Đề án môn học Kế toán tài chính - 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của
doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh. Một
doanh nghiệp không thể hoạt động nếu không có tài sản cố định. Việc
trang bị, sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu
quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định gồm có 2 bộ phận là
TSCĐHH và TSCĐVH, trong đó TSCĐHH thường là bộ phận chủ yếu và
đóng vai trò quan trọng thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy,
để xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐHH hay là một khoản chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục đích của bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng là tối đa hoá giá trị
tài sản cho các chủ sở hữu. Việc quản lý tốt TSCĐHH đóng một vai trò rất
quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Do đó để hoạt động hiệu quả,
các doanh nghiệp cần thiết phải có một phương pháp hạch toán TSCĐHH hợp
lý và phù hợp. Câu hỏi đặt ra là: Phương pháp hạch toán TSCĐHH hiện hành
của chế độ kế toán Việt Nam như thế nào? Đã thực sự là một công cụ hữu
hiệu để giúp các doanh nghiệp quản lý tốt TSCĐHH của mình chưa?
Để hiểu rõ hơn về phương pháp hạch toán TSCĐHH trong doanh
nghiệp em đã quyết định chọn đề tài: “Bàn về chế độ hạch toán mua, bán tài
sản cố định hữu hình ” để thực hiện đề án môn học của mình.
Nội dung bản đề án gồm hai phần:
Phần I: Tổng quan về chế độ hạch toán mua, bán tài sản cố định hữu hình theo
chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán mua bán tài sản cố
định hữu hình.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 2 -
Phần I: Tổng quan về chế độ hạch toán mua, bán tài sản cố định
hữu hình theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
- Quyết định số 206/2003_BTC 12/12/2003:
- TSCĐHH có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- TSCĐHH có giá trị từ 10.000.000 trở lên.
1.1.3. Phân nhóm tài sản cố định hữu hình
Kế toán TSCĐHH được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất
và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc;
- Máy móc, thiết bị;
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
- Thiết bị, dụng cụ quản lý;
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
- TSCĐHH khác.
1.1.4. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
TSCĐHH phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên
giá TSCĐHH được xác định khác nhau trong từng trường hợp:
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 4 -
TSCĐHH mua sắm
Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản
được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa
tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi
phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các
khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các
chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức
đổi. Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐHH tương tự như trao đổi máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐHH khác.
1.1.5.Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐHH được ghi tăng nguyên giá
của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương
lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên
phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐHH được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với
trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
Thay đổi bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc
làm tăng công suất sử dụng của chúng;
Cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản
xuất ra;
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 6 -
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của
tài sản so với trước.
Trường hợp trong giá mua TSCĐHH đã bao gồm nghĩa vụ của doanh
nghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng thì việc vốn hoá các chi phí phát sinh sau cũng phải căn cứ vào khả
năng thu hồi chi phí. Ví dụ khi mua một ngôi nhà đòi hỏi doanh nghiệp phải
sửa chữa trước khi sử dụng thì chi phí sửa chữa ngôi nhà được tính vào
nguyên giá của tài sản nếu giá trị đó có thể thu hồi được từ việc sử dụng ngôi
nhà trong tương lai.
1.1.6. Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐHH được xác
định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại. Trường hợp
TSCĐHH được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu
hao lũy kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại.
TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn.
TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118: TSCĐHH khác.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 8 -
1.3.Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình do mua sắm
(Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ )
1.3.1. Mua tài sản cố định hữu hình không qua lắp đặt
Mua trong nước
BT 1: Ghi tăng TSCĐHH mua sắm
Nợ TK 211 : Nguyên giá (Không có VAT ).
Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331, 341…: Tổng giá thanh toán.
VAT được
khấu trừ
=
Giá không
thuế
*
Thuế suất
VAT
BT 2: Kết chuyển nguồn vốn
Nếu TSCĐHH mua bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc vốn khấu hao nằm
trong vốn kinh doanh thì không cần ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn.
Nếu TSCĐHH mua bằng tiền vay dài hạn thì chưa ghi bút toán kết chuyển,
nguồn vốn sau này dùng để trả nợ mới xác định có ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn
hay không.
Nếu TSCĐHH mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc các phí xí
nghiệp thì cần giảm các nguồn vốn này và tăng nguồn vốn kinh doanh.
1.3.2. Mua tài sản cố định hữu hình cần qua lắp đặt (thời gian lắp đặt
dài)
Trước hết kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt theo
từng đối tượng:
Nợ TK 241: tập hợp chi phí thực tế.
Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 331, 341, 111, 112
Khi hoàn thành đưa vào sử dụng kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐHH:
Nợ TK 211: Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH.
Có TK 241: Kết chuyển chi phí mua sắm.
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414, 441, 431(4312): Giảm nguồn vốn sử dụng.
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh.
Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt không được tính
vào nguyên giá TSCĐHH mà phải xem xét nguyên nhân để có quyết định xử
lý. Căn cứ quyết định xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 334: Phần do tổ chức hay cá nhân bồi
thường do chi sai, chi vượt.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 10 -
Nợ TK 632: Phần chi còn lại tính vào giá vốn hang bán sau khi
trừ đi số bình thường hay thu hồi từ phía các cá nhân, tổ chức.
Có TK 241: Tổng số chi không hợp lý.
1.3.3. Mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp
Trước hết kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo giá mua trả ngay
(không bao gồm lãi trả chậm, trả góp) cùng các chi phí liên quan đến việc đưa
TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí khác có liên quan).
Nợ TK 133: VAT đầu vào.
Nợ TK 242: Lãi do mua trả chậm, trả góp.
1.3.5. Mua tài sản cố định hữu hình dùng vốn vay dài hạn
Kế toán chỉ phản ánh biến động tăng nguyên giá TSCĐHH :
Nợ TK 211: Nguyên giá tăng thêm.
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ.
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm.
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn
đầu tư, kế toán mới ghi BT kết chuyển nguồn vốn tương tự như trên.
1.3.6. Mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
Trong trường hợp này, cần phải phân định rõ ràng giá trị quyền sử dụng
đất để ghi tăng nguyên giá TSCĐVH của nhà cửa, vật kiến trúc để ghi tăng
nguyên giá TSCĐHH. Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán ghi các BT:
BT 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH.
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐVH.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 12 -
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331, 341: Tổng giá thanh toán.
BT 2: Kết chuyển nguồn tương ứng.
1.4. Hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình do nhượng bán, thanh lý
1.4.1. Giảm do nhượng bán tài sản cố định hữu hình
Khi có TSCĐHH không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu
quả, doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán. Căn cứ
chứng từ có liên quan kế toán ghi:
BT 1: Xoá sổ TSCĐHH nhượng bán
Nợ TK 214: Ghi giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐHH nhượng bán.
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐHH nhượng bán.
BT 2: Phản ánh nhượng bán TSCĐHH
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán.
Có TK 711: Giá nhượng bán (chưa có VAT).
hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng
bán được. Khi có TSCĐHH thanh lý đơn vị phải lập hội đồng thanh lý
TSCĐHH để thực hiện việc thanh lý theo đúng trình tự và thủ tục tài chính
quy định. Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐHH và các chứng từ liên quan,
kế toán ghi các bút toán sau:
BT 1: Xoá sổ TSCĐHH (tương tự như nhượng bán).
BT 2: Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền.
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho.
Nợ TK 131, 138: Phải thu người mua.
Có TK 711: Thu nhập về thanh lý.
Có TK 3331: VAT phải nộp (nếu có).
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 14 -
BT 3: Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý thực tế phát sinh.
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có) .
Có TK 111, 112, 331, 334…
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán mua
bán tài sản cố định hữu hình
2.1. Một số quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán mua, bán
tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại nhà xưởng, máy móc và
thiết bị. Nhà xưởng, máy móc và thiết bị là những TSCĐHH được doanh
nghiệp giữ để sản xuất, cung cấp hàng hoá và dịch vụ, cho thuê hoặc cho mục
đích quản lý hành chính và thường được sử dụng trong nhiều kỳ. Ví dụ đất
đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tàu bè, máy bay…
Hạch toán kế toán: TSCĐHH có thể được ghi theo những phương pháp
sau:
Nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế và lỗ luỹ kế do giảm tài sản; tức
đưa đi trao đổi được ghi theo giá hợp lý của tài sản nhận được. Các khoản
mục tương tự như tài sản đem đi trao đổi được ghi theo giá trị ghi sổ của tài
sản đem đi trao đổi.
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu cho máy móc và thiết bị
được ghi nhận là một khoản chi phí khi phát sinh nếu chi phí đó khôi phục
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 16 -
tiêu chuẩn hoạt động. Những chi phí này được ghi tăng nguyên giá tài sản nếu
chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản so với trạng thái tiêu chuẩn ban
đầu của tài sản đó.
2.2. Kinh nghiệm kế toán mua bán tài sản cố định hữu hình của Mỹ.
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
- Khái niệm: TSCĐ bao gồm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, tài
nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác được sử dụng trên 1 năm để tạo ra
nguồn thu nhập chủ yếu cho doanh nghiệp.
- Phân biệt TSCĐ với hàng hoá và đầu tư dài hạn: Đất đai mà trên
đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp được gọi là TSCĐ nhưng đất đai
được duy trì để mở rộng hoạt động sản xuất trong tương lai lại được xếp vào
đầu tư dài hạn.
2.2.2. Phân loại tài sản cố đ ịnh
- TSCĐHH (Tangible fixed assets) bao gồm: Nhà cửa, máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, đất đai và nguồn lực tự nhiên (mỏ than, mỏ khí
đốt).
- TSCĐVH (Intangible fixed assets) bao gồm: Bằng phát minh, sáng
chế (Patents); Bản quyền (Copyright); Nhãn hiệu (Trademarks); Chi phí
thành lập (Organization costs); Đặc quyền (Franchises) và Sự tín nhiệm của
khách hàng (Goodwill). Tuy nhiên, sự tín nhiệm chỉ được ghi nhận khi toàn
bộ doanh nghiệp được mua lại.
2.2.3. Xác định nguyên giá tài sản cố định (Historical Costs - Original
Costs)
Có TK Xây dựng cơ bản
Hạch toán giảm TSCĐ: TSCĐ giảm do nhượng bán:
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 18 -
- Kế toán xác định số khấu hao phải trích bổ sung tính đến thời điểm
nhượng bán, ghi:
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
- Phản ánh kết quả bán TSCĐ
Nợ TK Tiền mặt: Giá bán
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: Giá trị hao mòn tính đến thời
điểm bán
Nợ TK Lỗ về bán TSCĐ: Lỗ
Có TK TSCĐ: Nguyên giá
Có TK Lãi về bán TSCĐ: Lãi
Chú ý: Khoản lãi hoặc lỗ do bán TSCĐ được ghi nhận là thu nhập hoặc
chi phí hoạt động khác trên Báo cáo thu nhập.
2.3. Đánh giá chế độ kế toán mua bán tài sản cố định hữu hình Việt Nam
hiện hành.
2.3.1. Chuẩn mực kế toán về mua bán tài sản cố định hữu hình Việt Nam
và quốc tế_Sự hài hoà và khác biệt
Sự tương đồng
• Chi phí sau ghi nhận ban đầu
IAS 16 và VAS 03 đều quy định chi phí sau ghi nhận ban đầu nếu làm
tăng lợi ích kinh tế tương lai thì ghi tăng tài sản, nếu không thì ghi nhận là chi
phí trong kỳ phát sinh.
• Nhượng bán và thanh lý TSCĐHH
IAS 16 quy định Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán
TSCĐHH được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
VAS 03 không đề cập đến vấn đề này.
- IAS 16: chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình tự xây dựng hoặc tự
chế TSCĐHH được tính vào giá trị ban đầu nếu thoả mãn các tiêu chuẩn được
đề cập trong IAS 23 “Chi phí đi vay”.
VAS 03 không đề cập đến vấn đề này.
- IAS 16: không đề cập đến quyền sử dụng đất.
VAS 03 lại quy định trường hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến
trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được
xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐVH.
- IAS 16 quy định giá trị còn lại của bất động sản, nhà xưởng thiết bị
được ghi giảm khi các khoản trợ cấp của Nhà nước theo IAS 20 “Kế toán các
khoản trợ cấp và trình bày về các khoản trợ cấp của Nhà nước”.
VAS 03 không đề cập đến các khoản trợ cấp của Nhà nước.
- IAS 16 có quy định trường hợp TSCĐHH có thể trao đổi được với
một TSCĐ tương tự như TSCĐ đem trao đổi đã xuống cấp thì nguyên giá
TSCĐ mới là giá trị còn lại sau khi điều chỉnh giảm giá trị bị xuống cấp.
VAS 03 không đề cập đến trường hợp này.
- IAS 16 quy định trường hợp trao đổi TSCĐHH lấy một TSCĐHH
tương tự nhưng không ngang giá thì nguyên giá của TSCĐHH nhận được sẽ
bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tương đương tiền phải bù thêm hoặc nhận được.
VAS 03 không đề cập đến trường hợp trao đổi lấy TSCĐHH tương
tự nhung không ngang giá.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 21 -
2.3.2. Đánh giá chế độ kế toán mua bán tài sản cố định hữu hình Việt
Nam hiện hành.
Ưu điểm
Đã kế thừa và phát huy các thành tựu của chuẩn mực kế toán quốc tế về
hạch toán mua, bán TSCĐHH song cũng đã có những điều chỉnh phù hợp với
Chế độ kế toán cần bổ sung thêm phương pháp hạch toán cho trường
hợp này bởi đây là một trong 3 trường hợp có thể xảy ra khi trao đổi 2
TSCĐHH bất kỳ. Khi đó, việc hạch toán TSCĐHH theo phương thức hàng đổi
hàng thực chất sẽ chỉ gồm 2 trường hợp tương tự như kế toán Mỹ cụ thể như
sau:
- Trao đổi TSCĐ cùng loại:
+ Nếu lỗ do trao đổi:
Nợ TK 211: Giá trị thoả thuận của TSCĐ nhận về
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ đem trao đổi
Nợ TK 811: Giá trị trao đổi của TSCĐ mang đi nhỏ hơn giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi
Có TK 111: Thanh toán phần chênh lệch bằng giá của
TSCĐ nhận về lớn hơn giá trao đổi của TSCĐ mang đi.
+ Nếu lãi do trao đổi: Số lãi không được ghi nhận mà sẽ được ghi giảm
giá trị của TSCĐ nhận về.
Nợ TK 211: Giá trị thoả thuận - Số lãi do trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ mang đi
Có TK 111: Số tiền thanh toán
- Trao đổi lấy TSCĐ khác loại: Trong trường hợp này, kế toán ghi
nhận lãi hoặc lỗ do việc trao đổi mang lại như bình thường.
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 23 -
Trên đây là một số ý kiến chủ quan của em nhằm góp phần hoàn thiện
hơn phương pháp hạch toán TSCĐHH.
KẾT LUẬN
Qua những phân tích, đáng giá trên đây đã giúp chúng ta có cái nhìn
tổng thể về chế độ kế toán Việt Nam trong hạch toán TSCĐHH. Bên cạnh
những điểm mạnh dã đạt được thì chế độ kế toán hạch toán TSCĐHH của
Việt Nam vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế. Nhận thấy rõ TSCĐHH chiếm
doanh nghiệp. Vì vậy, để xác định một tài sản có được ghi nhận là
TSCĐHH hay là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ có
ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp 1
Mục đích của bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng là tối đa hoá giá trị
tài sản cho các chủ sở hữu. Việc quản lý tốt TSCĐHH đóng một vai trò
rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Do đó để hoạt động
hiệu quả, các doanh nghiệp cần thiết phải có một phương pháp hạch toán
TSCĐHH hợp lý và phù hợp. Câu hỏi đặt ra là: Phương pháp hạch toán
TSCĐHH hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam như thế nào? Đã thực
sự là một công cụ hữu hiệu để giúp các doanh nghiệp quản lý tốt
TSCĐHH của mình chưa? 1
Để hiểu rõ hơn về phương pháp hạch toán TSCĐHH trong doanh nghiệp
em đã quyết định chọn đề tài: “Bàn về chế độ hạch toán mua, bán tài sản
cố định hữu hình ” để thực hiện đề án môn học của mình 1
Nội dung bản đề án gồm hai phần: 1
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A
Đề án môn học Kế toán tài chính - 25 -
Phần I: Tổng quan về chế độ hạch toán mua, bán tài sản cố định hữu
hình theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 2
1.1. Một số quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán mua, bán tài sản cố
định hữu hình 2
1.1.1.Các thuật ngữ trong chuẩn mực 2
1.1.2. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình 3
1.1.3. Phân nhóm tài sản cố định hữu hình 3
1.1.4. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 3
1.1.5.Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu 5
1.1.6. Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu 6
1.1.7. Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình 6
1.1.8.Quy định về nhượng bán và thanh lý tài sản cố định hữu hình được ghi giảm
2.3.2. Đánh giá chế độ kế toán mua bán tài sản cố định hữu hình Việt Nam hiện
hành 21
Phạm Thị Phương Nhung Lớp: Kế toán 46A