tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai của huyện lâm thao, tỉnh phú thọ giai đoạn 1993-2003 - Pdf 10

Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống vật chất, tinh
thần và sự tồn tại của con ngời. Vì vậy đất đai đợc coi là tài nguyên quốc gia,
là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng
sống, là địa bàn phân bố dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh
và quốc phòng.
Chính vì vậy, Hiến pháp năm 1992 tại điều 17 và 18 quy định:
"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý, Nhà nớc
quản lý đất đai theo quy họach và pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả."
Trong mọi thời đại, vấn đề đất đai luôn đợc đông đảo quần chúng nhân
dân trong xã hội quan tâm bởi nó luôn gắn liền vơi lợi ích và nhu cầu thiết
thực của đời sống xã hội con ngời. Vì vậy đất đai luôn đợc đặt trong các mối
quan hệ nhất định, đó là quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối, sử dụng và cũng
vì thế ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và ở từng thời kỳ lịch sử cũng có chính
sách đất đai riêng, dựa trên quan hệ sản xuất với chế độ xã hội ở từng thời kỳ
lịch sử.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX đã xác định những chủ trơng chính sách để quản lý chặt chẽ, khai
thác có hiệu quả quỹ đất đai và thị trờng bất động sản trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm và
đa ra nhiều chủ trơng chính sách pháp luật, đồng thời tổ chức, chỉ đạo thực
hiện để đa pháp luật đất đai đi vào thực tiễn trong quá trình quản lý và sử dụng
đất đai. Thông qua đó, chúng ta đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng nh:
Khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện sở hữu toàn dân về đất đai, từng bớc
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, điều chỉnh các mối quan
hệ trong quản lý và sử dụng đất.
Tuy nhiên, thực tiễn việc quản lý Nhà nớc về đất đai hiện nay khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Các mối quan hệ

Phần I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1. Cơ sở lý luận công tác thanh tra, giải quyết tranh
chấp đất đai
1.1. Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nớc về đất đai
Hiến pháp năm 1980 nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời, tại
Điều 20 quy định: "Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung,
nhằm đảm bảo đất đai đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm".
Hiến pháp năm 1992 tại Chơng II, Điều 17 và 18 quy định: "Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nớc giao đất cho
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài".
Cũng tại Điều 12, hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1980 và năm 1992 quy định rằng: Nhà nớc quản lý xã hội theo pháp luật
và không ngừng tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa
"Để tăng cờng pháp chế XHCN trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai
trong những năm qua Đảng và Nhà nớc đã ban hành hàng loạt các văn bản
pháp luật về đất đai. Đặc biệt sau khi Luật đất đai ra đời, đã có nhiều văn bản
Luật đợc ban hành để thi hành Luật đất đai"
Vì vậy ngoài Hiến pháp còn phải tuân theo những quy định của Luật đất
đai ban hành.
Pháp luật đất đai bao gồm những quy phạm pháp luật đất đai dới các hình
thức nh: Luật, thông t, chỉ thị, quyết định, nghị định do các cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh quan hệ đất đai. Trong đó, pháp luật
đất đai tập trung điều chỉnh các lĩnh vực về sở hữu, quản lý và sử dụng đất:
Quyết định số 201/CP của Chính phủ ban hành ngày 1/7/1980 về thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cờng công tác quản lý ruộng đất trong cả nớc
"Toàn bộ quỹ đất đai trong cả nớc đều do Nhà nớc thống nhất quản lý theo
quy hoạch và kế hoạch chung nhằm đảm bảo ruộng đất đợc sử dụng hợp lý,
tiết kiệm và đi lên theo hớng sản xuất lớn XHCN."
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tớng Chính phủ ra ngày 10/11/1980 về công tác

lập bản đồ hành chính;
3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4- Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
6- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất;
7- Thống kê, kiểm kê đất đai;
8- Quản lý tài chính về đất đai;
4
9- Quản lý và phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờng bất
động sản;
10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất;
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13- Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
1.2. Chế độ sở hữu Nhà nớc về đất đai
Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định "Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý"
Cũng tại Điều 1- Luật đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm
1998 và năm 2001 quy định "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống
nhất quản lý "
Tại Điều 5 - khoản 1 Luật bổ sung năm 2003 quy định "Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nớc đại diện chủ sở hữu "
Nh vậy, chế độ sở hữu đất đai đợc sở hữu trên cơ sở chế độ sở hữu toàn
dân, Nhà nớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai để duy trì, bảo vệ quyền

Pháp luật về thanh tra và xét khiếu nại, tố cáo.
4- Đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kiến nghi quyết định
không đúng của thanh tra Nhà nớc cấp dới; yêu cầu Bộ trởng, thủ trởng, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
và cấp tơng đơng đình chỉ việc thi hành sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định không
đúng về công tác thanh tra.
5- Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch
Nhà nớc của cấp Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; Thanh tra việc liên quan đến trách nhiệm
của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; thanh tra
việc do Thủ tớng Chính phủ giao. Khi cần thiết đợc điều động cán bộ thanh tra
ở các cấp, các ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
6- Yêu cầu Bộ trỏng, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng tiến hành thanh
tra hoặc phúc tra những việc theo phạm vi trách nhiệm của mình.
7- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Bộ trỏng, thủ trởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh thành phố trực thuộc TƯ và cấp tơng đơng
khiếu nại, tố cáo mà Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải
quyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật.
6
Giải quyết những vấn đề cha nhất trí giữa thanh tra Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, giữa thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đ-
ơngvới thử trởng cùng cấp về công tác thanh tra. Bộ trởng, thủ trởng cơ quan
thuộc chính phủ, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp
tơng đơng có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của thanh
tra Nhà nớc. Trong trờng hợp Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch UBND yêu cầu, kiến nghị, quyết định không đợc thực hiện thì Tổng
Thanh tra Nhà nớc có quyền kiến nghị với Thủ tớng Chính phủ.
8- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về công tác

Thanh tra địa chính đảm nhận thực hiện 2 trong 7 nội dung quản lý Nhà
nớc về đất đai. Hoạt động của Thanh tra địa chính nhằm phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời và nghiêm minh các vi phạm về đất đai của các cơ quan quản
lý về đất đai và của ngời sử dụng đất góp phần thực hiện đúng pháp luật đất
đai đồng thời phát hiện các sơ hở, thiếu sót của chính sách pháp luật đất đai để
từ đó bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai
Tuy nhiên do chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan địa chính
mỗi cấp là khác nhau nên Thanh tra địa chính mỗi cấp đợc tổ chức và có địa vị
pháp lý khác nhau
+ Thanh tra Tổng cục địa chính (hiện nay là Bộ Tài nguyên và Môi tr-
ờng): Là tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nớc, đợc tổ chức
theo quy định của Thanh tra bộ. Thanh tra Tổng cục địa chính bao gồm:
Chánh thanh tra. các phó chánh thanh tra và các thanh tra viên.
Bộ Tài nguyên và môi trờng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện
thanh tra đất đai trong cả nớc.
+Thanh tra sở địa chính ( sở Tài nguyên và Môi trờng )
Là cơ quan của sở địa chính, đợc tổ chức theo quy định của thanh tra sở,
Thanh tra sở địa chính bao gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và
thanh tra viên.
Thanh tra sở địa chính có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật, quy hoạch, kế hoạch của
nhà nớc về đất đai ở các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân
Thanh tra công tác đo đạc bản đồ
Xét giải quyết tranh chấp, khiếu tố về đất đai theo thẩm quyền
Kiến nghị giải quyết khiếu tố mà thủ trởng cơ quan trực thuộc sở đã giải
quyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới.
Quản lý công tác Thanh tra địa chính
Hớng dẫn nghiệp vụ Thanh tra Địa chính cho cấp huyện và xã
+ Thanh tra địa chính cấp huyện do trởng phòng đảm nhận, có nhiệm vụ
chủ yếu sau:

gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan
và tổ chức
* Tranh chấp đất đai là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ
pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất
đai. Nói cách khác tranh chấp đất đai là sự tranh giành nhau về quyền quản lý,
quyền sử dụng trên một khu đất mà các bên đều cho rằng mình đợc quyền đó.
9
2.2. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan địa chính trong giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
2.2.1. Xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Các khiếu nại tố cáo đối với nhân viên mà nội dung liên quan đến trách
nhiệm quản lý của cơ quan nào thì thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Khiếu nại đối với quyết định hoặc hành vi của thủ trởng cơ quan nào thì
do chính thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với nhân viên và nội dung liên quan đến trách nhiệm của cơ
quan nào thì cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với thủ trởng thì thủ trởng cấp trên trực tiếp giải quyết
- Các tổ chức thanh tra địa chính, thanh tra viên có trách nhiệm giải
quyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo
và kiến nghị với thủ trởng cơ quan mình giải quyết.
2.2.2. Giúp chính phủ và UBND các cấp trong việc giải quyết các khiếu
nại, tố cáo về đất đai trong thẩm quyền của cơ quan đó. Trong khi giải
quyết khiếu nại tố cáo các cơ quan địa chính có quyền:
Yêu cầu các bên có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết
Ra quyết định buộc ngời có hành vi trái pháp luật phải thi hành hoặc
kiến nghị với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo
2.3. Các hình thức tranh chấp và khiếu nại về đất đai thờng gặp
2.3.1. Những hình thức tranh chấp thờng gặp.
Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Mục đích là để tiện cho việc sản xuất, canh tác các hộ gia đình, cá

nay đòi lại, dẫn đến tranh chấp.
Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, vật kiến trúc khác, cây lâu năm
loại tranh chấp này (dới các hình thức nh: Tranh chấp sở hữu, thừa kế, mua
bán tài sản ) luôn gắn liền với việc công nhận việc sử dụng đất
Tranh chấp gây cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này rất ít xảy ra nhng khá phức tạp do khu đất của một
hộ bên ở sâu hoặc xa mặt tiền, một bên do có thành kiến cá nhân nên cản trở
bên kia thực hiện quyền sử dụng đất
Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn
11
Loại tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan đến
phân chia tài sản và quyền sử dụng đất. Cả hai bên khi ly hôn đều cho rằng
mình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng đất
Tranh chấp đất công
Một trong các nguyên nhân của loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ
chức và hộ gia đình tự ý chiếm dụng đất của Nhà nớc hoặc do hoàn cảnh lịch
sử để lại, việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản lý
đất trớc đây còn nhiều thiếu sót, sơ hở gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại đất
dẫn đến phát sinh tranh chấp
2.3.2. Các hình thức khiếu nại thờng gặp
Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do:
Sai họ tên chủ sử dụng đất, sơ đồ và diện tích thửa đất
Không có lý do chính đáng, thuyết phục về việc không cấp GCNQSD đất
Giải quyết hồ sơ chậm, gây nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật
Khiếu nại về quyết định giao đất, thu hồi đất, nguyên nhân:
Quyết định thu hồi đất không có căn cứ pháp lý, không đúng đối tợng,
sai thẩm quyền, sai diện tích Do không hiểu biết pháp luật
Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất, do;
Ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai đối

chứng cứ để chứng minh cho việc làm của mình, lập biên bản nội dung kiểm
tra, kết luận những điểm thống nhất và cha thống nhất
Nguyên đơn cung cấp đầy đủ chứng cứ và lý giải trung thực
Những việc còn mâu thuẫn trong lập luận của nguyên đơn, bị đơn thì tiến
hành đối chất trực tiếp, ghi nhận những nội dung thống nhất và cha thống
nhất
Viết báo cáo thẩm tra: Nội dung báo cáo cần thể hiện phơng pháp thẩm
tra, các điều khoản của văn bản áp dụng, kết luận và kiến nghị giải quyết.
Thông báo kết luận với nguyên đơn, bị đơn có biên bản ghi ý kiến tiếp
thu, giải trình hoặc còn khiếu nại vấn đề gì, lý do ?
B ớc 3: Ra quyết định giải quyết
- Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải báo cáo bằng văn bản kết luận
qua thẩm định, kiểm tra, biện pháp xử lý, ý kiến với ngời ra quyết định. Thụ lý
đơn và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết luận của mình
- Quyết định giải quyết: Quyết định phải ghi rõ nội dung sự việc khiếu
nại đúng, sai việc giải dẫn điều khoản cụ thể của văn bản pháp luật đợc sử
dụng để đánh giá tính hợp pháp hay không hợp pháp của khiếu nại, các đối t-
ợng và thời gian thi hành
13
Ngời ra quyết định giải quyết phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
quyết định này
Cơ quan ra quyết định, Thanh tra sở, phòng địa chính cấp huyện có trách
nhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện quyết định.
2.4.2. Trình tự giải quyết tố cáo
Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên đợc giao nhiệm vụ thụ lý đơn, có
trách nhiệm:
B ớc 1: Công tác chuẩn bị
- Nghiên cứu kỹ đơn, các tài liệu, chứng cứ mà ngời tố cáo đã cung cấp,
có thể liên hệ với ngời tố cáo để tìm hiểu thêm sự việc (đảm bảo giữ bí mật
cho ngời tố cáo)

9- Báo cáo kết quả thực hiện quyết định
3. Kết quả thanh tra địa chính trong những năm qua
3.1. Kết quả Thanh tra địa chính của cả nớc
Kể từ khi Luật đất đai 1993 ra đời, công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý sử dụng đất đã dần đi vào nề nếp. Những tồn tại bất cập trong chính sách
đất đai của ngời sử dụng đất luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giải quyết.
Hệ thống pháp luật về đất đai đã và đang từng bớc đợc hoàn thiện, trong đó
luôn đề cập đến việc thành lập các đoàn thanh tra về đất đai.
Cùng với Thanh tra, các cấp các ngành về Địa chính từ Trung ơng đến địa
phơng đã thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp đất đai.
Kể từ khi đất đai đợc xác định là có giá trị, làm căn cứ tính các loại thuế,
đặc biệt Luật đất đai 1993 ngời sử dụng đất có 6 quyền (quyền chuyển đổi,
chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn) thì giá trị của đất ngày
càng tăng, theo đó phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt. Số lợng ngời đến khiếu
tố, tranh chấp về đất đai ngày một tăng lên.Theo đó năm 2002 Đảng và Nhà n-
ớc đã đổi mới phơng pháp làm việc, tập trung sự chỉ đạo, tăng cờng lực lợng
thanh tra, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành có liên quan, tăng cờng
công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai (thể hiện ở quyết
định 273/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ) nên số lợng đơn th vụ việc đã đợc
giải quyết nhiều nhất, số đơn tồn đọng giảm đáng kể, số vi phạm trong quản
lý và sử dụng đất đợc hạn chế.
Tuy nhiên có thể thấy rằng công tác thanh tra, giải quyết khiếu tố và
tranh chấp về đất đai hiện nay đang là khâu yếu nhất, công tác thanh tra cha
thực hiện đợc bao nhiêu. Chính vì vậy mà vi phạm về quản lý và sử dụng đất
đai đang là một hiện tợng phổ biến. Đất đai đang sử dụng hiện nay có nhiều
nguồn gốc khác nhau do lịch sử để lại, luôn có sự biến động lớn. Vì vậy khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai luôn là khâu phức tạp và khó giải quyết
15
nhất. Do đó việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai không thể

tác tiếp dân, công dân đã đợc giải đáp đúng, giải thích đúng chính sách pháp
luật. Do đó số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đang có xu hớng
giảm dần. Những đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết đều đợc hớng dẫn
16
chuyển đến đúng cơ quan, ngời có thẩm quyền giải quyết. Nội dung đơn của
công dân chủ yếu đề nghị giải quyết về ranh giới sử dụng đất, tranh chấp về
quyền sử dụng đất, việc bồi thờng khi Nhà nớc thu hồi đất.
Nhìn chung các tranh chấp về đất đai đã đợc hoà giải theo đúng quy
định, các trờng hợp tái khiếu tái tố giảm rõ rệt. Đạt đợc kết quả trên là do có
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Đảng uỷ, sự tích cực tăng cờng công tác
thanh tra, sự phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ngay từ khi mới xảy ra
vụ việc và do bám sát các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nớc; giải quyết đúng trình tự, thẩm quyền và dứt điểm từng vụ việc.
17
Phần II: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1. Nội dung nghiên cứu
1.1. Cơ sở lý luận của công tác Thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai
1.1.1. Những cơ sở pháp lý về quản lý Nhà nớc về đất đai
1.1.2. Chế độ sở hữu nhà nớc về đất đai
1.1.3. Tổ chức, chức năng hoạt động của thanh tra nhà nớc
1.1.4. Tổ chức, chức năng hoạt động của thanh tra địa chính
1.1.5. Cơ sở pháp lý về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
1.1.6. Kết quả thanh tra địa chính trong những năm qua
1.2. Cơ sở pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao
1.4. Kết quả hoạt động Địa chính của huyện Lâm Thao trong những năm qua
1.5. Kết quả thanh tra địa chính của huyện Lâm Thao
1.6. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Phơng pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu:

21' kinh độ Đông. Địa giới hành chính của huyện:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp thành phố Việt Trì
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông
- Phía Tây giáp thị xã Phú Thọ
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 12.060,81 ha, với 16 đơn vị hành
chính, bao gồm 1 thị trấn và 15 xã ( có 6 xã là miền núi)
Trên địa bàn huyện hình thành các khu dân c tập trung theo thôn xóm và
ven các nhà máy lớn nh công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, nhà
máy Pin ác quy Vĩnh Phú, các trờng dạy nghề, các công ty trách nhiệm hữu
hạn, các trờng phổ thông và các cơ sở kinh tế - xã hội của tỉnh và của huyện.
Mặt khác Lâm Thao còn có di tích lịch sử văn hoá đền Hùng - cội nguồn của
dân tộc, có quốc lộ 2, 32c và đờng tỉnh lộ 308, 309, 310, 320, đờng sắt Hà
Nội-Lào Cai chạy qua. Với vị trí nh vậy Lâm Thao có nhiều thuận lợi trong
việc đi lại, vận chuyển hàng hoá và đặc biệt trong khai thác sử dụng đất.
1.2. Địa hình
Địa hình Lâm Thao tơng đối đa dạng, tiêu biểu của một vùng bán sơn
địa, có: Đồi núi, ruộng đồng của 6 xã miền núi và 10 xã, thị trấn đồng bằng.
Nhìn chung địa hình của huyện tơng đối thấp, với độ cao trung bình từ 30 đến
40m, cao nhất là 159m (núi Nghĩa lĩnh) so với mặt nớc biển).
Độ dốc dới 3
0
tập trung ở tất cả các xã trong huyện, độ dốc cấp 3 (từ 8-
15
0
) ở Hy Cơng, độ dốc cấp 4 hơn 25
0
cũng ở Hy Cơng.
19
1.3. Khí hậu

2. Các nguồn tài nguyên
2.1. Tài nguyên nớc
Tài nguyên nớc của huyện bao gồm các nguồn chủ yếu sau:
* Nớc sông ngòi
Trữ lợng khá lớn, là nguôn nớc chủ yếu để cung cấp cho đời sống nhân
dân, cho sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng và cho nhu cầu khác.
* Hồ đầm
Chiếm khoảng 35,40 ha, bao gồm đầm tự nhiên, đầm nhân tạo, trữ lợng t-
ơng đối lớn (khoảng 531.000m
3
). Đây là nguồn nớc quan trọng cho sản xuất
nông nghiệp, sinh hoạt
* Nớc ngầm
20
Đợc khai thác sử dụng cho công nghiệp, cho nhu cầu sinh hoạt của ngơì
dân. Nhìn chung nớc ngầm huyện dễ khai thác, chất lợng bảo đảm.
*Nớc ma
Lợng ma trung bình là 1715mm, tổng lợng ma hàng năm là 121.229m
3
n-
ớc. Là nguồn nớc lớn cho sản xuất nông lâm nghiệp, sinh hoạt, bổ sung cho
sông, ngòi, hồ đầm.
2.2. Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của Lâm Thao đang đợc khôi phục dần dần, với tổng
diện tích rừng toàn huyện là 697,77ha, trong đó rừng tự nhiên là17,77ha, rừng
trồng là 680,0 ha. Rừng Lâm Thao chủ yếu là rừng sản xuất và một phần diện
tích là rừng đặc dụng ở khu di tích đền Hùng. Với diện tích rừng của Lâm
Thao đã góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ môi trờng sinh thái.
2.3. Tài nguyên nhân văn
Huyện Lâm Thao có di tích lịch sử đền Hùng, là niềm tự hào của ngời

đối cao so với các huyện khác trong tỉnh.
Trong cơ cấu sản xuất của huyện, giá trị sản xuất của ngành nông lâm
nghiệp giảm dần từ 75,06%( 1998) xuống còn 59,8% (2003) giữ vai trò chủ
yếu trong phát triển kinh tế huyện.
1.2. Thực trạng phát triển các ngành
Theo số liệu thống kê 2002 và 2003 cho thấy, tốc độ tăng trởng bình
quân trong 2 năm là:
+ Nông lâm thuỷ sản: 4,90%
+ Công nghiệp - Xây dựng:14,10%
+ Thơng mại Dịch vụ: 10,04%
* Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp trong một vài năm qua, cho thấy:
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn ( gần 70%) tổng giá trị sản xuất.
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 7.307,12 ha, chiếm 60,58%
diên tích tự nhiên.
Trong một vài năm gần đây, do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cùng với sự chỉ đạo của UBND huyện đã tạo ra
sự phát triển khá nhanh trong nông nghiệp, xứng đáng là vựa lúa của tỉnh Phú
Thọ.Nổi bật trong sản xuất nông nghiệp là đa nhanh giông lúa có năng suất
cao,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng diện tích cây ngô
đông và rau màu khác, kết hợp phát triển kinh tế trang trại theo hơng sản xuất
22
hàng hoá đã góp phần tăng nhanh thu nhập,chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật
nuôi theo hớng tích cực, xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn. Kết quả trong năm
2003 cho thấy trong tổng giá trị sản xuất là 447.062,5 triệu đồng, thì nông lâm
thuỷ sản đạt 208785,2 triệu đồng.
* Thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện trong vài năm gần
đây phát triển tơng đối mạnh, trên địa bàn huyện tập trung một số nhà máy
lớn nh: Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao do Trung ơng quản lý,
Công ty ắc quy pin Vĩnh Phú và một số Công ty trách nhiệm hữu hạn khác.

Tỷ lệ phát triển dân số là 0,84%.
Mật độ dân số: 1.041ngời/Km
2
.
* Lao động - việc làm
Tính đến ngày 31/12/2003 tổng số lao động toàn huyện là 56.726 lao
động, chiếm 48,97% tổng số dân, trong đó:
Lao động nông nghiệp: 48.236 lao động chiếm 85,03% tổng số lao động.
Nh vậy Lâm Thao là nơi tập trung đông dân c so với các huyện khác
trong tỉnh. Nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ dân trí tơng đối phát triển. Tuy
nhiên có sự phân bố cha đều giữa các xã, cha có sự khai thác hợp lý nguồn lao
động. Tình trạng nông nhàn sau vụ mùa vẫn là tình trạng chung của lao động
nông nghiệp, hầu nh các địa phơng không có ngành nghề phụ. Đây là vấn đề
cần đợc quan tâm của huyện nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung.
Thu nhập - mức sống
Theo số liệu tháng 12/2003, toàn huyện có tổng sản lợng lơng thực quy
thóc đạt 46.534 tấn, bình quân lơng thực trên khẩu là 4000,17kg/ngời/năm.
Tổng giá trị sản xuất trong năm 2003 là 447.062,5 triệu đồng.
Số hộ nghèo còn gần 8,1%.
Số hộ giầu khoảng 16,8%.
24
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1. Giao thông
Lâm Thao là cửa ngõ quan trọng của thành phố Việt Trì và của các tỉnh
phía bắc. Do đó hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt dày đặc và phát triển.
Trên địa bàn huyện có đủ các loại đờng từ đờng Quốc lộ đến thôn xóm, bao
gồm: Đờng Quốc lộ 32c khoảng 20km, đờng tỉnh lộ 308 và 310 đều dải nhựa
chất lợng tốt, đờng huyện lộ dài 8,9km, đờng liên xã đã và đang đợc bê tông
hoá.
Với hệ thống giao thông dày đặc và thuận tiện đã góp phần không nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status