BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
-------------------
NGUYỄN QUỐC HOÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA TẠI CHỖ CÁC
TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. ĐÀO DUY HUÂN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Quốc Hoàn, học viên lớp Cao học Chuyên ngành Tài chính
Ngân hàng Khóa 2 Đợt 1 năm 2012(04-02.1.T).
Đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Thanh tra tại chỗ các
Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và không sao chép.
Tác giả
Nguyễn Quốc Hoàn
i
T
0
3
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................................... ii
T
0
3
T
0
3
MỤC LỤC ....................................................................................................................................................iii
T
0
3
T
0
3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ ........................................................................................................vi
T
0
3
T
0
3
0
3
T
0
3
3. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................................................. 3
T
0
3
T
0
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................... 3
T
0
3
T
0
3
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................................... 3
T
0
3
1.1. Khái niệm và một số nội dung cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân
hàng Nhà nước. .......................................................................................................................................... 5
T
0
3
T
0
3
1.1.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát Ngân hàng. ................................................................................ 5
T
0
3
T
0
3
1.1.1.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát. ............................................................................................ 5
T
0
3
T
0
3
1.1.1.2. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng............................................................................ 6
T
0
3
1.1.3.2. Đối tượng giám sát ngân hàng. ................................................................................................ 8
T
0
3
T
0
3
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng. ................................................................. 8
T
0
3
T
0
3
1.1.5. Các phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng. ......................................................................... 9
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
1.1.6.1 Tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia .......................................................................................................... 13
T
0
3
T
0
3
1.1.6.2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng. 13
T
0
3
T
0
3
1.1.6.3. Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng. ...... 14
T
0
iii
khắc phục. ........................................................................................................................................... 15
T
0
3
1.1.7. Ý nghĩa của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng. ............................................................... 15
T
0
3
T
0
3
1.1.7.1. Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh và hiệu quả của hệ thống các
Tổ chức tín dụng. ................................................................................................................................ 15
T
0
3
T
0
3
1.1.7.2. Góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân
hàng..................................................................................................................................................... 15
3
T
0
3
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá về chất lượng thanh tra ngân hàng. .................................................... 17
T
0
3
T
0
3
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thanh tra tại chỗ ngân hàng .......................................... 20
T
0
3
T
0
3
1.2.3.1. Nâng cao vị trí và vai trò của thanh tra tại chỗ ngân hàng. ................................................... 20
T
0
3
T
1.2.4.1. Về phía Ngân hàng Nhà nước. ............................................................................................... 21
T
0
3
T
0
3
1.2.4.2. Về bản thân Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng. ........................................................... 22
T
0
3
T
0
3
1.2.4.3. Về phía các Tổ chức tín dụng. ................................................................................................ 23
T
0
3
T
0
3
1.2.4.4. Về phía các cơ quan thanh tra của các Bộ, Ngành liên quan. ................................................ 23
T
0
0
3
1.3.2. Hệ thống phân tích CAMEL ............................................................................................................ 27
T
0
3
T
0
3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................................... 31
T
0
3
T
0
3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TRA TẠI CHỖ CÁC TCTD CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA ................................................................................................................. 32
T
0
3
T
0
3
0
3
T
0
3
2.2. Khái quát về Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa ........................ 35
T
0
3
T
0
3
2.2.1. Giới thiệu về Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Tỉnh
Khánh Hòa. ............................................................................................................................................ 35
T
0
3
T
0
3
2.2.2. Cơ cấu, tổ chức của Thanh tra, giám sát Ngân hàng. .................................................................. 35
T
0
3
0
3
2.3.1.1. Tình hình huy động vốn của các Tổ chức tín dụng. ................................................................ 39
T
0
3
T
0
3
2.3.1.2. Tình hình dư nợ tín dụng của các Tổ chức tín dụng. .............................................................. 40
T
0
3
T
0
3
2.3.1.3. Tình hình kết quả kinh doanh của các Tổ chức tín dụng........................................................ 41
iv
T
0
3
T
0
3
Tỉnh Khánh Hòa...................................................................................................................................... 53
T
0
3
T
0
3
2.3.2.1. Về kiện toàn bộ máy thanh tra, giám sát theo mô hình mới. ................................................ 53
T
0
3
T
0
3
2.3.2.2. Về hoạt động thanh tra tại chỗ các Tổ chức tín dụng. ........................................................... 54
T
0
3
T
0
3
2.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thanh tra tại chỗ các Tổ chức tín dụng trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa. .............................................................................................................................. 56
T
T
0
3
2.3.3.4. Về cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho công tác thanh tra tại chỗ......................................................... 59
T
0
3
T
0
3
2.3.4. Đề xuất mô hình những nhân tố ảnh hưởng tới công tác Thanh tra tại chỗ các Tổ chức tín dụng
trên địa bản tỉnh Khánh Hòa .................................................................................................................... 60
T
0
3
T
0
3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................................... 62
T
0
3
T
0
3.1.2. Định hướng. ................................................................................................................................. 65
T
0
3
T
0
3
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng họat động thanh tra tại chỗ của Ngân hàng nhà nước trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa ......................................................................................................................................... 66
T
0
3
T
0
3
3.2.1. Giải pháp đối với với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa. ................................ 66
T
0
3
T
0
3
3.2.1.1. Đổi mới mô hình tổ chức thanh tra, giám sát theo hướng độc lập với Ngân hàng Nhà
0
3
T
0
3
3.2.2.1. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành của Ban điều hành. .................................................. 69
T
0
3
T
0
3
3.3.2.2. Kiện tòan tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ. ....... 69
T
0
3
T
0
3
3.2.2.3. Nâng cấp hệ thống thông tin, minh bạch số liệu báo cáo. ..................................................... 70
T
0
3
3.3.1. Đối với Chính phủ. ....................................................................................................................... 72
T
0
3
T
0
3
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam....................................................................................... 74
T
0
3
T
0
3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................................................... 81
T
0
3
T
0
3
KẾT LUẬN .................................................................................................................................................. 82
T
Nguồn: NHNN Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa
34
Biểu 2.2: Kết quả kinh doanh của các TCTD đến 31/12/2014, “Nguồn:
TTGS Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Khánh Hòa’
41
Biểu 2.3: Tình hình nợ xấu của các TCTD đến tháng 12/2014, “Nguồn:
TTGS Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Khánh Hòa“.
42
Biểu 2.4: Tình hình mạng lưới hoạt động của các Tổ chức tín dụng,
“Nguồn: TTGS Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Khánh Hòa’
61
Danh mục các Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNN CN Tỉnh Khánh Hòa.
35
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức TTGSNH NHNN CN Khánh Hòa.
36
Sơ đồ 2.3: Mô hình phân chia nhiệm vụ TTGS NHNN CN Khánh Hòa
Eximbank
HDBank
Kienlongbank
LienvietPostbank
MB
MDB
MHB
MSB
Nam Á
NHCSXH
NHLD
NHNN
NHNN Khánh Hòa
NHTMCP
NHTMNN
OCB
PGBank
Phương Nam
QTDND
Sacombank
SaeBank
SCB
SHB
TCTD
Techcombank
TTGS
TTGS NH
VCB Khánh Hòa
VIB
VietBank
Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở
NHTMCP Sài gòn thương tín Chi nhánh Khánh Hòa
NHTMCP Đông Nam Á Chi nhánh Nha Trang
NHTMCP Sài Gòn Chi nhánh Nha Trang
NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Khánh Hòa
Tổ chức tín dụng
NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Nha Trang
Thanh tra, giám sát
Thanh tra, giám sát Ngân hàng
NH Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa
NHTMCP Quốc Tế Chi nhánh Nha Trang
NHTMCP Việt Nam thương tín Chi nhánh Nha Trang
NH Công thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa
NHLD Việt Nga Chi nhánh Khánh Hòa
NHTMCP Xây Dựng Việt Nam Chi nhánh Nha Trang
NHTMCP Việt Nam thịnh vượng Chi nhánh Nha Trang
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đã
làm thay đổi khá lớn nền kinh tế nước ta nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cực, thực thi có
hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế thị trường đã làm các thành phần kinh tế phát triển đa dạng, phong
phú và tự do kinh doanh cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước nào cũng
có công cụ và áp dụng các biện pháp thích hợp để hạn chế những tiêu cực do chính
cơ chế thị trường đẻ ra. Một trong những công cụ thiết yếu đó là thanh tra, Ngân hàng
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, ngoài số liệu thực tế tại chính đơn vị đang
công tác là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, tôi có tham khảo thêm
một số đề tài nghiên cứu khác có nội dung liên quan đến đề tài tôi đang nghiên cứu
như:
Đề tài Thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Thanh tra, giám sát
của Ngân hàng Nhà nước đối với các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh” của tác giả Hà Thị Lê Thuận, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2011. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, nghiên cứu những
nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế, những vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng
hoạt động thanh tra, giám sát đối với các Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Đồng thời, vận dụng các phương pháp quan sát, phân tích, tổng kết kinh nghiệm, tổng
hợp và so sánh để phân tích thực tiễn chất lượng hoạt động thanh tra tại chỗ đối với
các Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,
từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết những bất cập một cách tốt nhất.
Đề tài Thạc sĩ “Giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động Thanh tra, giám sát
Ngân hàng” của tác giả Nguyễn Đức Bình, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2012. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tiếp cận theo
phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế đã xảy ra rủi ro, gây tổn thất cho các
TCTD, cụ thể là trường hợp thua lỗ của Công ty cho thuê tài chính II (ALC II) và nợ
xấu trong cho vay Vinashin của hệ thống Ngân hàng và hoạt động Thanh tra, giám sát
Ngân hàng trong những trường hợp này.
Đề tài Thạc sĩ “Giải pháp nâng cao năng lực Thanh tra, giám sát của Ngân hàng
nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” của tác giả Phan Ngọc Thảo
Vy, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012. Đề tài sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính, tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu tình
huống thực tế đã xảy ra rủi ro, cụ thể là trường hợp thua lỗ của Công ty cho thuê
tài chính II (ALC II), nợ xấu của Vinashin và các cuộc chạy đua lãi suất của các
2
2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp định tính: Thống kê, tổng hợp, nghiên cứu những
3
nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế, những vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng
hoạt động thanh tra, giám sát đối với các Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Đồng thời, vận dụng các phương pháp quan sát, phân tích, tổng kết kinh nghiệm, tổng
hợp và so sánh để phân tích thực tiễn chất lượng hoạt động thanh tra tại chỗ đối với
các Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa, từ đó
đề xuất các giải pháp giải quyết những bất cập một cách có hiệu quả.
Số liệu dùng để phân tích, so sánh là số liệu tại Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011 đến năm 2014, do tôi hiện đang
làm cán bộ thanh tra tại đơn vị vì vậy số liệu này có cơ sở và bám sát thực tế tại địa
phương. Ngoài ra, một số thông tin tham khảo, số liệu được lấy từ trang web của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và một số trang thông tin điện tử có uy tín.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về thanh tra, giám sát ngân hàng.
- Hoàn thiện quy trình, nội dung, phương pháp thanh tra thanh tra tại chỗ ngân
hàng.
- Góp phần nâng cao chất lượng công tác thanh tra tại chỗ của Ngân hàng nhà
nước đối với các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa hướng tới mục tiêu
đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh Khánh
Hòa một cách hiệu quả nhất và nâng cao chất lượng công tác thanh tra tại chỗ phù hợp
với xu hướng phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện
nay.
7. Kết cấu luận văn :
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở Lý thuyết về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng.
phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước”.
Trong Pháp lệnh Thanh tra năm 1990, thanh tra, hoạt động của các tổ chức,
Thanh tra được xác định là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 8 Pháp lệnh thanh tra năm 1990 quy định: “thanh tra việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của các cơ quan, tổ chức và cá nhân, trừ hoạt
động điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan Điều tra, Kiểm sát, Toà án và việc giải
quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế của cơ quan trọng
tài kinh tế”.
Luật thanh tra năm 2010 quy định: “hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở
trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân
5
tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.
Từ những phân tích trên có thể khái quát khái niệm thanh tra như sau: Thanh tra
là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động tự kiểm tra, xem xét của
các cơ quan hành chính nhà nước, được thực hiện bởi chủ thế quản lý có thẩm quyền,
nhằm đánh giá ưu khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi
phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá
nhân.
- Theo từ điển tiếng Việt, giám sát là “Theo dõi và kiểm tra xem có thực hiện
đúng những điều quy định không. Giám sát việc thi hành hiệp nghị. Hội đồng nhân
dân giám sát mọi hoạt động của uỷ ban nhân dân cấp mình.”
Giám sát là hoạt động của chủ thể ngoài hệ thống đối với đối tượng thuộc hệ
thống khác (trong những trường hợp cụ thể, có thể là không trực thuộc) tức là giữa cơ
quan giám sát và cơ quan chịu giám sát đó không nằm trong một hệ thống trực thuộc
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc
ngành, lĩnh vực đó”.
Trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, các Tổ chức tín dụng và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác hoạt động có những đặc thù riêng, là lĩnh vực kinh tế hết sức nhạy
cảm tác động vào tăng trưởng và ổn định kinh tế… Đặc biệt khi chuyển sang giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế ngành Ngân hàng, hệ thống các Tổ chức tín dụng có bước
phát triển rất nhanh về quy mô và phạm vi hoạt động. Vì vậy, rủi ro đối với các Tổ
chức tín dụng trở nên đa dạng hơn. Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro và
chấp nhận rủi ro, rủi ro cao lợi nhuận cao, rủi ro thấp lợi nhuận thấp, thậm chí lợi
nhuận thấp Tổ chức tín dụng vẫn có nguy cơ vấp phải rủi ro cao do quản trị rủi ro
kém. Rủi ro trong hoạt động luôn là mối đe dọa đến sự an toàn và phát triển bền vững
của hệ thống các Tổ chức tín dụng. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra,
giám sát chuyên ngành về lĩnh vực ngân hàng.
Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát Ngân hàng, phòng, chống rửa
tiền. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Văn bản mới nhất là Nghị định số 26/2014/NĐCP ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngân
hàng). Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát
ngân hàng.
1.1.2. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng.
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số: 46/2010/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng
7
6 năm 2010 quy định: “Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát
triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các Tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của Tổ chức tín dụng;
duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các Tổ chức tín dụng;
tra, giám sát ngân hàng chính là công cụ hữu hiệu giúp Ngân hàng Nhà nước hoàn
thành tốt chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
1.1.5. Các phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng.
1.1.5.1. Giám sát từ xa.
Giám sát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích các báo
cáo để đánh giá các nội dung hoạt động của ngân hàng và Tổ chức tín dụng. Về cơ
bản, giám sát từ xa là việc thanh tra, giám sát ngân hàng tổ chức phân tích, đánh giá
tình hình của Tổ chức tín dụng dựa trên cơ sở bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu thống
kê định kỳ do Tổ chức tín dụng gửi đến thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định,
từ đó có thể cảnh báo sớm những vấn đề cần thiết và kiến nghị biện pháp khắc phục
kịp thời; “chỉ điểm” cho thanh tra tại chỗ những vấn đề trọng tâm, trọng điểm cần tiến
hành kiểm tra.
* Quy trình giám sát từ xa gồm các nội dung công việc sau đây:
- Tiếp nhận thông tin từ Tổ chức tín dụng qua mạng truyền tin của Ngân hàng
Nhà nước;
- Xử lý thông tin theo chương trình đã được cài đặt về giám sát từ xa;
- Vận hành chương trình giám sát để cho các mẫu biểu phân tích, biểu phân tổ và
các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu;
- Tiến hành phân tích để đánh giá sự biến động về tình hình hoạt động kinh
doanh và tài chính theo các nội dung sau:
+ Diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có;
+ Chất lượng tín dụng và bảo lãnh trong đó phân tích những món tín dụng và bảo
lãnh lớn; tình hình hùn vốn, liên doanh, góp cổ phần đầu tư…
+ Việc bảo đảm khả năng thanh toán;
+ Tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh;
+ Việc thực hiện các quy chế an toàn của Ngân hàng Nhà nước;
+ Đánh giá chung.
- Xác định những vấn đề cần chú trọng qua giám sát và thực hiện các yêu cầu
+ Phổ biến kế hoạch thanh tra;
+ Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
+ Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra.
- Tiến hành thanh tra.
+ Công bố quyết định thanh tra;
+ Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;
+ Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu;
+ Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra;
+ Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra (nếu
có);
+ Thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; bổ sung thành viên
10
Đoàn thanh tra (nếu có);
+ Gia hạn thời gian thanh tra (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra;
+ Nhật ký Đoàn thanh tra;
+ Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.
- Kết thúc thanh tra.
+ Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra;
+ Đánh giá chứng cứ ở Đoàn thanh tra;
+ Xem xét báo cáo kết quả thanh tra;
+ Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra;
+ Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;
+ Ký ban hành và công bố kết luận thanh tra;
+ Giao trả hồ sơ, tài liệu;
+ Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra;
+ Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra.
* Mục tiêu của thanh tra tại chỗ.
Giám sát từ xa
Vai trò, mục - Đánh giá mức độ tin cậy của thông tin, - Cảnh báo sớm những vấn đề
đích
tài liệu kế toán, tài chính của các TCTD cần thiết, ngăn ngừa những
cung cấp cho thanh tra, giám sát;
rủi ro có thể xảy ra và kiến
- Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, nghị biện pháp khắc phục kịp
pháp luật, các quy trình, chế độ, phát hiện thời;
những vi phạm, sai sót và kiến nghị những - “chỉ điểm” cho thanh tra tại
biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời;
chỗ những vấn đề trọng tâm,
- Đánh giá chất lượng quản trị, điều hành trọng điểm cần tiến hành kiểm
của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban tra.
điều hành;
- Đánh giá sự lành mạnh và triển
phát triển của các TCTD;
vọng
- Đánh giá, đo lường mức độ rủi ro và khả
năng chống đỡ rủi ro của các TCTD;
- Phát hiện những quy trình, quy định
chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi, bổ sung
và hoàn thiện.
Phương pháp
thực hiện
viên, trưởng đoàn thanh tra.
nghiệm, có khả năng phân tích
Phạm vi hoạt - Tiến hành kiểm tra tại một đơn vị,
động
Thời
- Thực hiện nhiều đơn vị cùng
một lúc.
thực hiện
- Định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất - Thường xuyên, bất kỳ lúc nào
khi có dấu hiệu vi phạm;
khi cần thiết.
Thời hạn báo
- Sau khi kết thúc một đợt kiểm tra.
gian
- Tiến hành trong thời gian từ 15 đến 30
ngày.
cáo
- Định kỳ hàng tháng, hàng
quí, năm.
phân tích, đánh giá chất lượng, rủi ro các khoản tín dụng của các Tổ chức tín dụng,
phòng ngừa có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay đầu tư.
1.1.6.3. Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các
tổ chức tín dụng.
Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và ngân hàng, lòng tin đóng một vai trò cực kỳ
quan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống Tổ chức tín dụng. Việc duy trì và nâng
cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các Tổ chức tín dụng là một việc làm
cần thiết nhằm thu hút vốn phục vụ cho hoạt động kinh tế, tài chính của đất nước.
Năng lực thu hút vốn của các Tổ chức tín dụng đi đôi với việc đảm bảo khả năng chi
trả cho người gửi tiền. Nếu một Tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả thì người gửi
tiền sẽ mất lòng tin vào Tổ chức tín dụng đó dẫn đến tình trạng rút tiền ồ ạt, tạo nên
một phản ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng xấu đến các Tổ chức tín dụng khác vì công
chúng không còn tin tưởng để gửi tiền vào hệ thống các Tổ chức tín dụng. Họ sẽ
đồng loạt rút và làm các Tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán đồng bộ,
không thu hút được vốn để hoạt động kinh doanh, dẫn đến nguy cơ đối mặt với tình
trạng phá sản, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
Vì vậy, các Tổ chức tín dụng phải được thanh tra, kiểm tra, giám sát thường
xuyên để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, bảo đảm sự an toàn trong hoạt động của
Tổ chức tín dụng, tránh tình trạng Tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán, không
trả được nợ, dẫn đến nguy cơ phá sản.
1.1.6.4. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn
chế những sai phạm trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng.
Kết luận thanh tra, giám sát nhằm chỉ ra những tồn tại, sai phạm, rủi ro tiềm ẩn
trong hoạt động của Tổ chức tín dụng. Trên cơ sở đó thanh tra, giám sát ngân hàng đưa
ra những yêu cầu, cảnh báo cần thiết. Với việc triển khai áp dụng phương pháp
thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro theo thông lệ quốc tế góp phần đảm bảo hoạt
động của từng Tổ chức tín dụng và toàn hệ thống các Tổ chức tín dụng nằm trong
tầm kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.6.5. Bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện việc kiểm tra tại các đối tượng, thanh tra, giám sát
1.1.7.2. Góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước về lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng.
Các kiến nghị của thanh tra, giám sát ngân hàng với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng giúp cho việc
điều hành chính sách tiền tệ đạt được hiệu quả, góp phần quan trọng để thực hiện các
mục tiêu kinh tế vĩ mô. Từ đó vai trò quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và
hoạt động ngân hàng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia sẽ được nâng cao
15
hơn.
1.1.7.3. Góp phần vào việc đảm bảo kỷ cương, kỷ luật và tuân thủ pháp
luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Việc thanh tra, giám sát hoạt động của các Tổ chức tín dụng và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng góp phần đưa các
đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng này đi vào hoạt động theo đúng quy định
của Nhà nước và của Ngành, đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh giữa các
Tổ chức tín dụng. Kỷ cương, kỷ luật và sự tuân thủ pháp luật của các đối tượng thanh
tra ngân hàng sẽ được chấp hành nghiêm chỉnh dưới sự quản lý của NHNN thông
qua công tác thanh tra, giám sát của thanh tra ngân hàng.
1.2. Chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng.
1.2.1. Chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng “nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển
an toàn, lành mạnh của hệ thống các Tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của Tổ chức tín dụng;
duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các Tổ chức tín dụng;
bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng
cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng".
Tuy nhiên, hoạt động của các Tổ chức tín dụng luôn có nhiều rủi ro ở các khâu,
các lĩnh vực trong suốt quá trình hoạt động. Việc tiếp nhận và có biện pháp phòng