Nâng cao chất lượng công tác thanh tra thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình - Pdf 49

ư
Tr
ờn

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

CAO THỊ DIỆU HƯƠNG

ọc

h

in

K

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH
TRA THU, CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ




ại
Đ

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, ngày

tháng

năm 2018.

Tác giả

ọc

Cao Thị Diệu Hương

h

in

K



́H



́

ọc

sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình từ Ban
Giám hiệu, các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế, từ tập
thể lãnh đạo và cán bộ trong UBND huyện Quảng Ninh, UBND các xã, thị trấn trên

K

địa bàn huyện Quảng Ninh.

in

Đặc biệt là sự giúp đỡ vô cùng quý báu của PGS.TS Bùi Đức Tính tại
Trường Đại học Kinh tế Huế.

h

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Bùi Đức Tính, người
thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình những chỉ dẫn khoa học quý báu.



Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp

́H

tôi có thêm hiểu biết, kinh nghiệm và những bài học giá trị không những phục vụ cho
việc hoàn thành khóa học, mà còn giúp cho tôi trong suốt quá trình công tác sau này.




Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH

g

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH TRA

THU, CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH

h
ại
Đ

QUẢNG BÌNH.

1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích: Đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu chi ngân sách, đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra thu, chi ngân sách xã trên địa bàn
huyện Quảng Ninh. Qua đó, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà

ọc

nước, góp phần định hướng, thực hiện thắng lợi đường lối, chiến lược phát triển của
địa phương trong từng thời kỳ.

K

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chất lượng công tác thanh tra

Ninh, tỉnh Quảng Bình.

iii

́

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã được hệ thống; kết quả nghiên cứu thực
trạng công tác thanh tra thu, chi ngân sách trên; kết quả điều tra, khảo sát thực tế từ


ư
Tr

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ờn

BHYT: Bảo hiểm Y tế
CBCC: Cán bộ công chức

g

CMHS: Cha mẹ học sinh

h
ại
Đ

HĐND: Hội đồng nhân dân

́H



́

iv


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

g

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ ....................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv

h
ại
Đ

MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi

́H

1.1.1. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra:..................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm thanh tra:.......................................................................................6



1.1.2. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra thu, chi NSNN:.......................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn: ..................................................................................................22

1.2.2. Kinh nghiệm thanh tra công tác quản lý và sử dụng ngân sách của thanh tra
Bộ Tài chính. .............................................................................................................23
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về thanh tra ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Bình...25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH TRA THU,
CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH. ..26
2.1. Khái quát về đặc điểm công tác thanh tra trên địa bàn huyện Quảng Ninh:......26

v

́

1.2.1. Kinh nghiệm thanh tra công tác quản lý, sử dụng ngân sách của Hàn Quốc: 22


ư
Tr

2.1.1. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra: .........................................................26

ờn


in

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH
TRA THU, CHI NSNN:............................................................................................90

h

3.1. Định hướng phát triển ngành thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
...................................................................................................................................90



3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra thu, chi NSNN trên địa bàn
huyện Quảng Ninh: ...................................................................................................91

́H

3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện Luật thanh tra và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật ...........................................................................................91
3.2.2. Các giải pháp về tổ chức thi hành Luật thanh tra: ..........................................93



PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................97

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 102
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

Bảng 2.5:
Bảng 2.6:

h
ại
Đ

Bảng 2.4:

Tổng hợp tình hình thu ngân sách huyện Quảng Ninh năm 2014-2016
...............................................................................................................34
Tổng hợp tình hình chi ngân sách huyện Quảng Ninh giai đoạn 20142016 .......................................................................................................36
Tổng hợp kết quả thanh tra nội dung dự toán thu NSNN giai đoạn
2014-2016..............................................................................................46

ọc

Tổng hợp kết quả thanh tra nội dung dự toán chi NSNN giai đoạn 20142016 .......................................................................................................48
Tổng hợp kết quả thanh tra nội dung chấp hành dự toán thu NSNN các
đơn vị được thanh tra giai đoạn 2014-2016. .........................................50

Bảng 2.8:

Tổng hợp kết quả thanh tra một số khoản thu NSNN tại các đơn vị
được thanh tra giai đoạn 2014-2016......................................................52

Bảng 2.9.

Tổng hợp kết quả thanh tra nội dung chấp hành dự toán chi ngân sách
tại các đơn vị giai đoạn 2014-2016 .......................................................54


in

K

Bảng 2.7.



́H



́

vii


ư
Tr
ờn

Tổng hợp kết quả xử lý thu hồi qua thanh tra trên địa bàn huyện Qảng
Ninh giai đoạn 2011-2016 .....................................................................85

g

Đồ thị 2.1:

DANH MỤC ĐỒ THỊ

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thanh tra là một trong nội dung cơ bản của hoạt động quản lý hành chính

nhà nước, là một chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý nhà nước. Thanh tra

g

chỉ xuất hiện khi có nhà nước và ở đâu có QLNN thì ở đó có thanh tra. Ngay sau

h
ại
Đ

khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam cộng hòa được thành
lập, Chính phủ lâm thời do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo cũng đã dành nhiều thời
gian bàn về công tác thanh tra. Ngày 23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc
lệnh số 64/SL thành lập Ban Thanh tra đặc biệt có trách nhiệm đi giám sát tất cả các
công việc, các nhân viên của các UBND và các cơ quan của Chính phủ.

ọc

Kể từ khi thành lập, công tác thanh tra đã góp phần quan trọng trong việc
phòng ngừa, phát hiện và xử lý các sai phạm, kiến nghị và đề xuất nhiều biện pháp
để xử lý kịp thời; kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính

K

sách nhằm khắc phục những khiếm khuyết, sơ hở trong công tác QLNN nói chung.

in


́

thấp, chi đầu tư dàn trải, thiếu tập trung gây lãng phí, thất thoát ngân sách.


ư
Tr

Nhận thức rõ được điều này, tại Nghị quyết số 27/2016/QH14 của Quốc hội

ờn

khóa XIV ban hành ngày 11/11/ 2016 đã chỉ rõ: “Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân
sách, thực hiện dự toán NSNN đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh thanh tra,
kiểm tra và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN, nhất là trong các lĩnh vực dễ

g

phát sinh tham nhũng, lãng phí [23]”. Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 14/12/2016 của

h
ại
Đ

UBND huyện Quảng Ninh về tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2016 và dự
toán NSNN năm 2017 cũng đưa ra giải pháp “Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
thu, chi NSNN tại các đơn vị, các dự án đầu tư của huyện, xã, thị trấn. Thực hiện
nghiêm túc Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật chống tham nhũng, kiên
quyết xử lý các biểu hiện tiêu cực, gây thất thoát, lãng phí ngân sách [31]”

2. Mục tiêu nghiên cứu:

́H

công tác thanh tra thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh

2.1. Mục tiêu chung:

đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra thu, chi ngân sách xã trên
địa bàn huyện Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về công tác thanh tra nói
chung, công tác thanh tra thu, chi NSNN nói riêng.

2

́

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu chi ngân sách, luận văn


ư
Tr

- Phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng công tác thanh tra thu, chi

ờn

ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, tập trung vào các vấn
đề: Kết quả đạt được; những tồn tại hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.

- Thu thập số liệu về công tác lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán ngân
sách của UBND huyện Quảng Ninh, các đơn vị, phòng, ban trực thuộc UBND

h

huyện Quảng Ninh; UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Quảng Ninh thông
qua Báo cáo quyết toán ngân sách, Nghị quyết HĐND huyện, xã, thị trấn.



- Thu thập số liệu liên quan đến công tác thanh tra trên địa bàn huyện Quảng

́H

Ninh qua các Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, Báo cáo tổng kết, Báo cáo
chuyên đề về công tác thanh tra của UBND huyện Quảng Ninh, cơ quan Thanh tra



huyện Quảng Ninh. Đồng thời, kế thừa các Báo cáo đánh giá, tổng kết công tác
thanh tra trên địa bàn tỉnh theo năm, theo giai đoạn của UBND tỉnh Quảng Bình,

́

Thanh tra tỉnh Quảng Bình.

- Thu thập số liệu chi tiết về công tác thanh tra thu, chi ngân sách qua các
Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, Kết luận thanh tra công tác quản lý và
sử dụng ngân sách UBND các xã, thị trấn, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND
huyện Quảng Ninh tại cơ quan Thanh tra huyện, UBND huyện Quảng Ninh.

ọc

sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2016; được chia thành 2
nhóm:

- Nhóm 1 gồm các cá nhân là thành viên các Đoàn thanh tra công tác thu, chi

K

ngân sách (các Thanh tra viên, công chức Thanh tra, cán bộ được trưng tập từ các

in

phòng, ban khác như phòng Tài chính – Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp
& PTNT, Lao động – TB&XH, Ban quản lý dự án xây dựng huyện...).

h

- Nhóm 2 gồm các cá nhân là đối tượng thanh tra, các đối tượng liên quan
đến nội dung thanh tra thu, chi ngân sách (Lãnh đạo UBND, kế toán ngân sách, thủ



quỹ, cán bộ bán chuyên trách phụ trách công tác thu tại các xã, thị trấn; lãnh đạo, kế

́H

toán, thủ quỹ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình).


n = 24 x 5 = 120

h
ại
Đ

Như vậy, để đảm bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi bảng hỏi, luận
văn nghiên cứu quyết định chọn 160 mẫu để tiến hành điều tra khảo sát. Kết quả thu
hồi được 145 phiếu khảo sát đảm bảo chất lượng để tiến hành phân tích.
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
thuần đối tượng điều tra là 35 cán bộ từng là thành viên của các đoàn thanh tra, 30

ọc

cán bộ làm công tác quản lý tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND; 30 cán bộ
là lãnh đạo UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyên; còn lại các cá nhân là kế
toán, thủ quỹ, cán bộ bán chuyên trách phụ trách công tác thu tại các đơn vị.

K

Nội dung điều tra chủ yếu tập trung: phần 1 là thông tin đối tượng được tiến

in

hành điều tra. Phần 2 là nội dung khảo sát đánh giá về chất lượng công tác thanh tra
thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014-2016.

h

Đánh giá hài lòng của người được hỏi bằng cách sử dụng thang đo Likert 4


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC THANH TRA THU, CHI NGÂN SÁCH

1.1. Cơ sở lý luận:

g

1.1.1. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra:

h
ại
Đ

1.1.1.1. Khái niệm thanh tra:

Theo Từ điển tiếng Việt “Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm
của địa phương, cơ quan, xí nghiệp [30]”. Với nghĩa này, Thanh tra bao hàm nghĩa
kiểm soát nhằm: “Xem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trái với quy định”.
Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định: “Người làm nhiệm vụ thanh

ọc

tra” “Đoàn thanh tra” và “đặt trong phạm vi quyền hành của một chủ thể nhất định”.
Theo Thuật ngữ pháp lý phổ thông, “thanh tra là một biện pháp của kiểm tra
và nhiệm vụ thanh tra được ủy quyền cho các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động

được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp
luật quy định, nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, phát huy
nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế
quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân [26].

6

́

kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường


ư
Tr

Lần đầu tiên khái niệm thanh tra được định nghĩa trong Luật Thanh tra số

ờn

22/2004/QH11 dưới khái niệm thanh tra nhà nước. Theo đó:
Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà

nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,

g

cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật


Từ những khái niệm trên cho thấy, thanh tra không đồng nhất với hoạt động



điều hành, quản lý, khác với hoạt động kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ. Trong hoạt

́H

động, thanh tra thực thi quyền lực của Nhà nước, tác động đến đối tượng bị quản lý,

nhằm mang lại cho chủ thể quản lý những thông tin chính xác, khách quan, để từ đó



có biện pháp chấn chỉnh hoạt động quản lý. Hoạt động thanh tra không chỉ xem xét

tính hợp pháp, mà còn xem xét tính hợp lý của hành vi của đối tượng quản lý. Bản

quan trọng hơn là tìm ra nguyên nhân vi phạm để từ đó đề xuất các giải pháp phòng
ngừa, ngăn chặn vi phạm. Nếu cho rằng, thanh tra là phát hiện hành vi vi phạm và
áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính thì đó là việc nhận thức không đúng
với bản chất của hoạt động thanh tra. Ngược lại, thanh tra phải chỉ ra được những

7

́

chất của hoạt động thanh tra không phải chỉ là phát hiện, xử lý vi phạm, mà điều


phải phục vụ cho yêu cầu QLNN [25].

K

- Thanh tra là phương thức đảm bảo trật tự kỷ cương trong quản lý, góp phần

in

tăng cường pháp chế XHCN: Với chức năng giám sát hoạt động của các đối tượng
bị quản lý, thanh tra có thể kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý.

h

Với chức năng, nhiệm vụ xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết
định hoặc hành vi hành chính của cán bộ, công chức Nhà nước trong việc thực hiện



chính sách, pháp luật, chức trách, nhiệm vụ được giao, thanh tra góp phần đảm bảo

́H

trật tự, kỷ cương trong quản lý, làm trong sạch bộ máy Nhà nước. Mặt khác, việc
tìm ra sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, phát hiện những nộ dung trong chủ



trương, chính sách chưa phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, từ đố có các biện

pháp sửa đổi, bổ sung, khắc phục kịp thời cũng có ý nghĩa tích cực trong việc củng

ại
Đ

đây đề cập, song từ yêu cầu công tác quản lý nên mỗi giai đoạn cụ thể mục đích của
thanh tra có sự thay đổi nhất định. Nếu như Luật Thanh tra năm 2004 đề cao mục
đích thanh tra là “phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật”
thì Luật Thanh tra năm 2010 đã thể hiện rõ hơn mục đích thanh tra theo tư tưởng
của Chủ tịch Hồ Chí Minh “thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới”. Tại

ọc

Điều 2, Luật Thanh tra năm 2010 đã chỉ rõ:

Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý,
chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp

K

khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan,

in

tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực;
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích

h

của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân [22].
Nguyên tắc của hoạt động thanh tra là cơ sở và tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt



này và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành

ờn

chính và thanh tra chuyên ngành [22].
- Thanh tra hành chính: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước

theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ

g

quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp. Thanh tra hành chính có

h
ại
Đ

những trưng cơ bản như sau:

- Thanh tra chuyên ngành: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà
nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành
pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành,
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. Thanh tra chuyên ngành có những đặc điểm sau

ọc

đây:

1.1.1.5. Đặc điểm của hoạt động thanh tra:

trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định; ra
các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý theo các quy định của pháp luật về thanh
tra; chịu trách nhiệm về Quyết định thanh tra của mình [26].

10

́

hiện trên các điểm sau: tuân theo pháp luật; tự mình tổ chức các cuộc thanh tra


ư
Tr

1.1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng công tác thanh tra thu, chi NSNN:

ờn

1.1.2.1. Khái niệm thu, chi NSNN:
Tại Điều 1 và 2 của Luật NSNN được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 2 thông

qua ngày 16/12/2002 có nêu: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

g

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một

h
ại
Đ


́H

pháp lí, thu NSNN bao gồm những khoản tiền nhà nước huy động vào ngân sách để

thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ -



CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ thì thu NSNN bao gồm:

Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo qui định của pháp luật; phần nộp

động kinh tế của nhà nước theo qui định của pháp luật; phần nộp ngân sách theo qui
định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp; tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công
sản, tài sản công và đất công ích; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; huy động từ các
tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật; các khoản đóng góp tự nguyện của các
tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các

11

́

NSNN theo qui định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt


ư
Tr

công trình kết cấu hạ tầng; phần nộp NSNN theo qui định của pháp luật từ tiền bán

trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước như thúc đẩy tăng

in

trưởng kinh tế, mở rộng các sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạt động bộ máy nhà
nước, đảm bảo quốc phòng an ninh. Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP

h

ngày 06/06/2003 của Chính phủ thì chi ngân sách bao gồm:

Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền



do Chính phủ vay; chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ

́H

chức ngoài nước; chi cho vay của ngân sách trung ương; chi trả gốc và lãi các

khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách cấp tỉnh theo qui



định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính; chi bổ

sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách năm

́

ại
Đ

trị sai phạm rất lớn, mà chủ yếu phát sinh trong lĩnh vực chi tiêu NSNN, gây thiệt
hại rất lớn cho NSNN. Đồng tiền của Nhà nước chi ra đã không mang lại hiệu quả
phục vụ cho sự phát triển của đất nước, bị thất thoát và lãng phí rất nhiều. Từ những
thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta hiện nay rất quan tâm đến công tác thanh tra tài
chính, trong đó thanh tra thu, chi NSNN được dư luận đặt biệt quan tâm và là một đòi

ọc

hỏi cần thiết nhất đối với công cuộc phòng chống tham nhũng hiện nay ở nước ta.
1.1.2.3. Mục tiêu của thanh tra thu, chi NSNN:
Từ những mục tiêu chung của công tác thanh tra, mục tiêu cụ thể của thanh

K

tra thu, chi ngân sách được xác định như sau:

in

- Phòng ngừa, ngăn ngừa những sai phạm, thiếu sót, tiêu cực có thể xảy ra
trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thu, chi NSNN của các tổ chức, đơn vị và cá

h

nhân.

- Phát hiện sớm, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm trong quá trình thu,


Tại điều 3, Nghị định 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 quy định chi tiết và

ờn

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và tại điều 4, Quyết định số
32/2006/QĐ-BTC ngày 6/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định về quy chế
hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính nêu rõ:

g

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính phải tuân theo pháp luật; bảo đảm

h
ại
Đ

chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở
đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra,
kiểm tra [1].

- Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra người ra quyết định thanh tra, kiểm tra,
Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra

ọc

phải thực hiện đúng các qui định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và phải chịu
trách nhiệm cá nhân về hành vi, quyết định của mình [1].
- Sau khi kết thúc thanh tra, phải có Kết luận thanh tra; các Đoàn thanh tra tài

K

Đây là những yêu cầu cụ thể về yêu cầu hoạt động thanh tra nói chung và
hoạt động thanh tra thu, chi ngân sách nói riêng. Các cuộc thanh tra, đoàn viên đoàn
thanh tra phải tuân thủ đúng những yêu cầu này trong quá trình hoạt động, thực hiện

14

́

xuất xử lý phải căn cứ vào các điều luật đã quy định, phù hợp với tình hình thực tế


ư
Tr

nhiệm vụ, đảm bảo đoàn thanh tra thực hiện đúng chức năng theo pháp luật quy

ờn

định.

1.1.2.5. Nội dung, quy trình công tác thanh tra thu, chi NSNN:
Nội dung thanh tra ngân sách gồm có: Thanh tra việc lập, quyết định và giao

g

dự toán NSNN; Thanh tra việc chấp hành NSNN; Thanh tra việc quyết toán NSNN.

h
ại
Đ


́H

nhiều cách khác nhau.

Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tính chất,



thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự
vật (sự việc) khác [33]”.

lượng là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, hoạt động thể
hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện nhất định.
Chất lượng hoạt động thanh tra là một chỉ tiêu phức tạp, khó đo lường, định
lượng, thiếu tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá, bởi vì hoạt động thanh tra đa dạng, phức
tạp và mang tính chất đặc thù riêng trong từng cuộc thanh tra cũng như trong các cơ

15

́

Từ nội dung này, ta có thể đưa ra một định nghĩa chất lượng như sau: Chất


ư
Tr

quan Thanh tra Nhà nước khác nhau. Một cách khái quát nhất, có thể hiểu chất


thanh tra phải gọn nhẹ, tập trung. Hoạt động thanh tra phải có trọng tâm, trọng

in

điểm. Một trong những điều kiện cơ bản để đảm bảo cho cơ quan thanh tra thu, chi
ngân sách hoạt động có hiệu quả là hoạt động thanh tra phải có tính độc lập tương

h

đối với hoạt động của cơ quan quản lý. Cần phải có cơ chế loại trừ mọi sự can thiệp
trái pháp luật vào hoạt động thanh tra. Có như vậy mới đảm bảo được hoạt động



thanh tra khách quan, trung thực, chỉ tuân theo pháp luật [13].

́H

- Công tác chỉ đạo đối với hoạt động thanh tra thu, chi ngân sách: Chỉ đạo
hoạt động của Đoàn thanh tra là nhiệm vụ được thực hiện thường xuyên trong các



cơ quan thanh tra nhà nước, thuộc trách nhiệm trực tiếp của người ra quyết định
thanh tra. Việc chỉ đạo hoạt động của Đoàn thanh tra là một trong những yếu tố

- Ý thức và năng lực, trình độ của cán bộ tham gia hoạt động thanh tra thu,
chi ngân sách: Công tác thanh tra đòi hỏi người cán bộ thanh tra có năng lực, kinh
nghiệm, không những tinh thông nghiệp vụ, giỏi về chuyên môn, mà họ còn hiểu
biết khá sâu sắc về các vấn đề xã hội, nắm vững về các mối quan hệ hành chính, am


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status