Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Phần I. Những vấn đề lý luận chung về đầu t nớc ngoài 3
I. Một số vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài 4
1. Khái niệm và vai trò 4
1.1. Khái niệm 4
1.2. Vai trò của FDI 4
1.2. Các hình thức đầu t 8
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài 9
II. Một số vấn đề lý luận về đầu t gián tiếp ( ODA) 12
1. Khái niệm và đặc điểm 12
1.1. Khái niệm 12
1.2. Đặc điểm 13
2. Vai trò của ODA 14
2.1. ODA có vai trò quan trọng đối với việc bổ sung nguồn vốn trong nớc 14
2.2. ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát
triển nguồn nhân lực 15
2.3. ODA giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế 15
2.4. ODA tăng khả năng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài 15
2.5. ODA góp phần tạo tiền đề mở rộng đầu t phát triển trong nớc 16
3. Phân loại 16
3.1. Theo mục đích 16
3.2. Theo điều kiện 16
3.3. Theo tính chất 16
3.4. Theo đối tợng sử dụng 17
phần II. thực trạng thu hút đầu t nớc ngoài tại việt nam 18
I. Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam 18
1. Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 18
2. Thực trạng thu hút FDI theo cơ cấu ngành 19
3. Thực trạng thu hút FDI phân theo các vùng lãnh thổ 21
1. Tranh thủ mọi nguồn vốn ODA không gắn với các rằng buộc về chính trị và
phù hợp với đờng lối chủ trơng của Đảng là đa dạng hoá, đa phơng hoá quan hệ
kinh tế đối ngoại 37
2. Phối hợp sử dụng vốn ODA song song với các nguồn vốn đầu t khác 37
3. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA phát triển cơ sở hạ tâng, kinh tế- xã hội, phát
triển nguồn nhân lực, tăng cờng thể chế và viện trợ không hoàn lại cho các dự án
vùng sâu vùng xa 37
4. ODA là một trong những nguồn thu của ngân sách Nhà nớc. 37
5. Đa dạng hoá các hình thức đầu t và đa phơng hoá 37
6. Thu hút FDI thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế 38
7. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích trong quá trình thu hút FDI 38
8. Xây dựng môi trờng đầu t có tính cạnh tranh 38
9. Đề cao thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài, thu hút càng nhiều càng tốt, nhng
không phải bằng mọi giá mà cần gắn với qui hoạch phát triển kinh tế-xã hội tổng
thể 38
II. Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài 39
1. Đảm bảo môi trờng chính trị xã hội và hoàn thiện môi trờng pháp lý cho hoạt
động thu hút nguồn vốn nớc ngoài 39
2. Nâng cao chất lợng qui hoạch 40
3. Để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài Chính phủ cần hoàn thiện hệ thống pháp
luật về sỡ hữu trí tuệ Việt Nam. 41
4. Tăng cờng hiệu lực trong tổ chức quản lý và điều hành 41
5. Nâng cao công tác thông tin và tìm kiến thông tin 42
6. Nâng cao năng lực và trình độ cán bộ quản lý 43
7. Nâng cao nhận thức và mở rộng quan hệ đối tác tài trợ 43
kết luận 45
Tài liệu tham khảo 46
Lời nói đầu
Quán triệt tinh thần nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về phát huy
tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế trong giai đoạn
Hà nội, ngày 27 tháng 11 năm 2004.
Sinh viên
Đỗ Thị Thuý Hằng
Phần I. Những vấn đề lý luận chung về đầu t
nớc ngoài
Đầu t nớc ngoài là quá trình dịch chuyển tài sản nh vốn, công nghệ
từ nớc này qua nớc khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm
vi toàn cầu.
3
I. Một số vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1. Khái niệm và vai trò.
1.1. Khái niệm.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu t trực tiếp nớc ngoài nh:
Theo hiệp hội luật quốc tế" Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc
của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhằm xây dựng ở đó xí nghiệp
kinh doanh và dịch vụ".
Cũng có quan điểm cho rằng: " Đầu t nớc ngoài là sự duy chuyển vốn
từ nớc của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhng không phải là để mua
hàng hoá tiêu dùng của nớc này mà dùng để chi phí cho các hoạt động có
tính chất xã hội".
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 và đợc bổ
sung hoàn thiện sau nhiều lần sửa đổi thì: Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc
các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài
hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh
doanh trên cơ sở các hình thức kinh doanh.
Theo quĩ tiền tệ quốc tế đa ra vào năm 1977 thì: Đầu t trực tiếp nớc
ngoài là số vốn đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi ích lâu dài trong môt
doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu
t. Mục đích của nhà đầu t là dành đợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản
lý doanh nghiệp đó.
ngành không đảm bảo chất lợng cho sự tăng trởng kinh tế. Đây không phải
là những vấn đề dễ vợt qua, nên nhiều nớc sẽ khó khăn trong thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.2.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài có tác động quan trọng trong việc tạo
nguồn nhân lực và tạo việc làm.
Nguồn nhân lực có ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh, các vấn đề xã hội và mức tiêu dùng của xã hội. Việc cải thiện chất l-
ợng cuộc sống thông qua đầu t vào các lĩnh vực: sức khoẻ, dinh dỡng, giáo
dục, đào tạo nghề và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân
lực, nâng cao năng suất lao động và các yếu tố sản xuất khác, dẫn đến đẩy
nhanh tốc độ tăng trởng. Ngoài ra, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập
cho ngời lao động mà còn góp phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo việc làm
thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài.
FDI tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu
t nớc ngoài mua hàng hoá, dịch vụ từ nhà sản xuất trong nớc, hoặc thuê họ
thông qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tế đã chứng minh FDI là
nguồn vốn có vai trò quan trọng trong vấn đề giải quyết công ăn việc làm
của Nhà nớc và nó sử dụng nhiều lao động nhất trong các ngành chế biến,
các KCN, KCX, KCNC hay trong các ngành giầy da, may mặc
Bên cạnh đó, FDI còn có vai trò quan trọng trong vấn đề phát triển
giáo dục , dạy nghề, nâng cao năng lực quản lý của nớc chủ nhà thông
qua các khoản trợ giúp tài chính hay mở các lớp đào tạo dạy nghề Nhiều
nhà đầu t nớc ngoài đã góp cung cấp một số thiết bị giảng dạy cho các cở sở
giáo dục của nớc chủ nhà, đóng góp vào các quĩ phát triển giáo dục, phổ
chức cac buổi phổ cập giáo dục cho ngời lao động và gửi các lao động đi
đào tạo ở nứơc ngoài Vì vây mà FDI nâng cao năng lực quản lý của nớc
chủ nhà bằng rất nhiều cách khác nhau.
5
Tổng kết lại, ta thấy FDI có vai trò đặc biệt to lớn trong việc đem lại
nghiên cứu và phát triển của các nhà đầu t nớc ngoài ở nứơc chủ nhà là cải
biến công nghệ cho phù hợp với điều kiện và trình độ của nớc nhận đầu t.
Dẫn đến tạo ra nhiều mối quan hệ cho các cở sở ở địa phơng nghiên cứu và
phát triển, đồng thời gián tiếp tăng cờng năng lực phát triển của địa phơng.
Măt khác, thông qua các hoạt động trên mà các nhà đầu t và phát triển công
nghệ trong nứơc có cơ hôi tìm hiểu, nghiên cứu và chế tạo các công nghệ
phù hợp với điều kiện sử dụng của mình. Bằng cách này có thể khắc phục
đợc nghịch lý về công nghệ phù hợp và những hạn chế về khả năng tài
chính cho nghiên cứu và triển khai. Đây cũng là yếu tố quan trọng nhất để
6
đảm bảo yếu tố CNH-HĐH rút ngắn, khả năng đuổi kịp của các nớc đi sau.
Nhng không có nghĩa là phủ nhận sự cần thiết phải tạo lập một nền tảng
công nghệ dân tộc, mà điều quan trọng hơn cả là nền tảng ấy phải đợc xây
dựng trên một nền tảng công nghê đã đợc quốc tế hoá.
1.2.4. Đầu t trực tiếp nớc ngoài tác động đến văn hoá và xã hội.
Văn hoá và xã hội là lĩnh vực nhạy cảm và mang đậm bản sắc của mỗi
quốc gia. Khi tiếp nhận nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, có nghĩa là nớc
chủ nhà đã mở cửa để giao lu với các nền văn hoá củadân tộc trên thế giới.
Nguồn vốn này tác động mạnh vào mối quan hệ giữ gìn bản sắc dân tộc và
tiếp nhận các nền văn hoá khác từ bên ngoài vào nh:
- Về đổi mới t duy.
- Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp.
-Về giao tiếp , ứng xử.
- Về các vấn đề xã hội.
Chất lợng t duy là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. FDI tác
động vào vấn đề này thông qua quá trình trực tiếp đào tạo cán bộ quản lý
bản địa có kiến thức kinh doanh hiện đại, làm việc trong các công ty nớc
ngoài tiếp xúc với các công nghệ hiện đại và con ngời trong các môi trờng
này
dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của họ về chất lợng, kiểu dáng sản phẩm
và đúng hen
1.2.7. Đầu t trực tiếp nớc ngoài tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
FDI tác động mạnh đến cạnh tranh và độc quyền thông qua việc thêm
vào các đối thủ cạnh tranh hoăc sử dụng sức mạnh của mình để khống chế
thì trờng. Thúcđẩy cạnh tranh và làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
hơn.
Mặt khác, nhờ có FDI mà cơ cấu nền kinh tế của nớc chủ nhà có sự
chuyển dịch nhanh chóng theo chiều hớng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp và khai thác
trong GDP.
1.2. Các hình thức đầu t.
1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Là văn bản kí kết giữa hai bên hay nhiều bên để qui định trách nhiệm
và kết quả kinh doanh cho mỗi bên, để cùng tiến hanh các hoạt động kinh
doanh ở nớc chủ nhà mà không thành lập pháp nhân mới.
Loại hình này có đặc trng là:
- Các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định quyền
lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ thông qua các văn bản và hợp đồng đợc kí kết
giữa các bên.
- Không thành lập pháp nhân mới.
- Mỗi bên thực hiện nghĩa vụ với nớc chủ nhà theo qui định riêng.
1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh.
Là doanh nghiệp đợc thành lập ở nớc chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên
doanh ký giữa bên Việt Nam với bên nớc ngoài để đầu t kinh doanh ở nớc
chủ nhà.
Đặc trng của loại hình này:
- Cho ra đời một doanh nghiệp mới với t cách pháp nhân Việt Nam và
doanh nghiệp đợc thành lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.'
- Vốn pháp định do các bên đóng góp tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu t.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.3.1. Chính sách của quốc gia.
- Chính sách của nớc xuất khẩu vốn.
Chính sách của nứơc xuất khẩu vốn tác động đến đầu t trực tiếp nứơc
ngoài thông qua việc có tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn di chuyển ra
khỏi quốc gia hay không. Chính sách này phụ thuộc vào nền kinh tế của
quốc gia đó. Bên cạnh đó, là sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng nội địa
cũng là một nguyên nhân dẫn tới Chính phủ ban hành chính sách đầu t ra
nớc ngoài nhằm giảm bớt cờng độ cạnh tranh trên thị trờng nội địa. Ngoài
9
ra, chính sách của Chính Phủ cũng hớng luồng vốn xuất khẩu vào các khu
vực khác nhau tuỳ thuộc vào mối quan hệ chính trị, ngoại giao của các quốc
gia xuất khẩu vốn với khu vực quốc gia nhập vốn.
- Chính sách của nớc nhập khẩu vốn.
Chính sách của nớc nhập khẩu vốn tác động rất lớn đến quyết định
đầu t của chủ đầu t nớc ngoài. Chính sách đó bao gồm: Chính sách khuyến
khích đầu t trực tiếp nớc ngoài, chính sách thơng mại Chính sách khuyến
khích đầu t trực tiếp nớc ngoài là vấn đề tiên quyết khi chủ đầu t trực tiếp
đầu t, một chính sách đầu t phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ
đầu t khi tiến hành đầu t trên địa bàn, ngợc lại, một chính sách đầu t bất hợp
lý sẽ tạo rào cản lớn, tạo môi trờng đầu t không thuận lợi đối với các chủ
đầu t. Chính sách thơng mại liên quan đến hoạt đông xuất nhập khẩu của
các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, hạn ngạch xuất nhập khẩu thấp và các
rào cản thơng mại khác sẽ gây khó khăn cho các dự án đó bởi vì hầu hết các
dự án FDI khi đi vào hoạt động đều liên quan đến xuất nhập khẩu: máy
móc thiết bi, nguyên vật liệu, sản phẩm Chính sách thơng mại bất hợp lý
sẽ là rào cản lớn đối với hoạt động của một dự án FDI. Ngoài ra, chính sách
thuế, chính sách u đãi và các chính sách vĩ mô khác cũng ảnh hởng đến di
chuyển vốn FDI vào một quốc gia. Vì vậy, một quốc gia cần kết hợp hài
hoà giữa các hoạt động quản lý nhằm tạo sự thống nhất trong việc đề ra và
chịu ảnh hởng trực tiếp của môi trờng luật pháp. Nó qui định lĩnh vực đầu t,
hình thức đầu t, thời hạn đầu t đòi hỏi các chủ đầu t phải bắt buộc thích
ứng. Môi trờng luật pháp sẽ khuyến khích hoặc là rào cản thâm nhập thị tr-
ờng nớc sở tại và đây là nhân tố quyết định khi chủ đầu t cân nhắc khi
thâm nhập thị trờng.
- Qui mô, cấu trúc và giới hạn thị trờng.
Một thị trờng có quy mô rộng lớn, cấu trúc đa dạng và có giới hạn thị
trờng lớn cho việc mở rộng đầu t sẽ có sức hấp dẫn , lôi cuốn lớn đối với
các chủ đầu t nớc ngoài.
- Vị thế của thị trờng nớc sở tại
Thị trờng nớc sở tại có vai trò rất lớn trong việc quyết định việc phát
triển sản xuất dự án đi vào hoạt động. Vị trí của thị trờng thuận lợi cho việc
cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và giao lu thuận tiện giữa các thị trờng
và đây là địa điểm tối u để đầu t. Mặt khác, thị trờng có những lợi thế thuận
lợi về các điều kiện kinh tế-xã hội, nhân lực sẽ giúp cho dự án vận hành có
hiệu quả cao. Vị thế của thị trờng tốt có sức hút rất lớn đối với các chủ đầu
t.
- Sự phát triển của thị trờng và sự cạnh tranh trên thị trờng.
Sự phát triển của thị trờng nhanh sẽ mở rộng doanh thu của dự án và
tạo tiền đề cho dự án phát triển, ngợc lại sẽ làm giảm khả năng thu hồi vốn
và ít khả thi.
Cờng độ cạnh tranh trên thị trờng nớc sở tại sẽ cho thấy khả năng
chiếm lĩnh của thị trờng của sản phẩm dự án, cờng độ cạnh tranh càng cao
thì khả năng hấp dẫn đối với các chủ đầu t càng thấp.
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Còn ngợc lại , khi chủ đầu t đầu t vào các quốc
gia mà có cơ sở hạ tầng kĩ thuật yếu kém, họ phải tự xây dựng để phục vụ
cho các hoạt động của dự án thì sẽ làm cho chi phí đầu t của họ tăng lên,
11
triển và đợc thực hiện bằng nhiều hình thức nh:
- Tài trợ phát triển chính thức.
- Tín dung thơng mại từ các ngân hàng.
- Đầu t trực tiếp nứơc ngoài.
- Viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ.
- Tín dụng t nhân.
12
Các dòng vốn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và nếu một quốc
gia kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ mức cần thiết thì cũng khó
có khả năng thu hút các nguồn vốn khác. Nhng nếu chỉ quan tâm đến nguồn
vốn ODA mà không quan tâm đến nguồn vốn khác thì sẽ không có điều
kiện để phát triển và trả nợ cho nguồn ODA.
1.2. Đặc điểm.
Hỗ trợ phát triển chính thức( ODA) là khoản chi về hợp tác phát triển
của một số các tổ chức quốc tế, Chính phủ và các tổ chức thuôc hệ thống
liên hợp quốc đợc trích từ ngân sách trong năm tài chính để viện trợ không
hoàn lại hoặc cho vay u đãi đối với các nớc đang phát triển.
1.2.1. Vốn ODA mang tính u đãi.
Vốn này có thời gian hoàn trả vốn dài, có thời gian ân hạn dài.
Thông thờng, trong ODA có yếu tố viện trợ không hoàn lại, thành tố
này đợc xác định dựa vào mức thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so
sánh giữa mức lãi suất viện trợ và mức lãi suất tín dụng thơng mại. Các nhà
tài trợ thờng sử dụng nhiều hình thức khác nhau để làm mền các khoản vay.
Nguồn vốn này còn thể hiện ở chỗ chỉ giành cho các nớc đang và chậm phát
triển vì mục tiêu phát triển.
Thông thờng, các nớc cung cấp ODA đều có các chính sách và mục
tiêu riêng của mình, tập trung vào những lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ
có khả năng. Vì vậy mà việc nắm đợc hớng u tiên của các nhà tài trợ là rất
cần thiết. Và về thực chất thì ODA chính là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc
không hoàn lại trong những điều kiện nhất định. Do vậy, ODA rất nhạy
các rằng buộc và các chi phí phát sinh một cách chặt chẽ và rõ ràng), nên
sau một thời gian hoạt động thì mới phát sinh các khó khăn vì thế mà bị rơi
vào cái vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ.
Bởi chính nhợc điểm của nguồn vốn này là không có khả năng đầu t
trực tiếp cho sản xuất và đặc biệt là cho xuất khẩu , trong khi việc trả nợ lại
phụ thuộc vào việc xuất khẩu để thu ngoại tệ. Do đó, khi hoạch định chính
sách về ODA cần phải phối hợp các loại nguồn vốn để tăng cờng sức mạnh
kinh tế và khả năng xuất khẩu.
2. Vai trò của ODA.
2.1. ODA có vai trò quan trọng đối với việc bổ sung nguồn vốn trong nớc.
Vốn đầu t cùng với tài nguyên thiên nhiên, lao động và kĩ thuật tạo tạo
thành 4 yếu tố vật chất, xã hội. Tất cả các nớc khi tiến hành CNH đều cần
vốn đầu t lớn. Đó là một trở ngại lớn nhất để thực hiện CNH ở các nớc
nghèo. Trong điều kiện hiện nay, với những thành tựu mới của khoa học
công nghệ, các nớc có thể tiến nhanh không chỉ bằng khả năng tích luỹ
trong nớc mà còn biết tận dụng các thành tựu và khả năng của thời đại. Bên
cạnh nguồn vốn trong nớc còn có thể huy động nguồn vốn nớc ngoài, có khi
với khối lợng lớn. Tuy nhiên nguồn vốn trong nớc có vai trò quyết định ,
còn nguồn vốn nớc ngoài nói chung và ODA nói riêng có khả năng thúc
đẩy sự tăng trởng. Đối với nớc ta, khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện
ODA là một trong những nguồn tài chính quan trọng. Nhờ vậy mà chúng ta
đã thu hút đợc một khối lợng ODA khá lớn là nguồn bổ sung quan trọng
cho sự phát triển, và qua đó giảm đợc sự căng thẳng về nhu cầu đầu t và tạo
ra một sự phát triển nhanh chóng.
14
Qua đó mà nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội đã đợc xây và mang
tầm cỡ quốc gia , bằng các nguồn tài trợ khác nhau .
2.2. ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại
và phát triển nguồn nhân lực.
Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho Việt Nam là công nghệ,
nhất. Họ cảnh giác với nguy cơ làm tăng chi phí.
Với những nớc có cơ sở hạ tầng yếu kém về giao thông, thông tin liên
lạc, hệ thống ngân hàng, các dịch vụ cần thiết phục vụ cho quá trình sản
15
xuất đều thiếu thốn điều này sẽ làm nản lòng các nhà đầu t nơc ngoài khi
đầu t vì khi đó nếu đầu t vào thì chi phí cho sản xuất sẽ tăng bởi lúc này họ
phải trả tất cả các chi phí mà có liên quan đến quá trình sản xuất của mình.
Dẫn đến hiệu quả đầu t giảm sút.
Vì vậy, Nhà nớc cần chú ý đầu t vào việc nâng cấp, cải thiện và xây
dựng các cơ sở vật chất kĩ thuật, các hệ thống dịch vụ phục vụ cho quá trình
sản xuất kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t khi đầu
t vào Việt Nam.
2.5. ODA góp phần tạo tiền đề mở rộng đầu t phát triển trong nớc.
Nguồn vốn ODA đầu t để phát triển cơ sở hạ tầng nhằm cải thiện môi
trờng đầu t, không những tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào đầu t mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhân dân
trong nứơc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh để thu lợi
nhuận. Đồng thời kích thích các nhà đầu t trong nớc bỏ vốn ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện thành công chiến lợc hớng ngoại.
3. Phân loại
3.1. Theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản
Là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế-xã hội và môi trờng. Thờng là những khoản cho vay u đãi.
- Hỗ trợ kĩ thuật
Loại hỗ trợ này chủ yếu là khoản viện trợ không hoàn lại. Bao gồm
những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng
3.2. Theo điều kiện
- ODA không rằng buộc cho nớc tiếp nhận nguồn vốn này.
- ODA có rằng buộc nớc tiếp nhận nguồn vốn này
nguồn vốn quan trọng để đầu t phát triển kinh tế xã hội ở các nớc đang phát
triển nói chung và Việt Nam nói riêng.
I. Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
1. Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Kể từ năm 1988, năm luật đầu t trực tiếp nớc ngoài bắt đầu có hiệu lực
thì đến hết năm 2002 đã có 4582dự án đợc cấp phép với tổng vốn đăng kí
khoảng 50,3 tỷ USD và vốn đầu t thực hiện khoảng 24 tỷ USD, trong đó vốn
nớc ngoài chiếm khoảng 98,75%. Cũng trong thời gian này đã có 35 dự án
hết hạn hoạt động với tổng vốn đăng kí trên 648,7 triệu USD và 10,53 tỷ
USD. Nh vậy, hiện nay vốn FDI đóng góp gần 20% tổng vốn đầu t toàn xã
hội. Ta sẽ hình dung đợc cụ thể hơn qua bảng số liệu sau:
Bảng: Tổng vốn đầu t nớc ngoài đăng kí (Triệu USD).
Năm 1999 2000 2001 2002 2003
Vốn 1.568 2012,4 2.535,50 1.557,10 3100
Tốc độ tăng liên
hoàn(%)
28,3418 25,9938 -38,588 99,09
Tốc độ tăng định
gốc(%)
28,3418 61,7028 -0,6952 97,7
Nguồn: Bộ kế hoạch đầu t.
Từ năm 1999 đến năm 2003 vốn đầu t nớc ngoài đăng kí là 10.773
triệu USD, mức vốn đăng kí có khuynh hớng tăng trở lại sau cuộc khủng
hoảng Châu á từ 1568 triệu USD năm 1999 lên 2535,5 triệu USD năm 2001
với tốc độ tăng 61,7028%. Năm 2002 vốn đăng kí lại giảm do tình các nhà
đầu t còn lo ngại sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu á, nhng từ năm 2003
trở đi vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã khởi sắc trở lại( Theo nhận định của
Số dự
án
Tổng VĐT
Đầu t thực
hiện
Vốn
TH/Vốn
ĐT
Tổng số 3766 3824043774
6
20885468219 54.62%
I. Cồng nghiệp 3.267 17897819883 11501516565 64,26%
1 CN dầu khí 30 195353221 3346083212 171,28%
2 CN nhẹ 1020 5144071521 2422431000 47,09%
3 CN nặng 1022 8345193761 4267101511 51,13%
4 CN thực phẩm 195 2455021380 1465900842 59,71%
II. Xây dựng 369 1014225925 4015855896 39,6%
1 Xây dựng 245 3373511188 1921219113 56,95%
2 Xây dựng KĐT mới 3 2466674000 394618 0,02%
3 XDVP 104 3424394686 1607449410 46,94%
4 XDCSHT 17 877675051 486792755 55,46%
III. Nông lâm nghiệp 484 2428587975 1323329639 54,49%
1 Nông lâm 402 2194563044 1216924703 55,45%
2 Thuỷ sản 82 234024931 106404936 45,47%
IV. Dịch vụ 515 7142080300 3834693111 53,69%
1 GTVT-BĐ 108 2572098003 997389245 38,78%
2 KS-Du lịch 133 3235537444 2020414061 62,44%
3 TC-ngân hàng 47 602050010 555478070 92,26%
4 Dvụ 227 732394843 261411735 35,69%
V. Văn hoá-GD-ytế 131 629694663 210073008 33,36%
Số dự án Tổngvốn đăng kí Vốn thực hiện
KTTĐ Bắc Bộ 662 9861022250 4542191913
KTTĐ MTrung 68 534250746 851774360
KTTĐ Nam Bộ 2291 20431273985 9654971376
Vung núi trung du Bắc Bộ 83 327245713 177353976
Tây Nguyên 69 916049026 156557263
ĐB SCL 132 1093959274 768178132
Nguồn: Vụ quản lý dự án- Bộ KH và ĐT.
Qua bảng số liệu ta thấy có sự mất cân đối khá lớn giữa các vùng,
vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ chiếm môt khối lợng khá lớn cả về vốn
đầu t, cả về số dự án( chiếm 69,3% về số dự án và 61,6% tổng vốn đầu t cả
nớc), là địa bàn kinh tế năng động nhất cả nớcvà cũng thu hút đợc lợng vốn
FDI nhiều nhất. Tại vùng này, các dự án FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
công nghiệp với 1652 dự án và gần 13 tỷ USD, chiếm 70% số dự án và gần
62% tổng vốn đầu t FDI vào vùng. Lĩnh vực dịch vụ có 407 dự án và 6,59
tỷ USD, lĩnh vực nông-lâm nghiệp có 233 dự án với 1,236 tỷ USD vốn đầu
t đăng kí. Tiếp theo sau là vùng KTTĐ Bắc Bộ và các vùng khác.
Số liệu trên cho thấy phần nào vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
theo vùng lãnh thổ và vấn đề kết hợp hoạt động này với việc khai thác các
tiềm năng trong nớc đạt kết quả cha cao. Đây cũng chính là vấn đề rất cần
đợc chú ý quan tâm trong thời gian tới.
4. Thu hút đầu t nớc ngoài phân theo hình thức đối tác.
Với quan điểm của Đảng là: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc
trên thế giới. Cho đến nay, đã có 64 nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam
với số vốn tơng đối lớn, chủ yếu đến từ các nớc Châu á với số vốn đầu t chiếm
21
tới 70%( dẫn đầu là Singapore với 303 dự án và 6199,9 triệu USD, tiếp theo sau
là Đài Loan với số vốn đầu t là 5671,2 triệu USD, Hồng Kông với số vốn đầu t
là 3884,5 triệu USD, Nhật Bản, Hàn Quốc các nớc thuộc khối ASEAN Trong
số các nớc đầu t vào Việt Nam thì các nớc đầu t vào Việt Nam đợc minh hoạ
đăng kí (với 1694 dự án và 27,13 tỷ USD), hình thức đầu t 100% vốn nớc
ngoài chiếm tới 71,4% số dự án và chiếm 39,5% số vốn đăng kí cả nớc( với
2615 dự án và 15,45 tỷ USD). Điều đó đợc thể hiện cụ thể qua bảng số liệu
sau:
Bảng: Đầu t nớc ngoài phân theo hình thức đầu t còn hiệu lực đến
hết 20/12/2002.
22
(Đơn vị: tỷ USD)
Hợp tác đầu t Số dự án Vốn đăng kí Vốn thực hiện
100%VNN 2615 15,45 7,11
Liên doanh 1694 27,13 10,91
HĐHTKD 265 5,72 5,6
BOT,BTO,BT 7 1,97 0,22
Tổng số 3663 39,09 20,74
Nguồn: Bộ KH và ĐT.
Bảng: Cơ cấu đầu t nớc ngoài phân theo hình thức đầu t còn hiệu
lực đến hết 20/12/2002.
(Đơn vị:%)
Hợp tác đầu t Số dự án Vốn đăng kí Vốn thực hiện
100%VNN 71,39 39,52 34,282
Liên doanh
46,25 69,4 52,604
HĐHTKD 7,235 14,63 27,001
BOT,BTO,BT 0,191 5,04 1,0608
Tổng 100% 100% 100%
Nguồn: Bộ KH và ĐT.
Tuy nhiên theo thời gian thì hình thức liên doanh có xu hớng giảm
xuống và hình thức 100% vốn nớc ngoài có xu hớng tăng lên cả về con số
tuyệt đối lẫn tơng đối. Có rất nhiều lý do về vấn đề này nh sau:
Do giai đoạn đầu hoạt động thì họ cha có kinh nghiệm về nhiều mặt
của Nhà Nớc.
1. Tình hình cam kết giải ngân ODA.
Trong những năm qua, việc huy động vốn nớc ngoài thông qua vay nợ
Chính Phủ mà thể hiện cụ thể bằng các khoản vay ODA đã trở thành một
nguồn vốn quan trọng bổ sung cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển
của đất nớc, tạo động lực cho việc khai thác và phát huy tác dụng các nguồn
lực khác trong nớc. Tính đến hết 2002 tổng số vốn ODA cam kết tài trợ cho
Việt Nam đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng: Cam kết vốn ODA 1993-2002( tỷ USD)
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Cam kết 1,81 1,94 2,26 2,43 2,4 2,7 2,8 2,4 2,4 2,5
Tốc độ liên
hoàn (%)
- 7,2 16,5 7,5 -0,01 -0.06 -0,05 11,6 0 4,2
Tốc độ tăng
định gốc (%)
- 7,2 24,9 34,3 32,6 24,9 18,8 32,6 32,6 38,1
Nguồn: Bộ kế hoạch đầu t.
Bảng số liệu cho thấy tổng vốn ODA cam kết tính đến năm 2002 đạt
23,6 tỷ USD( trong đó các khoản viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng
15%, còn lại là các khoản vay u đãi). Trong tổng số các nhà tài trợ cho Việt
Nam thì Nhật Bản, WB, ADB là 3 nhà tài trợ có qui mô cung cấp vốn lớn
nhất , chiếm khoảng 70% giá trị cam kết về ODA. Nhật Bản là nớc có mức
cam kết lớn nhất, chiếm tỷ trọng 40% giá trị cam kết ODA( trong đó 4,62
tỷ USD là vốn vay u đãi chiếm 98,44% và 73,22% là viện trợ chiếm 1,58%.
Mức ODA cam kết tài trợ cho Việt Nam đã tăng liên tục qua các năm trong
10 năm1993-2002 từ 1,81 tỷ USD năm 1993 lên 2,5 tỷ USD năm 2002 với
tốc độ tăng 38,1%. Chỉ riêng 3 năm 1997,1998,1999 do tác động của khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á nên số vốn cam kết có phần giảm song không
đáng kể.
chơng trình, dự án đầu t phát triển Tính đến hết năm 2002 số vốn ODA
giải ngân đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng: Giải ngân vốn ODA 1993-2002( triệu USD)
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Giải ngân 410 720 740 900 1000 1240 1350 1650 1500 1530
Giải ngân
nhanh
89 216 203 253 153 140 120 389 341 288
GN/ CK (%) 22 37 32 37 41 46 48 68 62 61
Nguồn: Bộ KH và ĐT.
25