Thực tế về tổ chức hạch toán, quản lý tài sản cố định tại Tổng Công ty XNK Xây dựng VN - VINACONEX - Pdf 53

lời nói đầu
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền KTQD, đồng thời là bộ phận
quan trọng trong việc sản xuất ra sản phẩm,dịch vụ.TSCĐ là yếu tố quyết định đến
sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh
nghiệp,TSCĐ là công cụ trung gian để con ngời tác động đến đối tợng lao động,nó
là điều kiện càn thiết để giảm cờng độ lao độngvà tang năng suât lao động,nó thể
hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ,năng lc và thế mạnh của doanh
nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh. Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc ngày nay,khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ
là yếu tố quan trọng để tạo nên các thế mạnh cạnh tranh đối với các doanh nghiêp
hiện nay.
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam(VINACONEX) phát triển
và thành đạt,yếu tố để quyết định là có sự đóng góp đáng kể củaTSCĐ.Điều đó nói
nên rằng không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng củaTSCĐ với quá trình
kinh doanh của Tổng công ty.Bắt đầu trong giai đoan công nghiệp hoá,hiện đại hoá
đất nớc,nghành xây dựng đợc xem là nghành mũi nhọnthì việc quản lý,nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ càng đáng quan tâm hơn.Riêng về hạch toán và quản
lýTSCĐ thời gian qua đã có nhiều ý kiến đóng góp và đa ra bàn luận,nhiều giải
pháp đã đợcnghiêm cứu vận dụng và tỏ ra có hiệu quả nhất định.Tuy nhiên không
phải là đã hết những tồn tại,vớng mắc đòi hỏi phải tiếp tục đa ra phơng hớng hoàn
thiện.
Xuất phát từ ý nghĩa của TSCĐ và yêu cầu thực tế của Tổng công ty,thì
TSCĐlà yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp,hơn
nữa yếu tố TSCĐ còn rất nhiều vấn đề cần đề cập tới.Đồng thời ,vơi sự hớng dẫn rất
nhiệt tình của thầy giáo,cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài này.
Đề tài gồm 3 phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận của tổ chức hạch toán,quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp
1
Phần 2: Thực tế về tổ chức hạch toán, quản lý TSCĐ tại Tổng công ty
xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam.
Phần 3: Tính hữu ích của công tác hạch toán,quản lý TSCĐ trong

phần giá trị của TSCĐ có khả năng luân chuyển vào giá trị sản phẩm hay phần còn
lại của TSCĐ có khả năng sinh lợi.Các loại giá trị này phải đợc phản ánh trên các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Để quản lý TSCĐ, tất cả TSCĐ đều phải có sự giao nhận giữa các bộ phận có
liên quan để xác định trách nhiệm của moõi cá nhân và bộ phận quản lý để sử dụng
TSCĐ.
Trong quản lý TSCĐ, phải thể hiện quản lý bộ phận tài sản đã tiêu dùng và
tiêu hao với t cách là một chi phí vật chất của kết quả sản xuất kinh doanh.
Do vậy để hạch toán tốt TSCĐ, hệ thống kế toán Việt Nam đã ra đời áp dụng
cho các doanh nghiệp (Ban hành theo quyết đinh số 1141- TC/CĐKT ngày 1/11/95
của bộ trởng Bộ tài chính - đã sửa đổi ) Nó quy định và đợc sắp xếp nh sau:
Trong bảng cân đối tài sản thì đợc chia thành nhiều loại khác nhau và ký hiệu
là ( I,II,...).Trong mỗi nhóm lại đợc chia ra thành nhiều chỉ tiêu và đợc ký hiệu là (1,
2,.....), trong các chỉ tiêu lại đợc chia thành các chỉ tiêu nhỏ.Do đó mà mỗi nhóm
mỗi chỉ tiêu lại có những đặc trơng riêng nhất định dễ dàng cho việc quản lý.
Thông qua việc phân loại,TSCĐ sẽ đợc xác định về số lơng, cơ cấu của từng
loại hiện có trong từng doanh nghiệp. Tài liệu phân loại TSCĐ đợc dùng để lâp kế
hoach sản xuất,nhập khẩu, kế hoạch sửa chữa lớn và hiện đại hoáTSCĐ, là cơ sở để
xác định GTCL và mức khấu hao TSCĐ. Nên việc phân loại chính xác sẽ tạo điều
kiện phát huy hết ttác dụng của TSCĐ trong quá trình ẻ dụng, đồng thời phục vụ tốt
cho công tác thống kê, kế toán TSCĐ ở các đơn vị cơ sở.
Vì thế mà tuỳ theo mục đích sử dụng của mỗi loại hình doanh nghiệp mà có
nhữnh cách phân loại nh sau:
TSCĐ hữu hình: Nó bao gồm toàn bộ những t liệu lao động hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn và thời gian sử dụng (Hiện nay giá trị 5 triệu đồng,thời
gian sử dụng1 năm)
Nó đợc phân loại theo kết kấu,theo nguồn hình thành.......và nó bao gồm:
4
- Nhà cửa ,vật liệu kiến trúc.
- Máy móc, thiết bị.

-Thứ hai: Khi kết thúc hợp đồngcho thuê, bên thuê đợc nhận quyền lựa chọn
mua tà sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại.
-Thứ ba: Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời ian cần thiết để khấu hao
tài sản.
-Thứ t: Tổng số tiền huê tài sản phải trả ít nhất phải tơng đơng giá trị đó trên
thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
Vậy nó đợc thoả mãn 1 trong 4 điều kiện trên đợc coi là thuê dài hạn.
2. Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ.
Mọi trờng hộp thì TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và
GTCL. Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị
TSCĐ. Ta có:
Giá trị hao mòn =Nguyên giá -Giá trị hao mòn.
Xác định nguyên giá cho TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:
Khi có TSCĐ nhập về doanh nghiệp kế toán căn cứ vào chứng từ xác
định nguyên giá nh sau:
-Vối TSCĐ doanh nghiệp mua ngoài:
Nguên giá = Giá mua trên hoá đôn + Chi phí (gồm vận chuyển, lắp đặt, chạy
thử, thuế nhập khẩu, thuế trớc bạ)
- Vối TSCĐ do doanh nghiệp đợc cấp, đợc góp.
Nguyên giá =Giá thoả thuận(cấp, góp) +Chi phí (nếu có).
6
- Vối TSCĐ do doanh nghiệp XDCB hoàn thành:
Nguyên giá =Giá quyết toán duyệt(không tính VAT) + Chi phí( nếu có).
-Vối TSCĐ do đợc chuyển từ CCDC:
Nguyên giá =Giá gốc ghi sổ(của CCDC đó) +Chi phí lắp đặt thêm.
Xác định nguyên giá cho TSCĐ thue tài chính.
Khi doanh nghiệp có TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hộp đồng thuê
gồm (Tổng tiền thuê phải trả,tiêu chuẩn thuê, lãi thuê nếu có).Để xác định nguyên
giá cho TSCĐ thuê đó.



1
1
1( )
hay PV =
FV
r
r
t
1 1
1
1

+






( )
Trong đó FV1:là số tiền thuê phải trả đều hàng kỳ.
FV =PV1* t.
Còn PV, FV, r, t đợc tính nh trờng hộp trên.
- Vối TSCĐ thuê theo(điêu kiện + điều kiiện + điều kiện 4).
7
Nguyên giá =(Tổng số tiền thuê phải trả của hộp đồng thuê -Tổng lãi thuê
phải trả của hộp đồng thuê).
Chú ý: Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại

n
Khấu hao
Số hiệu Ngày
tháng
năm
giải giá Nă
m
Tỷ lệ
KH
năm
Mức
KH
Hao mòn
cộng dồn
B2: hạch toán tổng hợp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyuên
biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ,phản ánh mỏit-
ờng hợp biến động tăng, giảm TSCĐ.
Vậy mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là ghi chép, phản ánh số lợng,
giá trị TSCĐ hiện có tình hình tăng,giảmvà hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ
gìn, sử dụng bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mơi trong doanh nghiệp, tính
toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, dich vụ.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ và lập dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ kiểm
tra việc thực hiện sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa.Qua đó cung cấp thông tin
về vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ttình hình sử dụng vốn và TSCĐ, thể hiện các
cân đối cũng nh là các căn cứ để toán hiệu quả kinh tế quốc dân.
I. hạch toán biến động tscđ hữu hình.
9
1). Tài khoản sử dụng:
Là TK:211-Tài sản cố định hữu hình.

Khi có TSCĐ nhập vè doanh nghiệp thì kế toán căn cứ chứng từ xãc định
nguyên giá lập thẻ TSCĐ và ghi sổ nh sau:
a) Với TSCĐ tăng do đ ợc cấp (góp) .
Nợ TK 211:Nguyên giá.
Có TK 411 : (ct:cấp góp) :theo giá thoả thuận.
.........................
Nếu doanh nghiệp cáp trên cấp vốn bằng TSCĐ mà trong biên bản ghi
rõ:Nguyên giá, hao mòn đã khấu hao của TSCĐ đó thì:
Nợ TK 211: Nguyên giá trong biên bản.
Có TK 2141: Hao mòn đã khấu hao trong biên bản.
Có TK 411: (ct:cấp) ;GTCL - vốn cấp.
b) Với TSCĐ tăng do doanh nghiệp mua ngoài:
Trớc khi doanh nghiệp mua TSCĐ thì kế toán trởng cần xác định nguồn vốn
sử dụng cho việc mua săms TSCĐ đó.
b1) Nếu tiền mua TSCĐ dùng từ vốn XDCB, các quỹ thì ké toán ghi:
BT1: Phản ánh nguyên giá, thuế VAT, tổng tiền thanh toán của TSCĐ đó.
Nợ TK 211:Nguyên giá (gồm cả chi phí, không có VAT).
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK :111,112,331: Tổng tiền thanh toán.
BT2: Phản ánh nguồn sử dụng về vốn kinh doanh.
Nợ TK 441(ct:cấp, góp bổ sung) :Số vốn đã dùng.
11
Nợ TK414,415....431: Số quỹ đã dùng.
Có 411 (ct:cấp,góp bổ sung):Nguyên giá.
b2) Nếu dùng vốn khấu hao để mua TSCĐ thì kế toán phản ánh
BT1: nh b1và phản ánh BT2 nh sau
Ghi đơn: Có TK 009:Số vốn khấu hao đã dùng để mua TSCĐ.
b3) Nếu dùng tiền vay để mua TSCĐ
BT1:Phản ánh, nguyên giá,VAT tiền vay .
Nợ TK 211:Nguyên giá.

BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Nợ TK 211:
Có TK 412:
BT2: Phần trênh lệch tăng hao mòn(nếu có)
Nợ TK 412:
Có TK 214:
i). Phát hiện thừa do kiểm kê.
- Nếu TSCĐ đó đang sử dụng,cần trích bổ sung khấu hao
Nợ các TK liên quan(627, 641, 642)
Có TK 214(2141):
-Nếu TSCĐ là của đơn vị khác thì thông báo cho họ, nếu không biét của đơn
vị nào thì trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở TK 3381
Nợ TK 211:Nguyên giá
Có TK 214:Giá trị hao mòn
13
Có TK3381:Giá trị còn lại
2.2). Hạch toán biến động giảm
Khi doanh nghiệp có TSCĐ giảm thì kế toán căn cứ thẻ TSCĐ,và chứng t liên
quan để ghi nh sau:
a) Với TSCĐ giảm do doanh ngjiệp thanh lý , nh ợng bán
BT1:Phản ánh nguyên giá ,hao mòn, GTCL của TSCĐ đó.
Nợ TK 821:GTCL
Nợ TK 2141:Hao mòn đã khấu hao
Có TK 211 :Nguyên giá
BT2: Phản ánh chi phí cho thanh lý nhợng bán
Nợ TK 821:Số chi phí
Có TK 111, 112, 331, 338:Số chi phí
BT3: Phản ánh số thu về của thanh lý nhợng bán
Nợ TK 111, 112, 131, 1528:Số thu
Có TK 721: Giá bán, thu(doanh thu)

Nợ TK :142(1421) :GTCL
Có TK: 211 :Nguyên giá TSCĐ
-Nếu TSCĐ còn mới,cha sử dụng thì :
Nợ TK 153(1531) Nếu nhập kho
Nợ TK 142(1421): Nếu đem sử dụng
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
d) Thiếu phát hiện qua kiểm kê.
15
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết sử lý của giám đốc doanh nghiệp kế toán
ghi:
Nợ TK 214(2141) : GTHM
Nợ TK 3388,334: Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 1381 : giá trị thiếu chờ sử lý
Nợ TK 411: Ghi giảm vốn
Nợ TK 821 :tính vào chi phío bất thờng
Có TK 211: nguyên giá
II) hạch toán tscđ thuê ngoài và cho thuê.
1). Hạch toán TSCĐ đi thuê(cho thuê) tài chính.
1.1). Tài khoản sử dụng là:TK212- TSCĐ thuê tài chính.
-Bên nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ di thuê dài hạn tăng thêm.
-Bên có : Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuêdài hạn giảm do giả bên cho
thuê hoặc mua lại.
-D nợ: Nguyen giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
1.2) Phơng pháp hạch toán.
* ở đơn vị đi thuê gồm:
a) Khi nhận TSCĐ thuê ngoài căn cứ vào hợp đồng thuê,để xác định nguyên
giá, lãi thuê của TSCĐ đó và ghi:
Nợ TK 212 :nguyên giá(PV)
Nợ TK 1421:lãi thuê(FV-PV)
Có TK 342 : Tổng tiền thuê phải trả(FV)

Nợ TK 214(2141,2143): GTHM(nếu có)
Có TK 211,213: nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 214: chuyển giá trị XDCB hoàn thành cho thuê
b) Định kỳ (tháng,quý,năm), theo hợp đồng,phản ánh số tiền thu về cho thuê
từng kỳ(cả vốn lẫn lãi).
Nợ TK liên quan (111,112,1388....):tổng số thu
Có TK 711:thu về cho thuê TSCĐ
Có TK 3331(33311):thuế VAT
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu t t-
ơng ứng với từng thòi kỳ.
Nợ TK811:
Có TK 228:
c) Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuể tr ớc khi hết hạn hoặc
khi hết hạn cho thuê.
BT1: Phản ánh số thu về chuyển nhợng tài sản
Nợ TK liên quan(111,112,131...) :tổng số thu
Có TK 3331(33311) thuế VAT
Có TK 711 : thu nhập hoạt động tài chính
BT2: Phản ánh số vốn đầu t còn lại cha thu hồi
Nợ TK 811.
Có TK228
d) Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê,căn cứ giá trị đ ợc đánh giálại
(nếu có) ghi tăng TSCĐ.
Nợ TK 211,213:giá trị đánh giá lại hoặc GTCL
18
Nợ TK 811(hoặc có 711): phần chênh lệchgiữa GTCL cha thu hồi với giá trị
đợc đánh giá lại
Có TK228:GTCL cha thu hồi.
2). Thuê (cho thuê) hoạt động.
2.1) Tại đơn vị thuê.

+TK 2135:Chi phí lợi thế thơng mại.
+TK 2138:TSCĐ vô hình khác.
2) Phơng pháp hạch toán.
2.1)Hạch toán biến động tăng.
a) Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị kinh
doanh. Nh chi phí thăm dò,khai tr ơng. ..
Nợ TK241(2412):tập hợp chi phí thực tế(không kể thuế VAT)
Nợ TK133(1331): thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan(111,112,331,333):
Khi kết thúc quá trình đầu t,bớc vào kinh doanh
NợTK213(2132):
Có TK 241:
Nếu sử dụng vốn chủ sở hữu ghi:
Nợ TK liên quan (414,431,441):
Có TK 411:
b) Tăng do bỏ tiền mua bằng phát minh,sáng chế,đặc nh ợnh,quyền sử dụng đấ t .
BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm.
20
Nợ TK 213(2131,2133,2138..):nguyên giá.
Nợ TK 133(1332):thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK (111,112,311,331...):
BT2: Kừt chuyển nguồn vốn tơng ứng.
Nợ TK lien quan(414,431,441)
Có TK 411:
c) Tăng TSCĐ do đầu t nghiêm cứu ,phát triển .
BT1: Tởp hợp chi phí.
Nợ TK 241(2412): chi phí thực tế
Nợ TK133(1331) thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK (111,112,331.....)
BT2: Kừt chuyển giá trị đầu t nghiêm cứu,phát triển.

Có TK 213:
22
*Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do mua
sắm,do XDCB bàn giao...

23
Nguyên
giá
TSCĐ
tăng
trong kỳ
TK 111,112, 341
Thuế VAT được khấu hao
Thanh toán ngay (kế cả phí tổn mới)
TK 111,112,341...
TK 414,431,441...
TK 411
TK 331
TK 1332
Các trường hợp khác
(nhận lại vốn góp liên doanh , đánh giá tăng...
Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu
Nhận cấp phát, tăng thưởng liên doanh
Phải trả người bán
Trả tiền cho người bán
TK 211, 213
*Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình,TSCĐ vô hình.
IV. hạch toán khấu hao tscđ.
1)Khái niệm: Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng
tự nhiên và điều kiện làm việccũng nh tiến bộ kỹ thuật,TSCĐ bị hao mòn.

Các chi phí khác có liên quan
TK 721
Thuế VAT Phải nộp
TK 111,112,152,131
TK 33311
Các khoản thu
liên quan đến
nhượng bán
thanh lý
Giảm doanh thu
Mức
khấu hao
TSCĐ tháng
này
=
Mức
khấu hao TSCĐ
tháng trớc
+
Mức khấu
hao TSCĐ tăng
trong tháng trớc
-
Mức khấu
hao TSCĐ giảm
trong tháng trớc
3. Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán.
a. Tài khoản sử dụng.
Là TK 214 "Hao mòn TSCĐ". Ngoài ra ta còn sử dụng TK009
"Nguồn vốn khấu hao cơ bản".


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status