Nguyễn chí thành - qlkt45b
Lời nói đầu
Việt Nam đang trên đà của sự tăng trởng và phát triển mạnh mẽ.
Đó là sự khẳng định hoàn toàn đúng với những gì thực tế đang minh
chứng cho công cuộc đổi mới của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta đã
lựa chọn. Nhận thức đợc thực tế của đất nớc, Đảng đã vạch ra những
đờng lối chiến lợc đúng đắn, đó là sự nhận thức và vận dụng đúng chủ
nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh mới. Một
trong những chính sách đó của Nhà nớc ta là khuyến khích xuất nhập
khẩu (XNK), khuyến khích giao thơng với bên ngoài (cả những nớc
TBCN mà trớc đó chúng ta không đặt quan hệ) để nâng cao năng lực
cho đất nớc trên nhiều mặt (công nghệ,sản xuất,trình độ quản lý).
Kim ngạch XNK đã tăng qua từng năm cùng với tốc độ tăng tr-
ởng cao của đất nớc đã nâng cao mức sống cho ngời dân, đa đất nớc ta
ra khỏi tình trạng đói nghèo, nâng vị thế của nớc ta lên một tầm cao
mới. Thành công đó chính là sự phát huy tích cực của cả nguồn nội
lực và cả những nguồn lực đợc tận dụng tốt từ bên ngoài.
Mục đích của đề tài nhằm tìm ra một số hớng đi mới trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đang đến gần. WTO là một cơ hội nhng
đó cũng là một thách thức thật sự bởi đó là một sân chơi rộng lớn với
khoảng 150 quốc gia và vùng lãnh thổ kinh tế (Việt Nam sẽ là thành
viên thứ 150 của WTO).
Đối tợng của đề tài là các công cụ, chính sách,chơng trìnhcủa
Nhà nớc đối với vấn đề XNK, nhằm điều chỉnh hợp lý vấn đề này để
mang lại một hiệu quả tối u cho đất nớc. Phạm vi của đề tài là tất cả
các hàng hoá dịch vụ,các ngành mà Việt Nam giao thơng với thế giới.
Chúng ta sẽ tìm hiểu xem rằng các chính sách của Nhà nớc ta khuyến
khích u tiên cho những sản phẩm hay ngành nghề nào hơn hay rằng
các công cụ đó của Nhà nớc tác động nh thế nào đối với XNK nớc ta.
Nhiệm vụ của đề tài là tìm ra đợc những điểm mạnh điểm yếu
hay năng lực thực tế của Việt Nam trớc những cơ hội , thách thức
1/ Cơ sở lý luận chung
1.1/ Lý thuyết về lợi thế.
+ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (A.Smith) chỉ mới giải thích đợc một
phần nhỏ sự phân công lao động và thơng mại quốc tế, vì vậy David
Ricardo đã đa ra lý thuyết mới lý thuyết lợi thế tơng đối. Theo lý
thuyết này, một dân tộc có hiệu quả thấp hơn so với các dân tộc khác
trong việc sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, vẫn có cơ sở cho phép
tham gia vào sự phân công lao động và thơng mại quốc tế tạo lợi ích
cho dân tộc mình. Theo ông, một hàng hoá hoặc dịch vụ có lợi thế t-
ơng đối là những hàng hoá , dịch vụ mà việc tạo ra nó có bất lợi ít
nhất. Và hàng hoá và dịch vụ không có lợi thế tơng đối là những hàng
Trang
2
Nguyễn chí thành - qlkt45b
hoá, dịch vụ mà việc sản xuất ra nó có nhiều bất lợi nhất. Và cũng
theo lý thuyết này một quốc gia cho dù bất lợi trong sản xuất các loại
hàng hoá ,dịch vụ so với các quốc gia khác, vẫn có thể tham gia thơng
mại quốc tế nếu biết lợi dụng sự chênh lệch về tiền lơng và theo đó là
tỷ giá giữa hai đồng tiền nội tệ và ngoại tệ khi thực hiện trao đổi quốc
tế.
+ Theo Các Mác sở dĩ các nớc không có lợi thế tuyệt đối vẫn có
thể tham gia trên cả hai chiều của thơng mại quốc tế là vì có và sự
khác nhau giữa tiền công dân tộc và tiền công quốc tế; giữa năng xuất
lao động dân tộc và năng suất lao động quốc tế. Các nớc đó vẫn có thể
xuất khẩu các mặt hàng mình có thế mạnh và nhập khẩu những mặt
hàng có nhu cầu mà quốc tế có thế mạnh.(Theo C.Mác và
Ph.ăngghen:Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà nội, 1993,t.23,
tr.789-795)
+ G.Haberler lại lý giải trên quan điểm chi phí cơ hội. Theo lý
thuyết này thì chi phí cơ hội của một hàng hoá là số lợng các hàng
b/ Vai trò
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, ngoại thơng giữ vị trí
trung tâm và có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạnh tổng
hợp, tăng tích luỹ của mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh
; là động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế; điều tiết thừa thiếu trong
mỗi nớc; nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong n-
ớc. Tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của ngời lao động nhất
là trong các ngành xuất khẩu.
2.2/ Nội dung.
Nội dung của ngoại thơng bao gồm : Xuất khẩu và nhập khẩu
hàng hoá, thuê nớc ngoài gia công tái xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là
hớng u tiên và là trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc
nói chung và ở nớc ta nói riêng.
Ngoại thơng là đòn bẩy kinh tế của đất nớc, do vậy nên cần nhận
thức đợc những thế mạnh của đất nớc để có chiến lợc hợp lý cho
XNK. Thế mạnh đó chính là những lợi thế so sánh. Theo quy luật
năng suất cận biên giảm dần thì các nớc kém phát triển có quyền hi
vọng rằng trong một tơng lai không xa sẽ bắt kịp các nớc phát triển
nhờ vào ngoại thơng và toàn cầu hoá. Tuy nhiên đó là cả một quá trình
lâu dài, để thành công cần phải biết phát huy chính mình và tận dụng
đợc nguồn lực từ bên ngoài. Quá trình đó là một quá trình học hỏi
sáng tạo, không ngừng vơn lên để khắc phục những yếu kém, tạo ra
những lợi thế mới để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng
quốc tế.
3/ Lý luận chung về xuất nhập khẩu.
3.1/ Trạng thái cân bằng của thị trờng khi không có thơng mại.
Trang
4
Nguyễn chí thành - qlkt45b
mại, giá cả trong nớc sẽ tăng lên bằng mức giá thế giới. Đờng cung
cho phép chúng ta biết lợng thép tiêu dùng trong nớc. Xuất khẩu từ n-
ớc A bằng phần chênh lệch giữa lợng cung trong nớc và lợng cầu
trong nớc tại mức giá thế giới.
Tất nhiên không phải ai cũng đợc lợi từ thơng mại. Nhà sản xuất
bán đợc giá quốc tế do đó ngời tiêu dùng trong nớc sẽ bị thiệt vì cũng
Trang
5
Nguyễn chí thành - qlkt45b
phải mua với giá thị trờng quốc tế. Đơng nhiên trờng hợp ngợc lại sẽ
làm cho ngời mua có lợi hơn nhà sản xuất:
Giá thép
Cung trong nớc
Giá sau khi có A Xuất khẩu Giá thế giới
thơng mại B D
Giá trớc khi có
thơng mại C
Cầu trong nớc
Lợng thép
0
Hình 3. Thơng mại quốc tế tác động đến phúc lợi ở nớc xuất khẩu nh
thế nào. Khi giá cả trong nớc tăng lên bằng mức giá thế giới, các nhà
sản xuất trong nớc đợc lợi = thặng d của ngời sản xuất tăng từ C lên
B+C+D, và ngời mua bị thiệt = thặng d của ngời tiêu dùng giảm từ
A+B xuống A. Tổng thặng d tăng một lợng bằng phần diện tích D.
Điều này cho thấy thơng mại quốc tế làm tăng phúc lợi kinh tế của đất
nớc với t cách một tổng thể.
Từ đây ta thấy rằng khi nớc đó xuất khẩu thì ngời tiêu dùng trong
nớc sẽ bị thiệt, nhà sản xuất sẽ có lợi hơn.
3.3/ Lợi ích và tổn thất của nớc nhập khẩu.
lần nữa chúng ta thấy không phải mọi ngời đều đợc lợi.
Giá thép
Cung trong nớc
Giá trớc khi có A
thơng mại B
Giá sau khi có D Giá thế giới
thơng mại C Nhập khẩu Cầu trong nớc
0 Lợng thép
Lợng cầu Lợng cung
trong nớc trong nớc
Hình 5. Thơng mại quốc tế tác động đến phúc lợi ở nớc nhập khẩu nh
thế nào. Khi giá trong nớc giảm xuống bằng mức giá thế giới, ngòi
mua trong nớc đợc lợi = thặng d của ngời tiêu dùng tăng từ A lên
A+B+D, và ngòi bán bị thiệt = thặng d của ngời sản xuất giảm từ B+C
xuống C. Tổng thặng d tăng một lợng bằng phần diện tích D. Điều
này cho thấy thơng mại quốc tế làm tăng phúc lợi kinh tế của đất nớc
với t cách là một tổng thể.
Trang
7
Nguyễn chí thành - qlkt45b
Trong trờng hợp này, ngời tiêu dùng sẽ có lợi hơn còn nhà sản xuất
thì bị thiệt.
Nh những kết quả trên có vẻ nh không ai là thiệt hại mà cũng
chẳng có ai là có lợi về tính tổng thể. Tuy nhiên thực tế thì những gì
mà thơng mại đem lại cho các quốc gia là rất lớn. Bởi vì những tổn
thất mà thơng mại tạo ra luôn nhỏ hơn những ích lợi mà nó mang lại.
Có thể kể đến một số ích lợi đó nh là: Làm tăng tính đa dạng của hàng
hoá; chi phí thấp hơn nhờ kinh tế quy mô; tăng cạnh tranh, tăng trao
đổi về công nghệ khoa học kỹ thuật; hợp tác về văn hoá, kinh tế,
chính trị, thể thao
ngoại thơng Việt Nam cha thực sự hội nhập với thế giới, thơng mại chỉ
bó hẹp với các quốc gia trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, cha khai
thác tận dụng đợc các nguồn lực của đất nớc.
b/ Giai đoạn 1986 2005.
Những năm đầu sau đổi mới tình hình thế giới có nhiều biến động
lớn lao theo hớng bất lợi cho phía Việt Nam. Hệ thống xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu tan rã (1989), tiếp đó Liên bang Xôviết cũng tách ra
thành 15 quốc gia với những con đờng chính trị khác nhau. Nh vậy
nguồn viện trở chủ yếu của chúng ta đã không còn nữa, theo các dự
báo từ phía Mĩ và phơng Tây thì Việt Nam cũng sẽ sớm sụp đổ.
Tuy nhiên nh thực tế ta đã thấy, Việt Nam đã không nh ngời ta t-
ởng. Trong lúc khó khăn đó, Việt Nam đã tự đứng đợc trên đôi chân
của chính mình, Việt Nam đã tự thể hiện đợc bản lĩnh của mình đúng
lúc. Nhiều ngời cho rằng kể từ đây mới chính là điểm mốc của thời kỳ
đổi mới ở Việt Nam, bởi rằng cũng chính từ đây Việt Nam đã có
những bớc tăng tốc thần kỳ với một tốc độ tăng trởng đáng kinh ngạc
(năm 1995 la 9.6% ).
Vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế ngày một đợc nâng cao,
Việt Nam đã tham gia tích cực vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu
vực và thế giới. Việt Nam trở thành một mắt xích trong hệ thống th-
ơng mại toàn cầu, khu vc trong các tổ chức hợp tác kinh tế nh
ASEAN, ASEM, APEC
Thực trạng XNK của nớc ta những năm này là rất tốt, rất khả quan
với tốc độ tăng trởng của kim ngạch XNK giai đoạn 1990-2000 đạt
trên 20%, tốc độ này còn cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trởng kinh
tế nói chung. Đây là một tốc độ đáng nể mà bất cứ quốc gia nào cũng
phải thán phục. Nhận định của Giám đốc Ngân hàng Thế giới tại Việt
Nam, ông Klaus Rohland: Hiếm có quốc gia nào vơn từ nghèo đói
lên mức thu nhập trung bình trong vòng 15 năm (thu nhập bình quân
đầu ngời năm 2005 là 640 USD/ngời/năm).
một cách trực quan hơn thông qua biểu đồ sau:
Trang
10
Nguyễn chí thành - qlkt45b
Ta thấy rằng giá trị XK luôn luôn nhỏ hơn giá trị NK và thờng cố
định ở một mức thâm hụt nhất định. Tốc độ tăng trởng của XNK thực
sự cao ở giai đoạn 2002 2005 (đờng biểu thị có độ dốc cao).
Phải thừa nhận rằng XNK ở nớc ta giai đoạn vừa qua đã đạt đợc
những thành tựu đáng mừng. Tuy nhiên những kết quả đó cha làm ng-
ời ta yên tâm bởi nhiều vớng măc chúng ta đang gặp phải trên thơng
trờng quốc tế. Hàng loạt những vụ kiện tụng có liên quan đến hàng
hoá xuất khẩu của Việt Nam nh bán phá giá, đánh cắp thơng hiệu,
hàng hoá không đáp ứng đợc các tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng, các
tiêu chuẩn kỹ thuật, giao hàng sai về địa điểm, thời gian đều là nhng
vấn đề phát sinh trong thơng mại quốc tế mà chúng ta cha có nhiều
biện pháp giải quyết.
Về các loại sản phẩm hàng hoá:
- dầu thô vẫn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng trị giá xuất
khẩu.
- Sản phẩm dệt may cha tạo đợc nhiều giá trị gia tăng (VA). Những
yếu điểm của ngành bộc lộ nhiều hơn những lợi thế tạo đợc. Tuy là
ngành có giá trị xuất khẩu đứng thứ hai nhng thực tại và tơng lai của
ngành khi gia nhập WTO khá ảm đạm.
Trang
11
Nguyễn chí thành - qlkt45b
+ Ngành dệt không có đủ nguồn nguyên liệu tại chỗ, các nguyên
liệu tổng hợp chủ yếu phải nhập khẩu làm cho chi phí dợc nâng lên
khá cao làm mất đi phần nào khả năng cạnh tranh. Công nghệ sản
xuất của ngành hiện tại so với các nớc khác là không hiện đại, nguồn
- Các loại nông sản (chủ yếu là gạo), các măt hàng thủ công mỹ
nghệ và các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác (dây cáp điện,
Trang
12
Nguyễn chí thành - qlkt45b
nhựa, gốm sứ, kim loại quý, đá quý, mây tre cói ) đều có những bớc
phát triển vợt bậc
1.2/ Thực trạng 9 tháng đầu năm 2006 và những dự báo năm
2007.
9 tháng đầu năm 2006 tổng kim ngạch XK đạt 29.4 tỷ USD tơng đ-
ơng với 77.9% kế hoạch, tăng 24.2% so với cùng kì năm 2005. Cũng
trong 9 tháng đầu năm 2006, tỷ lệ nhập siêu giảm từ 16% (2005)
xuống còn 11.4% ( 2006).
Về khu vực kinh tế, khu vực kinh tế trong nớc có XK đạt 12.3 tỷ
USD tăng 20.7% chiếm 36.8% tỷ trọng tổng mức XK chung. Khu vực
kinh tế nớc ngoài và dầu thô đạt 17.1 tỷ USD tăng 26.9% chiếm
63.2% tổng mức XK chung.
Cụ thể về các ngành nh sau:
- Dầu thô khai thác 12.5 triệu tấn giảm 6.4% đạt 6.5 tỷ USD tăng
18.4% về giá đống góp 17.6% vào tổng mức tăng trởng chung.
- Dệt may đạt 4.5 tỷ USD tăng 27.8% và đống góp 16.9% vào tổng
mức tăng trởng chung.
- Mặt hàng giầy dép đạt 2.5tỷ USD tơng đơng 80.1% kế hoạch,
tăng 21.4% và đống góp 8.1% vào tổng mức tăng trởng chung. Thị tr-
ờng chủ yếu của ngành là Mĩ và Ôxtrâylia, nhng những thị trờng này
luôn gắn với những rào cản thơng mại gây khó khăn cho ngành.
- Thuỷ sản đạt 2.3tỷ USD bằng 75% kế hoạch tăng 19.2% và đống
góp 6.6% vào tổng mức tăng trởng chung. Thị trờng của ngành chủ
yếu là các nớc trong khối EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ và các đối
thủ cạnh tranh trực tiếp của chúng ta chính là những quốc gia láng
tỷ trọng cao nhất so với các thị trờng khác trong tổng giá trị hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam.
Mặc dù hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian
qua đẵ thu đợc một số thành công nhất định, song vẫn còn những mặt
hạn chế nh:
- Tỷ trọng xuất khẩu nguyên vật liệu hàng nông sản hàng công
nghiệp chế biến gia công chiếm tỷ trọng lớn, tỷ trọng hàng công
nghiệp chế biến công nghệ cao tuy có gia tăng nhng còn thấp, hiện
nay mới chiếm 38%. Hơn nữa tỷ lệ giá trị gia tăng trong tổng giá trị
của hàng hoá xuất khẩu còn thấp, điều đó chứng tỏ nền kinh tế Việt
Nam còn phụ thuộc nhiều vào công nghiệp phụ trợ vốn cha phát triển
trong nớc, còn mang nặng tính gia công chế biến, xuất khẩu nguyên
liệu thô là chủ yếu. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hởng đến khả
năng cạnh tranh của sản phẩm donh nghiệp và bản thân nền kinh tế.
- Xét về các tiêu chí cạnh tranh của sản phẩm nh giá cả, chất l-
ợng, tổ chức tiêu thụ và thơng hiệu của doanh nghiệp thì sức cạnh
tranh của nớc ta thấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực và trên
thế giới. Nhiều sản phẩm và doanh nghiệp trong nớc, nhất là doanh
nghiệp nhà nớc còn tồn tại đợc là do dựa vào chính sách bảo hộ, trợ
cấp của nhà nớc. Điều này phản ánh ở chỉ tiêu chất lợng giá cả hàng
Trang
14
Nguyễn chí thành - qlkt45b
hoá. Theo lộ trình hội nhập, Việt Nam sẽ phải mở cửa mạnh hơn thị
trờng hàng hoá dịch vụ cho các doanh nghiệp nớc ngoài, do vậy nếu
không tổ chức cơ cấu lại để nâng cao sức cạnh tranh, thì nhiều doanh
nghiệp có nguy cơ phá sản, giảm thị phần ngay tại thị trờng trong nớc.
- Tình trạng nhập siêu liên tục gia tăng với quy mô tuyệt đối.
Trong thời gian tới việc hội nhập của Việt Nam ngày càng sâu rộng,
cần giảm mức nhập siêu để tránh tình trạng thâm hụt cán cân thơng
15
Nguyễn chí thành - qlkt45b
quốc gia trên nhiều phơng diện. Cũng có khi thuế đánh vào những mặt
hàng hạn chế tiêu thụ nh rợu, thuốc lá, ô tô cũ những mặt hàng cấm
nh hêrôin, vũ khí, hàng giả, băng hình văn hoá phi đạo đức Nói cách
khác thuế là một biện pháp hạn chế nhập khẩu những không có lợi
cho quốc gia trên quan điểm xã hội.
b/ Hạn ngạch nhập khẩu.
Nếu nh thuế đánh vào giá cả hàng nhập khẩu thì hạn ngạch đánh
vào chỉ tiêu số lợng. Về bản chất có thể cho rằng hai công cụ này có
tính chất tơng tự nhau. Song trong điều kiện áp dụng hạn ngạch, ngời
đợc cấp phép nhập khẩu nhận đợc nguồn thu mà lẽ ra chính phủ đợc
thu nếu áp dụng thuế nhập khẩu. . Điểm khác nhau duy nhất của hai
biện pháp hạn chế nhập khẩu này là : Thuế nhập khẩu làm tăng nguồn
thu của chính phủ còn hạn ngạch nhập khẩu thì tạo ra thặng d cho ng-
ời đợc cấp phép.
c/ Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia
tính bằng tiền tệ của một nớc khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá
cả giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác nhău.
Đây là một công cụ điều chỉnh cả XK và NK. Nếu nh Nhà nớc duy
trì một tỷ giá hối đoái làm giảm giá trị đồng tiền trong nớc thì XK sẽ
rất dễ dàng
2.2/ Những hoạt động xúc tiến thơng mại.( vi mô)
Có lẽ trớc khi muốn vạch ra đợc những đờng lới đúng cho XNK thì
chúng ta nên có những biện pháp khai thác, tìm hiểu thông tin thị tr-
ờng quốc tế để vạch nên phơng châm hành động cho chính mình. Với
cấp ngành, cấp doanh nghiệp chúng ta nên phải hiểu rõ đối tác, đối
thủ của mình là ai, thị trờng của chúng ta ở đâu? thị trờng đó nh thế
nào?
doanh nghiệp, cho các khu chế xuất, cho các vùng kinh tế trọng điểm.
Nhà nớc nên tạo điều kiên thuận lợi về mặt thủ tục hành chính cho
doanh nghiêp. Thủ tục hành chính ở Việt Nam đang chậm gấp 25 lần
so với thế giới, đó là một con số khó có thể chấp nhận đợc trong thời
buổi hội nhập.
Thứ t, thúc đẩy các chơng trình đàm phán hiệp định kinh tế song
phơng, đa phơng.
Thứ năm, nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành nghề, định hớng
cho các hiệp hội hoạt động. Bên cạnh đó, hớng dẫn các hiệp hội nâng
cao khả năng đối phó với các rủi ro thơng mại có thể xẩy ra, đặc biệt
là các vụ kiện tụng quốc tế.
Thứ sáu, có thể tài trợ, hỗ trợ các dự án xúc tiến thơng mại nhằm
xây dựng cho các tổ chức, doanh nghiệp có đợc năng lực trên mọi ph-
ơng diện của thơng mại. Xây dựng chiến lợc xuất khẩu quốc gia,
chiến lợc xuất khẩu ngành hay cho những mặt hàng chủ lực của đất n-
ớc.
Trang
17
Nguyễn chí thành - qlkt45b
Một thực tế là trên thị trờng quốc tế, khả năng cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam là không cao. Có cả những lý do khách quan và cả
những tồn tại chủ quan khiến cho khả năng cạnh tranh của Việt Nam
thấp. Ngày 7/11/2006 dự kiến Việt Nam sẽ chính thức gia nhập WTO
(World Trade Organization), lúc đó doanh nghiệp Việt Nam và doanh
nghiệp nớc ngoài sẽ cùng nhau trên một sân chơi. WTO là một cơ hội
nhng cũng là một thách thức! Nhng cơ hội cho ai và thách thức cho
ai? Rõ ràng những ngành nào vốn đợc sự bảo hộ của Nhà nớc bấy lâu
thì với họ là thach thức, tất nhiên sẽ là cơ hội cho những ai có bản lĩnh
thơng trờng, những ai biết tự điều chỉnh đúng lúc, những ai đã sẵn
sang cho cuộc chơi, những ai dám đối mặt với thách thức.
3. Lý luận chung về xuất nhập khẩu
3.1. Trạng thái cân bằng của thị trờng khi không có th-
ơng mại.
3.2. Lợi ích và tổn thất của nớc xuất khẩu
3.3. Lợi ích và tổn thất của nớc nhập khẩu
Chơng2. Thực trạng về vấn đề xuất nhập khẩu hiện nay ở nớc ta,
và một số giải pháp
1/ Thực trạng xuất nhập khẩu ở nớc ta trong những năm gần đây.
1.1/Giai đoạn từ 2005 về trớc.
a/ Những năm trớc 1986.
b/ Giai đoạn 1986 2005.
1.2/ Thực trạng 9 tháng đầu năm 2006 và những dự báo năm
2007.
2/ Một số giải pháp cho vấn đề XNK ở nớc ta hiện nay.
2.1/ Một số công cụ vĩ mô của Nhà nớc.
a/ Thuế quan.
b/ Hạn ngạch nhập khẩu.
c/ Tỷ giá hối đoái.
2.2/ Những hoạt động xúc tiến thơng mại.( vi mô)
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin NXB Chính Trị Quốc Gia -
Hà Nội 2005;
2. Giáo trình nguyên lý kinh tế học Tập 1 và 2; Nxb Thống kê.
3. http:// 2-10-06 export
4. http:// 5-10-06 irv_moi_gov_vn
Trang
20