tác động của hiêph định thương mại việt nam - hoa kỳ tới môi trường đầu tư của việt nam - Pdf 10


lời nói đầu
H
iệp định thơng mại Việt-Mỹ về quan hệ thơng mại đã đợc đại diện hai chính
phủ Việt Nam - Hoa Kỳ kí kết tại Washington đã đợc các cơ quan thẩm
quyền lập pháp của hai bên phê chuẩn.
Bản hiệp định này có hiệu lực đánh giá việc hoàn tất quá trình bình th-
ờng giữa hai nớc, đồng thời là một bớc tiến có ý nghĩa quan trọng trong qúa
trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta. Hiệp định thơng mại Việt Mỹ sẽ
không chỉ co tác động trực tiếp trong quan hệ hai nớc, mà còn tác động đến
quan hệ kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam với các nớc khác trên thế giới, các tổ
chức kinh tế khu vực và quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đây cũng là bớc tiến
quan trọng hớng tới việc nớc ta gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế (WTO).
Trong phạm vi bài thảo luận này, tập thể nhóm chỉ trình bày về "tác
động của hiêph định thơng mại Việt Nam - Hoa kỳ tới môi trờng đầu t của
Việt Nam ", đây là sự kiện quan trọng và rất cần thiết trong quá trình thu
hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thông qua việc phát huy lợi thế trong nớc,
để tiến đến con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đạt đợc sự kiện này là một bớc tiến quan trọng thế nhng việc thực thi hiệp
định thơng mại này còn có rất nhiều thử thách và khó khăn trớc mắt. Việc
hoàn thiện những lĩnh vực còn yếu kém trong môi trờng đầu t Việt Nam là
một việc rất cần thiết trong xu thế hội nhập hiện nay. Trong bài thảo luận
này cũng sẽ trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi hiệp định
thơng mại Việt Nam - Hoa kì một cách tốt nhất. Xin cảm ơn cô Thuỷ đã h-
ớng dẫn tập thể nhóm hoàn thành bài thảo luận này một cách tốt nhất.
hà nội 27/11/2002
Chơng 1
hiệp định thơng mại việt - mỹ
I- Tìm hiểu về Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ.
Hiệp định đợc ký vào ngày 13/7/2000.
Hiệp định gồm 7 chơng, 72 điều, 9 phụ lục đề cập tới 4 nội dung chủ yếu: Th-

kết đa vào hiệp định những phụ lục của WTO quy định về dịch vụ tài chính viễn
thông. Ngoài ra còn có một phụ lục về cam kết của Việt Nam cho các Công ty dịch
vụ Mỹ vào hoạt động theo lộ trình và những giới hạn Việt Nam đặt ra đối với loại
hình đầu t dịch vụ này.
Chơng 4 - Về phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều chủ yếu trong đó 2 bên cam
kết đối xử với các dự án đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi nh chính với các
dự án trong nớc hay dự án đầu t của nớc thứ 3 trên lãnh thổ của mình, tuỳ cái nào
thuận lợi hơn.
Vì cam kết nh thế có nghĩa là các dự án đầu t Mỹ chỉ cần đăng ký thành lập chứ
không cần xin phép đầu t nên chơng này có phụ lục nêu rõ nhiều lĩnh vực mà Việt
Nam không áp dụng cách đối xử nói trên nh: phát thanh, truyền hình, inh ấn, ngân
hàng khai mỏ, địa ốc Phía Mỹ cũng loại trừ những ngành nh năng lợng, nguyên tử,
dịch vụ tài chính.
Hiệp định cũng ghi cụ thể những loại dự án Việt Nam chỉ cho đăng ký nếu đi
kèm vùng phát triển nguyên liệu nh sản xuất giấy, đờng hoặc phải xuất khẩu ít nhất
80% sản phẩm nh sản xuất xi măng, thuốc lá, phân bón, bột giặt Chơng này cũng
nói rõ, các Công ty Mỹ phải đóng góp ít nhất 30% vốn trong lĩnh doanh, cha đợc
thành lập Công ty Cổ phần và cha đợc phát hành cổ phiếu ra công chúng, cha đợc
2
mua quá 30% vốn củam ột Công ty cổ phần hoá, những ràng buộc này sẽ chỉ duy trì
trong mvòng 3 năm sau khi hiệp định có hiệu lực.
Chơng 5 - Dành cho việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng
còn chơng 6 nói về những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng cáo, chủ yếu đề
cập đến việc khi nào luật pháp có thay đổi mà ảnh hởng đến doanh nghiệp thì phải
công bố cho doanh nghiệp biết trớc khi có hiệu lực, phải cung cấp cho doanh nghiệp
những thông tin kinh tế, cho phép họ góp ý vào dự thảo luật lệ liên quan đến hoạt
động của họ. Chơng 7 dành cho những điều khoản chung gồm các vấn đề tối huệ
quốc về giao dịch và chuyển tiền qua biên giới. Không cung cấp những thông tin về
an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích an ninh mỗi bên. Hai bên lập ra uỷ ban hỗn hợp và
phát triển quan hệ kinh tế và thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ chuyên đảm bảo

3
loại hàng hoá có thế mạnh của Việt Nam vào thị trờng Mỹ. Mặt khác, nớc ta có cơ
hội thu hút nguồn vốn FDI của Hoa Kỳ, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, từng
bớc tiếp cận nền kinh tế tri thức.
Tạo môi trờng về chính trị, an ninh ổn định hơn, giúp cho môi trờng đầu t
thuận lợi, yên tâm cho các nhà đầu t nớc ngoài khác vào Việt Nam.
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ sẽ tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau, đan xen lợi ích
kinh tế có lợi cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh, lợi thế hơn ngay
cả tình huống phải tiến hành đấu tranh quốc phòng an ninh. Trong bối cảnh nhất
định, vì lợi ích kinh tế, các đối tác bao gồm các Công ty, các tập đoàn t bản và đại
diện của họ trong chính quyền cũng có thể lên tiếng ủng hộ, bảo vệ lợi ích của hai n-
ớc khi nảy sinh những bất động lớn trong quan hệ giữa nớc ta với các nớc khác (kể cả
Mỹ) về quốc phòng an ninh. Đây là điều kiện hết sức cần thiết vì một nớc muốn thu
hút nguồn FDI thì yếu tố ổn định an ninh chính trị cũng đợc xem là điều kiện hàng
đầu cho dòng chảy FDI vào nớc mình.
Thông qua quan hệ thơng mại dịch vụ, thơng mại hàng hoá (xuất nhập khẩu)
giữa Việt Nam và Mỹ sẽ tăng cờng thu hút vốn đầu t FDI của Việt Nam bằng các
chiến lợc đầu t.
Thật vậy, qua hiệp định này. Hàng hoá của Việt Nam sẽ dễ dàng xâm nhập vào
thị trờng Mỹ nhiều hơn, đồng thời Việt Nam sẽ nhập khẩu máy móc thiết bị của Mỹ
đợc thuận lợi hơn. Thế nhng thị trờng Mỹ là thị trờng nhu cầu phong phú song khách
hàng cũng rất "khó tính". Vì vậy Việt Nam cần đầu t vào hàng hoá, dịch vụ của mình
nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng marketing quốc tế. Muốn
thế Việt Nam sẽ phải lập ra danh mục những mặt hàng lợi thế xuất khẩu để gọi vốn
đầu t FDI thông qua rất nhiều u đãi khuyến khích của khu vực này trong quy hoạch
và chiến lợc phát triển ngành (đặc biệt là u đãi về thuế quan).
Phạm vi thu hút FDI của Việt Nam cũng sẽ đợc mở rộng ra, đặc biệt là các
nớc ta bản khác sau Mỹ mà lâu nay vẫn chịu sự khống chế của Mỹ, nhất là các tập
đoàn t bản siêu quốc gia và xuyên quốc gia. Hoa Kỳ là quốc gia lớn, vai trò chi phối
nhiều tổ chức quốc tế nh: WTO, IMF, WB, ADB, APEC nên hiệp định này có hiệu

đầu t khi đầu t vaof Việt Nam .
Ngay sau khi Mỹ kết thúc chiến tranh ở Việt Nam ,Mỹ đã thực hiện ngay lệnh
cấm vận Việt Nam . Đây là hình thức rất thù địch của Mỹ , điều này đã tác động rất
lớn đến quan hệ ngoại giao của Việt Nam , đặc biệt là các quốc gia thân cận Mỹ ,vì
thế lĩnh vực thơng mại và đầu t giữa ta và Mỹ diễn ra rất nhỏ bé . Điều này đã tác
động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế của Việt Nam .
Sau khi Mỹ từ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam . thời kỳ này ta đã tăng cờng
mở rộng cánh cửa nền kinh tế thu hút đầu t nớc ngoài ,ngay sau đó vốn đầu t nớc
ngoài vào Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng ,ngay cả vốn đầu t của Mỹ cũng tăng
lên đáng kể nó đợc thể hiện qua bảng sau
Bảng 1:
Năm Số dự án %
Số vốn đăng ký
(nghìn USD)
%
1991 1 1,1 2.282 0,19
1993 1 1,1 200 0,02
1994 12 13,19 120.310 10,18
1995 18 20,88 391.871 33,65
1996 16 17,58 159.722 13,51
5
1997 12 13,19 98.544 8,34
1998 15 16,48 306.955 25,96
1999 14 15,38 96.352 8,15
10/6/2000 1 1,1 - -
Tổng cộng 90 100 1.176236 100
Nguồn: tạp chí nghiên cứu kinh tế và phát triển
Qua bảng trên ta thấy vốn đầu t vào Việt Nam từ Mỹ tăng mạnh từ năm 1994
,đây cũng là năm tổng thống Mỹ bã bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam . Điều đó nói
nên rằng ngay sau khi Việt Nam và Mỹ có quan hệ bình thờng thì lợng vốn đầu t

Chỉ số giá ( CPI) -0,10 -0,10
Nguồn :tổng cục thuế sử dụng chơng trình tính CGE/CIEM-CIE
6
Trong bảng trên BTA đó tính thuế bình quân theo hiệp định thơng mại song ph-
ơng Việt Nam Hoa Kỳ
Có thể lý giải các kết quả của bảng 2 nh sau :
Khi thuế nhập khẩu theo BTA thấp hơn theo MFN ( theo quy chế tối huệ quốc)
nó khiến số lợng hàng hoá của Mỹ vào Việt Nam nhiều hơn .Trong khi giá lại thấp
hơn do đợc hởng mức thuế suất thấp . Vì vậy dẫn đến chỉ số giá CPI giảm suống
0,1% , việcgiảm này dấn đến tổng tiêu dùng trong dài hạn sẽ tăng 0,06%
Ngoài ra nhờ việc giảm thuế nhập khẩu đã tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động trong nớc tăng 0,1% trong thời gian trớc mắt do sự gia tăng của ngành may mặc
, giày dép ( tăng 0,59%) và thơng mại tăng 0,19% .
7
Bảng 3:
Bảng 3: biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô do việc giảm thuế và
tăng xuất khẩu 5%
Chỉ tiêu Ngắn hạn Dài hạn
GDP thực 0,23 0,26
Tổng tiêu dunngf xã hội 0,00 0,44
Việc làm 0,39 0,00
Tổng vốn tích luỹ 0,00 0,81
Tổng đầu t 0,00 0,81
Chỉ số giá (CPI) 0,15 0,36
Nguồn : tổng cục thuế sử dụng ch ơng trình CGE/CIEM-CIE
Do ta đợc hởng mức tính thuế suất bình thờng khi xuất khẩu sang Mỹ , do đó
xuất khẩu có thể tăng 5% . Điều này tác động làm tăng GDP 0,23% trong ngắn hạn
và 0,26% trong dài hạn . Tổng tiêu dùng xã hội cũng vì thế mà tăng lên 0,44% trong
dài hạn . Tổng vốn tichs luỹ và mức đầu t dài cũng tăng lên 0,81% ,đó là do khả năng
mở rộng và đổi mới của ngành giày dép tăng 2,37% hoá chất tăng 0,36% , khai thác

trong dài
hạn
Chênh
lệch
%
thay
đổi
8
Tác động
trực tiếp
-453,36 -3,02 -453,36 -3,02
Tác động
gián tiếp
271,15 2,08 326,43 2,17
Tổng hợp 89177 89221,09 44,09 0,05 89276,46 99,46 0,11
Nguồn : tổng cục thuế dựa trên mô hình CGE1996 của Việt Nam

c. Tác động đến xuất khẩu :
HĐTM đợc thông qua sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu
sang thị trờng Mỹ , đây là một thị trờng hấp dấn đối với nhiều quốc gia và cả Việt
Nam . Thu hút sự quan tâm của nhiều nhầ xuất khẩu bởi lẽ nguơì tiêu dùng Mỹ
không khó tính nh những thị trờng khác ví dụ EU, Nhật Bản
Trớc thời điểm HĐTM dợc thông qua , hàng hoá của Việt Nam xâm nhập vào
thị trờng Mỹ rất khó khăn , phải cạnh tranh không bình đẳng với các doanh nghiệp
của các nớc khác cùng co mặt hàng tại thị trờng Mỹ . Nh vậy hàng hoá của Việt Nam
phải chịu mức thuế suất trung bình cao khoảng từ 49%-60%
Khi HĐTM đợc thực thi , các trở ngại trên bị dỡ bỏ , các doanh nghiệp Việt
Nam đợc bình đẳng với các doanh nghiệp khác khi tiếp cận thị trờng Mỹ ,do Việt
Nam đợc đối sử tối huệ quốc hay theo cách gọi của mỹ là đợc hởng điều kiện thơng
mại bình thờng , trong đó quan trọng là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đợc

lợi khi thâm gia vào Việt Nam .
2.3. HĐTM tác động đến công nghệ và trình độ quản ký của Việt Nam .
HĐTM sẽ tạo cho các nhà đầu t Mỹ yên tâm rằng ở Việt Nam có một môi trờng
kinh doanh lành mạnh , hệ thống pháp luật và chính sách về thơng mại và đầu t đúng
luật chơi , đảm bảo và bảo vệ tốt lợi ích của các nhà đầu t kinh doanh trong và
ngoài nớc .
Khi các nhà đầu t Mỹ tham gia vào Việt Nam , ta có điều kiện để tiếp thu đợc
những công nghệ nguồn hoặc ít ra cũng gần nguồn từ phía Mỹ . THực hiện theo đúng
phơng châm của đảng đi tắt đón đầu , tiếp thu nhanh chóng những công nghệ hiện
đại để tiến kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới .
Mặt khác HĐTM không chỉ có tác dụng tăng khả năng thu hút FDI từ Mỹ mà vả
các nớc và khu vực khác trên thế giới vào Việt Nam do trong HĐTM quy định cắt
giẩm thuế suất thuế nhập khẩu không chỉ với Mỹ mà đối với cả các nớc đã ký kết
hiệp định song phơng riêng với Việt Nam .
Hiện nay HĐTM mới đuợc thực thi cha lâu do đó để thấy đợc sự tác động của
nó đối với môi trờng công nghệ của Việt Nam là rất khó . Qua tình hình nhập khẩu
máy móc thiết bị 10 tháng 2002 dới đây ta có thể thấy phần nào sự tác động của nó
đến môi .
10 tháng đầu năm 2002 ta nhập khoảng 3 tỷ $, tăng 40% so với cùng kỳ năm
ngoái : Trong khi cả năm 2000 chỉ đạt xấp xỉ 2,48 tỷ $ , năm 2001 đạt xấp xỉ 2,7 tỷ $.
2.4 HĐTM tác động đến môi trờng chính sách luật pháp :
Ngay sau khi HĐTM Việt Nam _Hoa Kỳ có hiệu lực phải cắt giảm
244 dòng thuế trong thời hạn 3 năm theo quy định của điều khoản tối huệ quốc
(MFN) của hệ thống hiệp định thơng mại song phơng , việc căt giảm này sẽ đuợc áp
dụng không chỉ với Mỹ mà còn đối với toàn bộ các nớc đã ký hiệp đinhj thơng mại
riêng đối với Việt Nam .Nh vậy, nó sẽ có ảnh hởng đến thuế suất chung trong biểu
thuế của quy chế tối huệ quốc .
Trong chơng IV phát triển quan hệ thơnng mại và đầu t : có quy định Mỹ đợc
phép góp vốn , tăng vốn và tăng đầu t bằng bất kỳ đồng tiền nào , kể cả tiền của Việt
10

quy chế KCN, KCX
Thứ bảy: Cha chuẩn bị tốt các dự án kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài . danh mục
2001-2005 mới đợc hoàn thiện năm 2002 : Thuyết minh về nội dung và mục tiêu các
dự án còn rất sơ sài , do phần lớn các dự án cha đợc chuẩn bị ở mức nghiên cứu tiền
khả thi .
Vì vậy hoạt động xúc tiến đầu t có đợc tăng cờng trong năm nay nhng kết quả
thấp , cần khắc phục các tồn tại trên:
11
III- Các hạn chế và thách thức trong việc thực hiện hiệp định
thơng mại Việt - Mỹ.
Hạn chế:
- Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ cũng tạo ra khả năng những lực lợng thù địch
lợi dụng quan hệ kinh tế thơng mại đầu t, sở hữu trí tuệ để chống phá Việt Nam vốn
quan hệ phức tạp với Mỹ do lịch sử để lại. Việc Hạ viện Mỹ thông qua cái gọi là
"Đạo luật nhân quyền Việt Nam" ngày 7/9/2001 cũng đã nói lên điều đó. Mặt khác
các lực lợng phản động, tiêu cực, thoái hoá biến chất trong nớc cũng có thể lợi dụng
hiệp định này và phối hợp với các thế lực thù địch bên ngoài để phá hoại kinh tế nớc
ta. Ngoài ra còn phải kể đến những hệ quả phi kinh tế nảy sinh những tiêu cực về văn
hoá, xã hội, môi trờng, dân tộc, tôn giáo.
- Qua vụ kiện Việt Nam bán phá giá cá Tra, cá Basa nh vậy thực chất vấn đề Mỹ
ban hành đạo luật cản trở việc nhập khẩu Catfish của các nớc trong đó có Việt Nam
là đã dựng lên rào cẩn thơng mại, đi ngợc lại với tinh thần Hiệp định thơng mại Việt
Nam - Hoa Kỳ.
Thách thức:
- Hệ thống pháp luật của Việt Nam sẽ chịu nhiều tác động: nhiệm vụ nặng nề
không chỉ ở số lợng phải sửa đổi, bổ sung (24 văn bản), cần ban hành mới (29 văn
bản) mà còn sửa đổi bổ sung trên cơ sở hiểu rõ nội hàm của các khái niệm, thuật
ngữ. Mặt khác, hệ thống pháp luật của Việt Nam cũng cha đợc hoàn chỉnh, năng lực
cán bộ còn nhiều hạn chế, bất cập.
- Vấn đề giải quyết tranh chấp quyền khiếu kiện và quyền đợc tham gia thủ tục

khẩu, nội địa hoá, phát triển nguồn nguyên liệu trong nớc.
- Tăng cờng tính minh bạch và có thể dự đoán trớc của pháp luật, chính sách
bằng việc xây dựng cơ chế đảm bảo quyền tự do lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu t
của nhà đầu t nớc ngoài theo hớng cho phép nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào tất cả các
lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm hoặc hạn chế.
- Xoá bỏ dần những hạn chế về vốn góp và huy động vốn của doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài nh cho phép nhà đầu t nớc ngoài đựơc góp vốn bằng tiền Việt
Nam có nguồn gốc hợp pháp, loại bỏ yêu cầu tỷ lệ vốn pháp định. Tiến tới loại bỏ
quy định về bắt buộc tổng giám đốc hoặc phó giám đốc thứ nhất doanh nghiệp liên
doanh phải là ngời Việt Nam.
Sửa đổi bổ sung các quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp, nhằm phát triển
các hình thức đầu t nớc ngoài khai thông các kênh huy động vốn nh cổ phần hoá
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài; cho phép các tập đoàn có nhiều dự án đầu t tại
Việt Nam đợc áp dụng mô hình Công ty mẹ - Công ty con, thành lập quỹ đầu t để
điều hành chung và hỗ trợ dự án của họ. Ban hành chính sách quy định về đầu t nớc
ngoài trong lĩnh vực dịch vụ nhập khẩu và phân phối trong nớc để định hớng thu hút
vốn FDI vào lĩnh vực này.
- Từng bớc thống nhất các quy định về u đãi đầu t và chi phí hoạt động giữa đầu
t trong nớc và đầu t nớc ngoài. Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp đầu t và đảm
bảo công nhận thi hành phán quyết của trọng tài nớc ngoài. Giải quyết dứt điểm
những vớng mắc của nhà đầu t nớc ngoài liên quan đến việc sử dụng đất đai quản lý
ngoại hối, tuyển dụng lao động, chuyển giao công nghệ không phù hợp với thông lệ
quốc tế.
13
- Tiếp tục điều chỉnh giá, phí hàng hoá, dịch vụ để nhanh chóng tiến tới cơ bản
áp dụng giá phí thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp trong nớc với doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
2. Nâng cao năng lực quản lý và hiệu lực điều hành của Nhà nớc trong lĩnh
vực đầu t nớc ngoài.
- Hoàn chỉnh qui trình ban hành các văn bản pháp quy nhằm ngăn chặn việc ban

hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, coi đây là một bộ phận trong
hệ thống cơ sở hạ tầng chung cho đất nớc, tạo điều kiện giảm chi phí thuê đất và chi
phí hạ tầng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
14
5. Đổi mới t duy về kết hợp kinh tế đối ngoài với quốc phòng an ninh.
Chủ động đa các nội dung quốc phòng an ninh thâm nhập sâu vào các hoạt
động kinh tế đối ngoại xây dựng đề án quy hoạch, kế hoạch sử dụng có hiệu quả
những yếu tố đặc thu của hoạt động kinh tế đối ngoại với Hoa Kỳ để đẩy mạnh quan
hệ hợp tác vừa cạnh tranh, đấu tranh nhằm phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng,
giữ vững an ninh quốc gia, đó cũng là một trong những giải pháp bảo đảm cho sự bền
vững của quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ mà hiệp định thơng mại đa lại.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status