trên thế giới cho phép khẳng
định rằng thờng phải có những hoạt động ở nhiều ngành thì mới đạt đợc những
kết quả tích cực trong việc cải thiện đời sống của ngời dân. Ví dụ muốn nâng cao
tỷ lệ ngời dân tộc biết chữ một cách có hiệu quả thì không chỉ riêng ngành giáo
dục phải tích cực hơn mà còn cần đến các điều kiện thuộc cơ sở hạ tầng, quản lý
nớc, thông tin cũng nh các chính sách cho kinh tế nông thôn. Nói một cách rộng

cơ hội lựa chọn cho họ mà còn tạo ra nguồn vốn con ngời, một động lực quan
trọng trong tăng trởng kinh tế. Để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nớc, chiến lợc phát triển của chính phủ đã đề ra rất nhiều mục tiêu cho
giáo dục và đào tạo:
Củng cố thành tựu của chơng trình xoá nạn mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học;
Phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở;
Tạo môi trờng thuận lợi cho giáo dục từ xa và học tập suốt đời;
Hiện đại hoá phơng pháp giảng dạy cũng nh nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên và cơ sở hạ tầng trờng lớp;
Nâng cao kỹ năng của năng lực lao động, của cán bộ khoa học kỹ thuật và cán
bộ quản lý cũng nh của ngời lao động trong nông nghiệp và ở nông thôn. Đầu t
cho phát triển con ngời và xã hội có vai trò rất quan trọng đối với ba mảng cấp
bách của một chiến lợc giảm nghèo đói (tạo cơ hội, đảm bảo công bằng và giảm
nguy cơ bị tổn thơng). Hiện tại trong ngành giáo dục đang có ba vấn đề chính, đó
là khả năng tiếp cận giáo dục, chất lợng và tính thiết thực của giáo dục, trang
trải cho giáo dục.
Làm thế nào để tạo ra một sự tiếp cận công bằng hơn đến dịch vụ giáo
dục? Mặc dù tỷ lệ học sinh đến trờng khá cao và không có sự chênh lệch đáng kể
giữa số học sinh nam và nữ song còn rất nhiều vùng và nhiều nhóm ngời chịu
thiệt thòi vẫn không có đợc điều kiện nh các nhóm khác trong việc tiếp cận đến
giáo dục cơ bản. Trong số những học sinh không đợc đi học có tới 50% là con
em các dân tộc thiểu số. ở Lai Châu- một tỉnh miền núi nghèo- chỉ có 49% phụ
nữ trởng thành biết chữ. Sự chênh lệch giữa nhóm dân giàu và dân nghèo không
lớn ở bậc tiểu học nhng ngày càng thể hiện rõ nét trong các bậc học cao hơn. Ví
- 15 -
dụ nh ở trờng tiểu học, 80% số trẻ em trong nhóm dân nghèo nhất đợc đến trờng
so với tỷ lệ 92% đối với nhóm ngời giàu nhất. Sự chênh lệch này lớn hơn nhiều
ngay đối với cấp hai: chỉ có 37% trẻ em nghèo đợc đi học trong khi tỷ lệ này đối
với trẻ em con nhà khá giả là 87%. Rõ ràng là việc bảo đảm khả năng tiếp cận

Chất lợng đào tạo và dạy nghề phần nào bị hạn chế bởi các yếu tố tổ chức
và cơ cấu trong phân ngành này. Hiện nay, hệ thống đào tạo kỹ thuật và dạy
nghề vẫn chủ yếu do Nhà nớc định hớng, quản lý thì manh mún, đợc nhiều nhà
tài trợ giúp đỡ song không có sự phối hợp với nhau và không đáp ứng một cách
hệ thống với nhu cầu của thị trờng lao động. Một phơng thức tốt hơn có thể áp
dụng là hiện đại hoá ngành giáo dục phổ thông sao cho những học sinh tốt
nghiệp có thể làm việc đợc ngay, và nâng cao trách nhiệm của ngời sử dụng lao
- 16 -
động phải bố trí đào tạo kỹ thuật ngắn hạn cho ngời lao động trên cơ sở vừa học
vừa làm và những hình thức đào tạo kỹ thuật liên quan.
Các nhà hoạch định chính sách đều nhận thấy rằng chơng trình học hiện
nay hầu nh cha tạo đợc nền móng tốt cho một xã hội học hỏi ở trong nền kinh tế
thị trờng. họ vẫn còn thiên về cách học thụ động trong những lĩnh vực nghề
nghiệp đã đợc xác định trớc chứ không phải là cách học năng động và linh hoạt
phù hợp với nền kinh tế đang phát triển và thay đổi. Nâng cao chất lợng và tính
thiết thực trong giáo dục của Việt Nam là yếu tố then chốt giúp Việt Nam nâng
cao chất lợng lực lợng lao động của mình và thu hút đầu t để từ đó tạo thêm công
ăn việc làm, mang lại cơ hội thu nhập cho những ngời lao động.
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cho giáo dục đồng
thời giảm gánh nặng chi phí cho giáo dục của ngời nghèo? Hiện tại, hiệu quả
của việc chi tiêu cho giáo dục còn rất thấp- tỷ lệ học sinh lu ban và bỏ học vẫn
còn rất cao làm giảm kết quả học tập và tăng chi phí giáo dục cho Chính phủ và
gia đình. Hiện nay các hộ gia đình phải chịu gánh nặng trang trải 42% tổng chi
phí cho giáo dục tiểu học và 50% tổng chi tiêu cho giáo dục cơ bản. Mức miễn
giảm học phí cho những học sinh nghèo hay những khoản trợ cấp định hớng khác
vẫn còn là quá thấp để có thể giúp hộ nghèo có khả năng trang trải đợc chi phí
cho giáo dục cơ bản. việc miễn giảm học phí ở Việt Nam có ảnh hởng rất nhỏ đối
với ngời nghèo chủ yếu vì nó chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí của phụ huynh
cho trờng và chi liên quan đến học hành và vì chúng có phạm vi áp dụng hẹp.
Bảng 7. Phạm vi triển khai chơng trình miễn giảm học phí trong năm 1998.

và đào tạo sẽ tăng từ 15% năm 2000 lên 18% vào năm 2005 và 20% vào năm
2010. đáng lu ý là riêng các yêu cầu nh xây dựng ở mỗi xã ít nhất một trờng tiều
học và một trờng phổ thông cơ sở, kết nối internet cho tất cả các trờng và áp dụng
chế độ học cả ngày cho tất cả học sinh sẽ đòi hỏi nguồn kinh phí đáng kể. Chiến
lợc cũng đề xuất việc thu học phí tơng đơng 3% đến 25% chi tiêu giáo dục cho
một học sinh, nh vậy sẽ tăng thêm chi phí cho việc học tập hiện nay. Cũng cần có
chính sách đảm bảo khả năng tiếp cận bình đẳng với giáo dục đại học. Với mục
tiêu này, Nhà nớc có thể xem xét áp dụng một chính sách rõ ràng hơn để đảm
bảo cung cấp học bổng cho sinh viên thuộc các gia đình nghèo.
2. Bảo đảm khả năng tiếp cận bình đẳng cho tất cả các nhóm dân c .
Khả năng tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Khả năng tiếp cận đặc biệt quan trọng đối với những nhóm dễ bị tổn th-
ơng. Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế bị cản trở do phí sử dụng cao trong khi
diện bảo hiểm y tế còn hạn hẹp và hệ thống miễn phí không hoạt động một cách
đúng đắn. các đề xuất của chính phủ về việc áp dụng cơ chế trả trớc đối với dịch
vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện đánh dấu một thành tựu đáng kể. Việc thu các
khoản đóng góp và học phí ở cấp giáo dục cơ sở nên đợc xem xét lại và kèm theo
những điều khoản đặc biệt dành cho ngời nghèo.
3. Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin và công nghệ thông tin.
Thông tin có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tăng cờng sự phát triển
con ngời. Cung cấp thông tin về các dịch vụ xã hội và về quyền đợc sử dụng các
dịch vụ xã hội của ngời nghèo sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ
này. thông tin tự thân nó cũng là một dịch vụ, cho phép con ngời lựa chọn trên cơ
sở có đầy đủ thông tin, chẳng hạn về kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản,
và cho phép các nhà hoạch định chính sách định hớng mục tiêu các dịch vụ một
cách hiệu quả. Cuối cùng, cần khuyến khích sử dụng dịch vụ Internet và công
nghệ thông tin hiện đại, cần củng cố các hệ thống và cơ sở hạ tâng th viện, để tạo
điều kiện cho sự hình thành của nền kinh tế dựa vào tri thức.
4. Tăng mức đầu t công vào những lĩnh vực xã hội và đa dạng hoá nhiều nguồn
quỹ mới.

làm theo chuẩn mực. Trớc hết, đôi khi những ngời nghèo sống tập trung ở những
vùng ít tiềm năng hay những vùng sâu vùng xa nơi mà những dự án nhất định nh
xây dựng đờng xá và hệ thống thuỷ lợi sẽ không có hiệu quả về chi phí hoặc
thậm chí là không thể thực hiện đợc. Trong những trờng hợp đó, cần cố gắng áp
dụng những công nghệ có hiệu quả chi phí cao, phù hợp với nhu cầu của ngời
nghèo.
Trong chiến lợc kinh tế-xã hội 10 năm, chính phủ đã đề ra chơng trình
nhiều kỳ vọng cho ngành cơ sở hạ tầng. Trong thập kỷ tới, Việt Nam đặt mục
tiêu đầu t mạnh vào cơ sở hạ tầng và rút ngắn khoảng cách so với các nớc đang
phát triển khác. Trong ngành điện, Việt Nam đặt mục tiêu tận dụng tiềm năng
thuỷ điện, khí và than để có thể cung cấp điện cân bằng. Chiến lợc 10 nêu rõ phải
nhanh chóng hoàn thành tổ hợp Phú Mỹ và xây dựng tổ hợp khí- điện- phân bón
Tây Nam. Bên cạnh đó, là mục tiêu hạn chế tỷ lệ thất thoát điện trong truyền tải
và phân phối bằng cách hiện đại hoá hệ thống phân phối điện quốc gia. Những
cải tiến trong phân phối điện nhằm mục đích giảm bớt chi phí cao cho sản xuất
điện và làm cho giá năng lợng hợp lý hơn với khả năng chi trả ở Việt Nam.
- 19 -
Chính phủ đa ra các kế hoạch nhiều kỳ vọng để nâng cấp và cải tạo ngành
giao thông vận tải bao gồm đờng bộ, đờng sắt, cảng, hệ thống giao thông đờng
thuỷ và sân bay. Trong ngành giao thông vận tải, chính phủ đặt mục tiêu hoàn
thành việc nâng cấp Đờng quốc lộ 1 và xây dựng đờng Hồ Chí Minh. Bên cạnh
đó là mục tiêu nâng cao khả năng nối liền với các nớc láng giềng bằng cách tăng
cờng hệ thống đờng bộ, bao gồm đờng bộ biên giới và xây cầu qua sông. Chính
phủ đặt mục tiêu nâng cấp hệ thống đờng sắt và mở thêm nhiều đờng giao thông
mới liên kết với các trung tâm kinh tế. Chính phủ muốn cải tạo hệ thống cảng
biển và tăng thêm mạng lới cảng trong nớc. Chiến lợc này cũng đặt mục tiêu phát
triển hệ thống vận tải đờng thuỷ và nâng cao năng lực cảng biển. Trong ngành
hàng không, chính phủ muốn hiện đại hoá các sân bay quốc tế và nâng cấp các
sân bay nội địa.
Trong lĩnh vực cấp nớc và vệ sinh, Chiến lợc Đô thị đặt mục tiêu đạt tiêu

nông nghiệp và sinh hoạt cho ngời dân ở những vùng đồng bằng đông dân. Hơn
nữa, các cán bộ của trung tâm lâm trờng quốc doanh thờng đợc phép sử dụng
những diện tích đất rừng vào mục đích canh tác nhằm cải thiện cuộc sống. Cách
làm này càng khuyến khích quá trình xâm hại đến rừng và biến rừng thành đất
nông nghiệp.
Nhằm ngăn chặn tình trạng xâm lấn, đã có những biện pháp khuyến khích
dới hình thứcgiao quyền sử dụng đất lâu dài ở những khu đất rừng cho các hộ, và
cộng đồng. Thực hiện chơng trình giao đất giao rừng và quá trình cải cách các
lâm trờng quốc doanh sẽ tạo thêm các biện pháp khuyến khích nữa nhằm biến
phơng thức chặt phá rừng không bền vững thành quản lý rừng lành mạnh.
Do phần lớn các khu bảo vệ đều thiếu nhân lực và kinh phí, việc săn bắt
trộm các sinh vất hoang dã nhằm buôn bán sinh lời ngày càng lan rộng. Mất mát
các khu hệ sinh sống cùng với nạn săn bắt đẫ khiến 16 loài linh trởng, 4 loài thú
có vú lớn và 25 loài chim đang gặp nguy hiểm Một số l ợng ngày càng tăng các
loài thực và động vật này đang đợc trao đổi buôn bán với các nớc láng giềng đặc
biệt là Trung Quốc, Thái Lan. Tham gia vào công ớc quốc tế về Buôn bán các
loài đang gặp nguy hiểm (CITES), chính phủ cần hợp tác chặt chẽ hơn với các n-
ớc láng giềng để ngăn chặn nạn buôn bán động thực vật hoang dã. Nâng cao
nhận thức là biện pháp đang đợc sử dụng để ngăn chặn buôn bán động thực vật
hoang dã.
2. Về tài nguyên n ớc.
Một trong những yếu tố quan trọng để phát triển bền vững là quản lý tốt
hơn nguồn tài nguyên nớc của quốc gia. Mặc dù là nguồn tài nguyên dồi dào, tài
nguyên nớc ngày càng trở nên nhạy cảm ở Việt Nam, vì tăng trởng kinh tế và dân
số đã dẫn đến việc cạnh tranh sử dụng nớc để thoả mãn nhu cầu về sản xuất lơng
thực và các nhu cầu khác. Các nhu cầu về nớc ngày càng gia tăng ở khu vực
thành thị và nông thôn phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và gia
đình. Để cải thiện các dịch vụ cấp thoát nớc, chính phủ chấp nhận phơng pháp
phân cấp và cùng tham gia. Các công ty thuỷ lợi tại các tỉnh đã đợc thành lập và
khuyến khích chuyển đổi thành các công ty tự quản và tự lập về tài chính. Sự

Việc chuyển từ sản xuất lúa gạo sang sản xuất các hàng hoá có giá trị cao
hơn cũng rất quan trọng để đạt đợc những mục tiêu chiến lợc do Bộ NNPTNT đề
ra. Việc nâng cao giá trị gia tăng bình quân một lao động nông nghiệp một phần
chính là việc chuyển một phần lao động ra khỏi sản xuất nông nghiệp. Bản dự
thảo chiến lợc của chính phủ nhấn mạnh sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất trên
tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, một số lĩnh vực đã cho thấy rất có triển vọng.
Mặc dù chiến lợc thừa nhận phải loại bỏ một số cây trồng mà Việt Nam không có
lợi thế so sánh, nhng vẫn cần có cam kết rõ ràng hỗ trợ cho ngành công nghiệp
mía đờng đang gặp khó khăn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đa dạng hoá sản
xuất mà không gây ra những lệch giá mới? Một phơng án thích hợp là:
Cung cấp cho ngời nông dân càng nhiều thông tin càng tốt về kỹ thuật và
thị trờng dới hình thức dễ hiểu;
Cho phép ngời nông dân đợc vay vốn tín dụng với lãi suất thực dơng;
Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng hỗ trợ;
Khuyến khích phát triển công nông nghiệp đặc biệt là đối với khu vực kinh
tế t nhân và thúc đẩy việc tham gia vào các thị trờng quốc tế;
Cho phép ngời nông dân tự ra quyết định về hình thức đầu t phù hợp nhất
cbo trang trại của mình.
Một đánh giá về các dự án của các nhà tài trợ cho thấy tỷ lệ hoàn vốn của
dự án cơ sở hạ tầng nông thôn nằm trong khoảng từ 20-35%, bằng chứng của một
- 22 -
trở lực nghiêm trọng. Dựa trên đánh giá đó, các lĩnh vực quan trọng cần có sự
thay đổi về chính sách và đầu t trong thập kỷ tới là:
Nâng cao khả năng tiếp cận cơ bản của ngời dân nông thôn tới các dịch vụ,
thị trờng và các điều kiện thuận lợi là vấn đề thiết yếu dựa trên việc tiếp
tục đầu t vào hệ thống đờng xá nông thôn, bảo trì đờng bộ, đờng thuỷ và
hệ thống vận tải.
Mở rộng trọng tâm đầu t vào thuỷ lợi vào đa dạng hoá sản xuất nông
nghiệp và làm cho các công ty quản lý thuỷ lợi đợc tự chủ và phải tự hạch
toán kinh doanh

bình 7% GDP, tơng đơng với những năm 90 vì tình hình tài chính kém cỏi của
các doanh nghiệp nhà nớc trong ngành chế tạo trong 4 năm vừa qua cũng nh do
- 23 -
các chơng trình cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nớc sẽ phải thực hiện trong 5
năm tới. Đầu t nớc ngoài có thể đạt đợc mức nào đó trong khoảng 3-5% GDP tuỳ
thuộc vào môi trờng đầu t của Việt Nam thuận lợi so với các nớc ASEAN và
Trung Quốc nh thế nào. Nh vậy đầu t t nhân sẽ phải tăng từ mức khoảng 7% của
GDP trong những năm 90 lên mức 11%-13%GDP trong thập kỷ tới.
- Tăng chất lợng đầu t
Tăng chất lợng đầu t có ý nghĩa hết sức quan trọng để đạt đợc các mục tiêu
về tăng trởng, tạo việc làm và giảm nghèo đề ra trong dự thảo chiến lợc.
Nâng cao năng suất. Với mức đầu t 30% của GDP, mức tăng suất tổng hợp
của Việt Nam phải cao hơn 40% so với mức trung bình trong những năm 90 và l-
ợng thiếu hụt đầu t sẽ phải đợc bù đắp bằng một mức năng suất tổng hợp cao
hơn. Chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực chế tạo có năng
suất cao hơn và tiếp cận tốt hơn với công nghệ nớc ngoài sẽ đem lại mức năng
suất tổng hợp cao.
Tạo nhiều việc làm và các việc làm đợc trả lơng cao hơn. Phần lớn công ăn
việc làm cũng nh các việc làm đợc trả lơng cao hơn dờng nh ở khu vực chế tạo.
Các doanh nghiệp t nhân vừa và nhỏ trong nớc thờng sử dụng nhiều lao động và
định hớng xuất khẩu sẽ có thể đầu t và thu hút lao động vào ngành nghề chế tạo
và xuất khẩu hàng chế tạo. Do vậy, sản lợng hàng chế tạo của các doanh nghiệp
t nhân vừa và nhỏ trong nớc sẽ phải tăng từ 18%-25% hàng năm, cao hơn nhiều
so với mức hiện nay của Việt Nam nhng vẫn còn thấp hơn nhiều so với Trung
Quốc những năm 90.
Đảm bảo hiệu quả và công bằng trong chi tiêu công, bao gồm cả đầu t.
Nâng cao quản lý, sàng lọc đầu t công cộng và định hớng chi tiêu công nhiều hơn
cho ngời nghèo sẽ là cần thiết để đảm bảo tác động tốt nhất của chi tiêu tới tăng
trởng và giảm nghèo.
- Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài

Hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, ngày 14-15 tháng 12 năm 1999.
2/. Mức sống trong thời kỳ bùng nổ kinh tế - Nhà xuất bản thống kê.
3/. Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2001. Việt Nam tiến vào thế kỷ 21-
Báo cáo chung của Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu á và chơng
trình phát triển Liên hợp quốc. Hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, ngày 14-
15 tháng 12 năm 2000.
4/. Báo Hà Nội Mới năm 2000, 2001, 2002
5/. Tạp chí Thời báo kinh tế năm 2001, 2002.
6/. Văn kiện đại hội đai biểu oàn quốc lần thứ IX- NXB chính trị QG
7/. Một số tài liệu khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status