Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
Lời nói đầu
Đã qua đi rồi cái thời kỳ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, khi mà đất nớc
chủ yếu tồn tại nhờ việc tự cung tự cấp và sự viện trợ của các nớc XHCN anh em, lúc
đó các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu, pháp lệnh
của nhà nớc và đồng thời trong thời kỳ này việc cạnh tranh hầu nh không có do cầu
luôn vợt cung. Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hầu nh
không phát triển.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhất là vào lúc này khi Việt Nam đã gia
nhập WTO thì hoà chung với trào lu kinh tế của đất nớc làn sóng toàn cầu hoá đã có
những tác động lớn đến sự phát triển của đất nớc, nó len lỏi đến mọi ngóc ngách của
nền kinh tế và sẵn sàng cuốn trôi những chớng ngại mà nó gặp phải. Vì vậy để tồn tại
và phát triển các doanh nghiệp phải ngày càng củng cố và lớn mạnh để có thể đơng đầu
với những khó khăn và thách thức đó. Trong nền kinh tế thị trờng với việc các doanh
nghiệp tham gia với số lợng lớn nên cạnh tranh xảy ra hết sức gay gắt và quyết liệt; các
doanh nghiệp luôn phải tìm mọi cách, mọi biện pháp để tồn tại và phát triển. Trong đó
có vấn đề là phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, vì trong môi trờng
cạnh tranh các doanh nghiệp không có thế mạnh về cạnh tranh tất yếu sẽ mất thế mạnh
trong kinh doanh và mất vị thế trong thị trờng. Cạnh tranh tạo sự đa dạng của sản phẩm
cũng chính là tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng và ngời tiêu dùng. Công ty cổ
phần Cồn Rợu Hà Nội là một công ty nhà nớc phải tiến hành sản xuất kinh doanh trong
điều kiện tồn tại nhiều hãng, doanh nghiệp cùng sản xuất các loại rợu khác nhau, yêu
cầu tăng năng lực cạnh tranh để tồn tại là tất yếu.
Do những yêu cầu trên mà em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm tăng năng
lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Cồn Rợu Hà Nội.
Kết cấu đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần 1: Những lí luận chung về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng.
Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn R-
ợu Hà Nội
kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đơng đầu và sẵn sàng sử dụng mọi biện pháp hữu hiệu
để cạnh tranh giữ vững vị trí của mình trên thị trờng. Do vậy vai trò của cạnh tranh là
hết sức quan trọng.
1.2.1. Vai trò tích cực.
Cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà
còn đối với nền kinh tế và đối với ngời tiêu dùng.
- Đối với doanh nghiệp: cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp do khả năng cạnh tranh tác động trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm mà tiêu
thụ sản phẩm là khâu quyết định trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất nữa hay
không. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy mỗi doanh
nghiệp phải tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình.
- Đối với ngời tiêu dùng: Nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà ngời tiêu
dùng ngày càng nhận đợc nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng cả về chất lợng, mẫu
mã và giá cả phù hợp.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển
cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần
gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm mới.
Điều đó chứng tỏ chất lợng cuộc sống sẽ ngày càng đợc nâng cao.
Đỗ Quang Tuấn 2 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
1.2.2. Vai trò tiêu cực.
Cạnh tranh tạo nên sự phân hóa giàu nghèo. Cạnh tranh cũng có thể dẫn đến xu
hớng độc quyền trong kinh doanh làm cho một số doanh nghiệp phải lao đao khốn đốn.
Ngày nay nhiều doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình bằng mọi
cách, họ không quan tâm đến quyền lợi ngời tiêu dùng và hậu quả thì khó mà lờng hết
đợc.
1.3. Các hình thức cạnh tranh.
Có rất nhiều loại hình cạnh tranh trên thị trờng hiện nay, có thể nói là rất phong
phú, đa dạng với nhiều hình thức khác nhau, biểu hiện ở nhiều mức độ, căn cứ khác
Đỗ Quang Tuấn 3 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
hai lỡi. Một mặt nó tạo cho doanh nghiệp một thế mạnh trên thị trờng, mặt khác nó làm
cho một số doanh nghiệp phải từ bỏ thị trờng và chấp nhận phá sản. Do đó bằng mọi
cách doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
ở nớc ta trong điều kiện nền kinh tế bao cấp trớc đây, cạnh tranh không xảy ra,
các doanh nghiệp không phải lo lắng cả đầu vào và đầu ra, không phải lo cạnh tranh và
do đó rất thụ động, chỉ biết sản xuất theo lệnh của cấp trên chứ không biết đến nhu cầu
của xã hội. Vì vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp nhà nớc
rất khó khăn vất vả để thích nghi với cơ chế mới. Để cạnh tranh và đứng vững trớc các
đối thủ mới là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh
nghiệp liên doanh với nớc ngoài, có nhiều vốn, kỹ thuật cao lại dầy dạn kinh nghiệm
trong cạnh tranh thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp nhà nớc nói riêng vừa là sự cần thiết cho sự tồn tại của
doanh nghiệp vừa là để tăng tính cạnh tranh thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Do đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
là cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.
3. Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc hiểu là những lợi thế của doanh
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh đợc thực hiện trong việc thỏa mãn nhất các yêu
cầu của thị trờng.
Từ khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể thấy rằng các lợi
thế của mỗi doanh nghiệp chỉ trở thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi nó
thỏa mãn mức cao nhất nhu cầu của thị trờng.
Các yếu tố đợc xem là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ có
thể là chất lợng sản phẩm, giá cả, mạng lới tiêu thụ hay những tiềm lực về tài chính, trình
độ của đội ngũ lao động, quy trình công nghệ hiện đại. Nếu nh các doanh nghiệp mới chỉ
có tiềm năng, lợi thế không thì cha đủ mà họ phải biến những lợi thế đó thành khả năng
cạnh tranh thực tế để có thể thỏa mãn đợc nhu cầu cao nhất của thị trờng.
Do đó có thể nói rằng chất lợng sản phẩm, hình thức mẫu mã, giá cả, mạng lới
- Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao thì hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sẽ cao, khả năng tích tụ và tập trung lớn. Họ sẽ đầu t vào phát triển sản
xuất với tốc độ cao và nh vậy các nhu cầu, t liệu sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp lại
có cơ hội kinh doanh và có khả năng cạnh tranh cao.
- Lãi xuất cho vay của các ngân hàng cũng có ảnh hởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay ngân
hàng. Khi lãi xuất của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên do
phải trả tiền lãi vay lớn hơn, dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi
nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn.
- Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nớc có tác động nhanh chóng và sâu
sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng ( nhất là trong điều
kiện nền kinh tế mở) sự tăng, giảm giá của đồng nội tệ có tác động hai chiều tới khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Nhân tố về chính trị pháp luật: Bao gồm các yếu tố nh thuế, độc quyền các chế
độ đãi ngộ đặc biệt các quy trình trong lĩnh vực ngoại thơng, sự ổn định về tình hình
chính trị quốc gia
- Các nhân tố về văn hóa xã hội nh phong cách sống, tỷ lệ dân số, tỷ lệ sinh đẻ,
quan niệm sống của từng nơi, từng khu vực.
- Điều kiện tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí phân bổ của các tổ
chức kinh doanh
- Các nhân tố thuộc môi trờng ngành: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh, cùng
ngành và khác ngành xuất hiện trên thị trờng, sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp
mới gia nhập thị trờng ngành. Bên cạnh đó đối thủ tiềm ẩn cũng là đối thủ có ảnh hởng
rất lớn tới quy mô và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Trong các yếu tố bên ngoài, khách hàng cũng cạnh tranh với doanh nghiệp bằng
cách mặc cả, ép giá xuống để có đợc sản phẩm chất lợng tốt hơn, rẻ hơn và đợc phục
vụ nhiều hơn đồng thời còn làm cho các đối thủ cạnh tranh nhau gay gắt hơn.
Đỗ Quang Tuấn 5 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
Ngời cung ứng cũng đợc xếp vào một trong những nhân tố bên ngoài vì ngời
., JSC.
Trụ sở chính: 94 Lò Đúc- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội- Việt Nam.
Chi nhánh tại thành phố Chí Minh: 26 Nguyễn Huy Tự- Đa Cao- quận 4- TP.
Hồ Chí Minh.
Thơng hiệu: HALICO.
Ngành nghề kinh doanh:
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, mục tiêu hoạt động chính của công ty là
duy trì và khai thác có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với các sản phẩm
truyền thống. Đồng thời có điều kiện, công ty sẽ mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh khai thác để duy trì hết tiềm năng sẵn có của mình.
- Sản xuất cồn, rợu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cồn, rợu, các loại đồ uống có cồn, không có cồn,
thiết bị vật t, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất rợu, cồn và các mặt hàng tiêu dùng,
công nghệ, thực phẩm.
- T vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây truyền sản xuất rợu, cồn.
- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lơng thực, thực phẩm.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, cửa hàng.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần:
- Vốn điều lệ của công ty cổ phần là: 48.500.000.000 đồng.
- Bằng chữ: Bốn mơi tám tỷ năm trăm triệu đồng.
- Đợc chia làm: 4.850.000 cổ phần phổ thông.
- Mệnh giá mỗi cổ phần thống nhất: 10.000 đồng/ cổ phần.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội là doanh nghịêp Nhà Nớc hoạt động kinh
doanh thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ đợc thành lập và tổ chức quản lý theo quyết định số
873/ CV ngày 27/ 10/ 2006 của Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Là loại hình doanh nghiệp Nhà
Nớc có hội đồng quản trị, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc và các quy định
khác của pháp luật.
nghệ, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm, để có thể mang tới cho khách hàng những cảm
giác sảng khoái, đầy đủ và nguyên vẹn nhất khi thởng thức rợu hà nội.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội đã
có nhiều thay đổi căn bản về hình thức, nội dung hoạt động và đã đạt đợc những kết
quả tốt. Do không ngừng củng cố tổ chức lại bộ máy sản xuất, dây truyền công nghệ đ-
ợc đổi mới nên đã nâng cao chất lợng sản phẩm, giao hàng cho khách hàng đúng thời
hạn và đã đợc thị trờng chấp nhận. Số lợng sản phẩm tại công ty sản xuất ngày một
tăng, bình quân tăng 10%. Dự kiến năm 2007 sản xuất 15 triệu lít rợu tăng 1,5 lần so
với năm 2006. Với phơng thức kinh doanh đúng đắn có hiệu quả trong những năm gần
đây, công ty đã sản xuất kinh doanh có lãi (đặc biệt là năm 2005, công ty đạt mức
doanh thu cao nhất 240.137.560.000 đồng tăng hơn 1tỷ so với năm 2003) thực hiện tốt
nghĩa vụ hoàn trả lãi cho ngân hàng đúng thời hạn, tạo đợc uy tín trên thị trờng. Từ đó
không ngừng nâng cao thu nhập bình quân cho ngời lao động ( từ 2,677 ngàn đồng
năm 2003 tăng lên 5,000 ngàn đồng năm 2006). Tạo đợc việc làm thờng xuyên cho gần
500 lao động các loại.
Vợt qua nhiều khó khăn trong giai đoạn vừa sản xuất- kinh doanh để tự trang
trải, vừa đào tạo đội ngũ lao động, vừa cải tạo mở rộng mặt bằng và nâng cấp nhà xởng
đổi mới công nghệ, công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội đã phấn đấu hết mình và đạt đợc
những kết quả đáng khích lệ. Với định hớng nâng cao chất lợng, đa dạng hóa sản
phẩm, công ty đã tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, hình thức đẹp phù hợp
Đỗ Quang Tuấn 8 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
với nhu cầu của thị trờng. Trong những năm qua có thể nói năm 2005, công ty sản
xuất- kinh doanh có hiệu quả nhất, nếu xét theo chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận. Có
thể thấy rõ trong bảng kết quả sản xuất kinh doanh sau:
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh 01/01/2003- 30/06/2006
( Đơn vị tính: 1000 đồng)
stt
Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 30/06/2006
2.1. Đánh giá chung tình hình cạnh tranh của công ty.
Trong những năm qua tình hình cạnh tranh trên thị trờng rợu, bia ngày càng trở
nên gay gắt do sự có mặt của nhiều các công ty liên doanh với nớc ngoài và sự trởng
thành của các công ty truyền thống. Với những điều kiện của bản thân và những điều
kiện thuận lợi của môi trờng bên ngoài đã giúp cho công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội
đạt đợc những thành tích đáng khích lệ song cũng gặp không ít khó khăn
Thuận lợi:
- Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần sẽ thuận lợi hơn cho việc
điều hành sản xuất linh hoạt và chủ động hơn. Việc hoàn thành công tác cổ phần hóa
trớc năm 2007 đợc hởng u đãi miễn giảm thuế thu nhập.
Đỗ Quang Tuấn 9 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
- Uy tín của thơng hiệu sản phẩm Rợu Vodka của công ty đợc nâng cao.
- Công tác quản lý Nhà Nớc về ngành Rợu ngày càng chặt chẽ. Việc quy định
không sử dụng Rợu Ngoại trong các cuộc tiếp khách của các cơ quan ban ngành Chính
Phủ.
- Tâm lý ngời tiêu dùng có xu hớng sử dụng các sản phẩm có thơng hiệu và đảm
bảo an toàn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Khó khăn:
- Giá nguyên nhiên vật liệu tăng. Cụ thể giá điện tăng 7%, giá gạo tấm tăng
17%, giá sắn tăng 10%
- Đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm cùng loại tham gia vào thị trờng
ngày càng nhiều với đa dạng hình thức sở hữu.
- Rợu cùng loại nhập ngoại và các sản phẩm thay thế có xu hớng tăng khi Việt
Nam tham gia vào WTO.
- Nạn làm hàng giả, hàng nhái sản phẩm của công ty phát triển ngày càng tăng,
đặc biệt là rợu vodka xanh chai nhỏ.
- Sức ép của việc phải di chuyển khu vực sản xuất tới Khu công nghiệp Yên
Phong Bắc Ninh phải thực hiện xong vào cuối năm 2008.
- Thời tiết nóng sớm trong 2007 không thuận lợi cho công tác tiêu thụ sản
- Cồn sắn 186.704 186.704
- Cồn gạo 166.192 502.289 238.517 906.998
- Cồn gạo tái chế 88.696 47.101 135.797
- Cồn sắn tái chế 44.106 44.106
Tổng S.L cồn 352.896 590.985 329.724 1.273.605
2.1.2.Về giá cả.
Trong những năm qua, công ty đã có những bớc tiến quan trọng trong việc lựa
chọn chính sách giá bán sản phẩm. Đây là vấn đề quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Sau khi nghiên cứu kỹ các yếu tố có tác động và ảnh hởng trực tiếp đến giá bán
sản phẩm, công ty đã áp dụng chính sách giá sau:
Định giá sản phẩm theo thị trờng: tức là giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá
thống trị trên thị trờng có kết hợp với các giá trị gia tăng của thơng hiệu.
Xây dựng hệ thống nhiều giá: giá bán buôn và bán lẻ, giá bán đại lý, giá bán
siêu thị- nhà hàng.
Các chính sách trên đã giúp công ty đảm bảo đợc giá cả ổn định, giúp tăng sản
lợng tiêu thụ, đảm bảo sự tăng trởng bền vững cho hiện tại và lâu dài của công ty. Bên
cạnh đó, công ty chủ động giảm và tiết kiệm các loại nguyên vật liệu đầu vào; giảm chi
phí tiền lơng, tiền công trong giá thành sản phẩm( bằng cách tăng năng suất lao động,
đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân và tiền công), giảm
các khoản chi phí khác nh chi phí cố định, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý
doanh nghiệp Vì vậy giá bán của công ty cực kỳ linh hoạt mềm dẻo đợc thay đổi phù
hợp với từng vùng, từng thị trờng phù hợp với nhu cầu của ngời mua.
2.1.3. Về trang thiết bị sản xuất.
2.1.3.1. Trang thiết bị sản xuất Cồn.
Trong quá trình đa vào sản xuất chng cất liên tục vào cuối tháng 12/2006 và
tháng 1/2007 cho kết quả công suất chng cất đạt gấp 1,5 lần so với trớc, hiệu sản tăng,
chất lợng ổn định, góp phần giảm tiêu hao điện, nớc, dầu FO, nhân công lao động và
sản xuất có hiệu quả góp phần giảm nhẹ sức ép yêu cầu của thị trờng. Sang năm 2007
công ty sẽ phấn đấu đẩy sản lợng gần gấp đôi so với những năm trớc ( 24.000 lít cồn/
Để đảm bảo chất lợng nớc cất cho lò cần nâng cấp hệ thống xử lý nớc hiện có,
sử dụng nớc tự khai thác đảm bảo chủ động cho sản xuất và giảm chi phí khi sử dụng
nớc Thành phố.
2.1.3.2. Hệ thống thiết bị rợu mùi.
Hệ thống thiết bị rợu mùi cần nâng công suất để đáp ứng nâng cao sản lợng Rợu
lên gấp 1,5 lần so với năm 2006 và giảm tiêu hao trong quá trình sản xuất.
Từ năm 2006 đã tiến hành mở hợp đồng và mua 01 máy rửa chai 12.000 chai/ h
và 01 máy chiết rợu 12.000 chai/ h của Italia. Dự kiến 31/3 sẽ ngừng sản xuất và lắp
đặt hoàn thiện dây chuyền cùng với các máy xiết nút và máy dán nhãn hiện có để sản
xuất chuyên các loại chai 750 ml, 500 ml, 300 ml có sản lợng lớn. Yêu cầu phải nhập
thêm máy xiết nút và dán nhãn với công suất 12.000 chai 750 ml/ h để lắp cho đồng bộ
với máy rửa, máy chiết.
Hệ thống máy cũ ( bao gồm máy rửa chai, máy chiết, máy xiết nút, máy dãn
nhãn) đợc tân trang lại để lắp đặt thêm một hệ máy để sản xuất các loại sản phẩm có
sản lợng thấp và quy cách khác nhau nh chai 600ml vuông, chai 650 ml tròn Mục
đích để linh hoạt sản xuất theo nhu cầu thị trờng.
Ngoài ra để sản xuất các loại sản phẩm cao cấp và xuất khẩu với sản lợng thấp
với các loại chai có hình dáng và kích thớc khác nhau yêu cầu trang bị hệ thống tráng
chai và chiết chai bán liên tục công suất nhỏ: 1.000- 2.000 chai/ h của Việt Nam chế
tạo để đảm bảo độ linh hoạt.
Đối với sản xuất rợu nớc đóng can, lắp đặt hệ thống máy chiết can có công suất
500- 1.000 can /h để tăng năng suất lao động và đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
Bảng 3: Tổng chi phí đầu t và cải tạo thiết bị nhằm nâng cao
sản lợng sản phẩm.
Đỗ Quang Tuấn 12 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
tt
Tên thiết bị
Số l-
ợng
3 Chế tạo mới 06 thùng pha chế rợu 06 200.000.000 1.200.000.000
4
Lắp đặt máy chiết bán thủ công cho loại
chai khác
01 200.000.000 200.000.000
5 Lắp đặt hệ thống chiết can 150.000.000 150.000.000
Tổng cộng I + II 17.070.000.000
2.1.4. Về hệ thống phân phối.
Luôn đợc xác định là một chiến lợc trong kinh doanh và đảm bảo sức mạnh
cạnh tranh. Ngay từ đầu công ty đã hình thành nên các mạng lới phân phối rộng khắp
trong toàn thành phố với các hệ thống đại lý độc quyền có ở tất cả các quận nội và
ngoại thành đồng thời mở rộng sang cả các thị trờng lân cận ( Hải Dơng, Hải Phòng,
Quảng Ninh). Hệ thống phân phối của công ty bao gồm:
Nơi sản xuất( công ty) Các đại lý độc quyền ( cửa hàng bán và giới thiệu sản
phẩm) Ngời tiêu dùng.
Chính vì vậy sản phẩm của công ty luôn đảm bảo sự lu thông trực tiếp từ công ty
tới tận tay ngời tiêu dùng với chất lợng tuyệt đối và giá cả hợp lý. Hiện nay công ty đã và
đang hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm với 02 kênh phân phối chủ yếu là:
- Kênh phân phối trực tiếp: Đó là các đơn vị, đại lý cá nhân đến đặt hàng trực
tiếp tại công ty cùng với các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty trong nội
thành. Đối với các khách hàng ở tỉnh ngoài thì phơng thức vận chuyển chủ yếu là ô tô
do công ty trực tiếp giao bán tận nơi.
Đỗ Quang Tuấn 13 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
- Kênh phân phối gián tiếp: Công ty thờng xuyên bán hàng của mình cho các đại
lý, cửa hàng trong và ngoài thành phố có khả năng bán buôn với số lợng lớn, có kho
chứa hàng đủ lớn, đủ điều kiện cho việc dự trữ hàng hóa và đáp ứng kịp thời nhu cầu
của thị trờng.
Bảng 4: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm ở các tỉnh,
thành phố trên cả nớc
trong nớc cũng nh khuyến khích đầu t từ nớc ngoài, tạo ra môi trờng pháp lý có lợi cho
hoạt động của công ty.
Đỗ Quang Tuấn 14 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
- Môi trờng công nghệ: Với sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cho
công ty nâng cao đợc sản phẩm, đa dạng hóa và hạ giá thành sản phẩm, với việc mua
dây truyền xiết nút và dán nhãn mới công suất cao đã giúp công ty nâng cao khả năng
cạnh tranh.
- Thị hiếu và thói quen ngời tiêu dùng: Đây là những yếu tố ảnh hởng tới cơ cấu
nhu cầu của thị trờng. Nó quyết định đa các sản phẩm của công ty ra các thị trờng khác
nhau, tuy nhiên việc nghiên cứu này cha đợc công ty thực hiện sát sao.
- Đặc điểm thị trờng Hà Nội: Do thu nhập của ngời Hà Nội khá cao do đó họ ít
quan tâm tới giá cả mà chủ yếu quan tâm tới sản phẩm có chất lợng tốt, hình thức đẹp.
- Đặc điểm thị trờng miền Trung: Ngời tiêu dùng ở đây ít quan tâm tới khối lợng
và bao bì của chai rợu mà chủ yếu quan tâm đến nồng độ rợu. Nhìn chung đây là thị tr-
ờng phù hợp với sản phẩm của công ty nên thị trờng này tiêu thụ tơng đối mạnh.
- Đặc điểm thị trờng miền Nam: Mức sống của ngời dân cao do đó họ cần sản
phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp. Một tập quán tiêu dùng của ngời dân nơi đây là
thích những sản phẩm mang hơng vị tự nhiên, công ty đang dần hoàn thiện hơn nữa các
sản phẩm của mình.
- Nhà cung ứng: Từ khi Nhà Nớc chuyển đổi cơ chế quản lý đã giúp công ty ký
kết đợc các hợp đồng với các nhà cung ứng trong và ngoài nớc tránh nguy cơ bị ép giá
nguyên liệu đầu vào. Chất lợng của nguyên liệu đầu vào có ảnh hởng rất lớn tới chất l-
ợng sản phẩm đầu ra. Hiện nay ngoài việc sử dụng nguyên liệu trong nớc công ty đã sử
dụng các nguyên liệu nhập của Pháp và Scotland.
- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay có rất nhiều công ty cùng tham gia sản xuất rợu
nh: Rợu Đồng Xuân, Rợu miền Tây và các loại rợu dân tộc đặc trng của từng vùng.
Ngoài ra còn có rợu nhập ngoại từ Pháp, Bỉ do đó công ty có rất nhiều đối thủ cạnh
tranh và làm cho cờng độ cạnh tranh cuả ngành ngày càng quyết liệt và gay gắt.
2.2.2. Nguyên nhân thuộc về phía công ty.
Nhà ăn
TT
KCS
Kỹ
thuật
Cơ điện
Cửa
hàng
GTSP
Hành
chính
Chi
nhánh
Miền
nam
Kế
hoạch
tiêu thụ
Kế toán
tài
chính
Tổ chức
lao
động
tiền l
ơng
Vật
t
Xí
nghiệp
cũng đợc công ty chú ý, nguồn bao bì của công ty nhập từ nớc ngoài chiếm 40% và
trong nớc chiếm 60%. Nhng nhìn chung bao bì của công ty vẫn cha bắt mắt và cha phù
hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Trên đây là những nguyên nhân dẫn đến những kết quả và tồn tại trong việc
cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội trong thời gian qua.
Phần III: Một số giải pháp nhằm tăng năng lực
cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn Rợu Hà
Nội.
Định hớng chung trong phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là:
Phát huy lợi thế cạnh tranh, đầu t có trọng điểm và có chiến lợc phát triển thị trờng
phù hợp với mục tiêu lâu dài.
Chiến lợc phát triển:
- Tăng cờng đầu t nâng cấp máy móc thiết bị.
- Duy trì và mở rộng thị phần trong nớc.
- Hớng vào thị trờng xuất khẩu nhằm bứt phá về hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu cụ thể:
Đỗ Quang Tuấn 17 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
- Tăng trởng doanh thu theo mức độ dự kiến của ngành( phù hợp với chiến l-
ợc phát triển ngành của Bộ Công Nghiệp): 10%- 15%/ năm.
- Tăng trởng cổ tức: 10%/ năm.
- Đảm bảo thu nhập ổn định cho ngời lao động.
1. Giải pháp sản xuất sản phẩm mới và xuất khẩu.
Sản phẩm mới.
Việc đa ra các sản phẩm mới mang tính cạnh tranh trong tình hình hiện nay là
vấn đề sống còn của Doanh nghiệp. Trong năm 2006 công ty đã nghiên cứu sản phẩm R-
ợu mang nhãn hiệu Vinavodka sản xuất từ gạo nếp cái hoa vàng có chất lợng tốt đợc ng-
ời tiêu dùng mến mộ. Tuy nhiên do mẫu mã bao bì, nút, nhãn cha đồng bộ nên cha thể
sản xuất đại trà cung cấp cho thị trờng. Vì vậy vào đầu năm 2007 cần thiết phải nhanh
chóng hoàn thiện với các loại bao bì, chai, nút, nhãn đồng bộ có chất lợng cao để có thể
thị trờng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
Đỗ Quang Tuấn 18 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
2. Kế hoạch phát triển thị trờng, sản phẩm.
2.1. Kế hoạch sản xuất.
Duy trì các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh; công tác tiêu thụ các loại
sản phẩm đang có lợi trên thị trờng, giảm thiểu tối đa khả năng bị ảnh hởng đến hiệu
quả hoạt động do công tác di dời.
Nâng cao năng suất máy móc thiết bị, khai thác và phát huy có hiệu quả các
thiết bị mới đầu t để tăng sản lợng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày một cao của thị trờng.
Định hớng xây dựng kế hoạch sản xuất và phát triển của công ty trong
những năm tới; cụ thể từ nay đến 2010 ngoài việc đảm bảo tốc độ tăng trởng chung,
còn phải phù hợp với công tác di dời đã đợc lập Báo cáo đầu t trình Bộ Công Nghiệp
phê duyệt. Cụ thể:
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu đến năm 2010
Đơn vị: 1000 lít
Sản phẩm chủ yếu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Cồn toàn bộ
3,200 3,350 3,800 4,350
Rợu các loại
7,500 7,800 8,750 9,850
2.2. Chiến lợc sản phẩm.
Ưu tiên phát triển sản phẩm mới trên cơ sở đầu t nghiên cứu đề tài nhằm tiếp tục
đa ra thị trờng những sản phẩm u việt, duy trì thế độc quyền để có thể tồn tại và đứng
vững trong môi trờng cạnh tranh, tránh đợc rủi ro, cụ thể nh sau:
Phát triển sản phẩm mới dòng vodka, có chất lợng cao với mẫu mã bao bì đẹp,
hấp dẫn ngời tiêu dùng.
Phát triển thêm dòng rợu Brandy nhằm đa dạng hóa các sản phẩm, phục vụ
nhiều đối tợng khách hàng khác nhau.
Phát triển loại sản phẩm chỉ dành cho xuất khẩu.
xây dựng ý thức trách nhiệm, làm chủ doanh nghiệp của ngời lao động trong sản xuất.
Nâng cao công tác quản lý, trình độ nghiệp vụ cũng nh các kỹ năng cần thiết
cho cán bộ tham gia các hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp đối với các đối tợng nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp
Xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động bán hàng, hội
chợ thơng mại, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, quảng bá thông tin
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thể hiện triết lý kinh doanh hớng tới lợi ích
ngời tiêu dùng, vì sự phát triển phồn vinh của cộng đồng và của toàn xã hội.
3. Giải pháp cung ứng vật t.
Để giảm chi phí trong sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm cần thiết phải
thực hiện các giải pháp sau:
Tiêu chuẩn hóa các loại nguyên nhiên liệu đảm bảo chất lợng khi đa vào sản
xuất.
Tiến hành rà soát lại các loại giá cả các loại vật t, tổ chức đấu giá khi mua
nguyên vật liệu đảm bảo công khai minh bạch.
Các loại vật t chính nh gạo, chai, nhãn, nút, bao bì cần phải có vài đối tác
cung cấp cùng tham gia để đảm bảo có tính cạnh tranh, tránh hiện tợng độc quyền và
tránh những rủi ro trong quá trình cung ứng cho sản xuất.
Xem xét lại các định mức tiêu hao, nâng cao công tác bảo quản nguyên nhiên
vật liệu. Chọn lựa thời điểm mua nguyên liệu phù hợp thời vụ với giá cả hợp lý trên cơ
sở ký kết hợp đồng nguyên tắc với các Nhà cung ứng định thời gian giao hàng, tránh
Đỗ Quang Tuấn 20 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
tình trạng tồn trữ với số lợng lớn quá lâu dẫn tới tiêu hao cao, chất lợng suy giảm, tồn
đọng vốn.
Đối với sản xuất Cồn sắn sản xuất các loại rợu khác ngoài vodka hanoi sẽ thực
hiện nguyên tắc ký hợp đồng nguyên tắc mua Cồn thô về tái chế lại trên cơ sở liên kết
với các đối tác để giảm chi phí, tránh tổn hao, giảm thải môi trờng, bảo vệ thiết bị. Sản l-
ợng Cồn thô sản xuất từ nguyên liệu Sắn dự kiến mua trong năm 2007 là 1 triệu lít.
4. Về quy mô hoạt động.
Đỗ Quang Tuấn 21 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
Sắp xếp và bố trí lại cán bộ, công nhân đúng vị trí ngành nghề đợc đào tạo.
Những trờng hợp tồn tại do quá khứ để lại phải có sự đào tạo bổ sung cho phù hợp với
vị trí công tác.
Tuyển dụng cán bộ công nhân mới trên nguyên tắc đúng ngời đúng việc cho
các vị trí thực sự cần thiết. áp dụng phơng pháp tuyển dụng lao động thời vụ khi có
nhu cầu đẩy sản lợng để giảm sức ép giải quyết lao động khi bộ phận sản xuất di
chuyển sang khu công nghiệp Yên Phong ( do đầu t công nghệ và thiết bị hiện đại số
lao động dôi d sẽ nhiều). Các cá nhân đợc tuyển dụng phải đợc kiểm tra năng lực và đ-
ợc kinh qua lao động thực tế một thời gian sau khi đạt yêu cầu mới đợc tuyển dụng
chính thức.
Tổ chức đào tạo lại và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân để có thể đảm
đơng đợc nhiệm vụ khi đầu t công nghệ và thiết bị mới.
7. Về công tác quản lý sản xuất kinh doanh.
Tổ chức tốt công tác lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trên cơ
sở nhu cầu của thị trờng và năng lực thực sự của công ty. Sử dụng các thành viên trung
gian có hiệu quả nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ nhanh sản phẩm, tiết kiệm các chi
phí để đạt đợc lợi nhuận cao nhất.
Tổ chức tốt việc vận chuyển hàng đến tận nơi cho các đại lý. Đối với những
đại lý ở xa nhằm tạo điều kiện cho đại lý giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng.
Đỗ Quang Tuấn 22 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
8. Về kế hoạch đầu t mới
Kế hoạch đầu t dự kiến nh sau:
Năm Tên dự án Giá trị ( ớc tính)
2007
Tiền thuê cơ sở hạ tầng 50năm cho dự án di dời
sang khu vực Yên Phong- Bắc Ninh.
Đơn vị: Tỷ đồng.
tt
Thành phần vốn đầu t Giá trị (ớc tính )
1 Vốn đầu t cố định 486
1.1 Chi phí xây dựng 100
1.2 Chi phí thiết bị 255
1.3 Chi phí thuê đất 49
1.4 Chi phí quản lý dự án, chi phí khác 26
1.5 Chi phí dự phòng (10% ) 43
1.6 Lãi vay trong thời gian xây dựng 13
2 Vốn lu động 30
Tổng vốn 516
Nguồn vốn đầu t dự kiến:
- Nguồn hỗ trợ và đền bù di dời khu vực sản xuất sang khu công nghiệp Yên
Phong- Bắc Ninh.
- Nguồn lợi nhuận tích lũy.
- Vay ngân hàng thơng mại.
- Vay tổng công ty Bia- Rợu- Nớc giải khát Hà Nội.
- Các nguồn khác.
Đỗ Quang Tuấn 24 Lớp: D1 KT2
Tiểu luận Quản trị doanh nghiệp
Kết luận
Thực tế cho thấy cạnh tranh luôn là một vấn đề bức xúc gây ra nhiều yếu tố bất
ngờ cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó thúc đẩy
các doanh nghiệp phải cải tiến phơng thức sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm, áp
dụng những thành tựu khoa học vào trong sản xuất. Đó là yếu tố động lực cho sự phát
triển doanh nghiệp nói riêng và thúc đẩy nền kinh tế quốc dân nói chung.
Cạnh tranh thực sự tạo ra môi trờng tôi luyện cho các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh của mình.
Để đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng vơn lên trong cạnh tranh đòi