i
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của Chi cục thuế huyện Sóc Sơn.
Tác giả luận văn
DươngThị Yên
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
ii
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................iv
1.2. Nội dung cơ bản công tác kiểm tra người nộp thuế......................................................10
:
Báo cáo tài chính
CCT
:
Chi cục thuế
DN
:
Doanh nghiệp
DTHĐND
:
Dự toán hội đồng nhân dân
DTPĐ
:
Dự toán pháp định
DTPL
:
Hội đồng nhân dân
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
SD
:
Sử dụng
TNCN
:
Thu nhập cá nhân
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH TM
Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Số thu NSNN của CCT Sóc Sơn trong các năm 2010, 2011,
2012
Bảng 2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách năm 2012
Bảng 3: Bảng đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ
sở NNT
Bảng 4. Tình hình cấp mã số thuế năm 2011, 2012 tại CCT Sóc Sơn
Bảng 5. Kết quả kiểm tra tại CCT Sóc Sơn năm 2010, 2011, 2012
Bảng 6: Tình hình thực hiên dự toán thu tháng 12/2012
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
1
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ quan trọng định
hướng và điều tiết sản xuất - kinh doanh, đồng thời là bộ phận cấu thành của
chính sách tài chính quốc gia. Cùng với việc đổi mới sâu sắc và triệt để nền
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trong những năm qua, công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Sóc
Sơn - Hà Nội cũng được lãnh đạo chi cục thuế huyện quan tâm chỉ đạo, đôn
đốc, xong công tác kiểm tra thuế trên địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập,
nhiều nội dung hoạt động cần được quan tâm đổi mới nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động. Có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế
như là một đòi hỏi mang tính cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng
cao hiệu quả quản lý thuế không chỉ của huyện Sóc Sơn mà còn của toàn bộ
ngành thuế trên cả nước.
Xuất phát từ tình hình chung, với thời gian làm việc thực tế của bản
thân tại Đội kiểm tra thuế - Chi cục thuế huyện Sóc Sơn - Hà Nội đề tài
“Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế trên địa bàn huyện
Sóc Sơn ” được chọn làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. Nghiên cứu và tìm
ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế có ý nghĩa to lớn về mặt
khoa học, góp phần củng cố hệ thống tri thức lí luận về kiểm tra thuế, bổ sung
thêm những luận điểm, ý kiến mới về nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra
thuế, giúp cho các cơ sở lý thuyết bám sát với thực tiễn. Bên cạnh đó, việc
nghiên cứu đề tài này cũng mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần phát
hiện các vấn đề còn tồn tại của công tác kiểm tra ĐTNT hiện nay ở chi cục
thuế huyện Sóc Sơn. Từ đó có những đề xuất đóng góp, giúp nâng cao hiệu
quả công tác kiểm tra ĐTNT trên địa bàn huyện.
Do thời gian có hạn, kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn sẽ
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến phản hồi, giúp đỡ của quý Thầy, Cô, để nội dung bài luận văn tốt nghiệp
được từng bước được chỉnh sửa, bổ sung và ngày một hoàn thiện hơn, thiết
thực hơn trong thực tiễn công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế.
SV: Dương Thị Yên
lý thuế trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong những một vài năm gần đây, tìm
hiểu những kết quả đã đạt được và những tồn tại yếu kém trong hoạt động
kiểm tra ĐTNT. Đồng thời qua đó chỉ ra những nguyên nhân của tình trạng
trên để từ đó tìm ra các giải pháp có tính khả thi để áp dụng vào thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra ĐTNT.
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
4
Luận Văn Tốt Nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn này, cá nhân em vận dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập thông tin từ luật thuế, thông tư về kiểm tra thuế qua
internet…
+ Thu thập số liệu từ đội Kê khai- Kế toán thuế- Tin học; đội Kiểm tra
thuế; đội Nghiệp vụ- Dự toán- Hỗ trợ tuyên truyền người nộp thuế và
đội Hành chính- Nhân sự- Tài vụ- Quản trị- Ấn chỉ tại Chi cục thuế Sóc
Sơn.
- Phương pháp phân tích số liệu.
+ Dùng phương pháp tổng hợp để nhóm số liệu có liên quan, sau đó
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Dương Thị Yên
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
6
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐỐI
TƯỢNG NỘP THUẾ
1.1. Những vấn đề chung về công tác kiểm tra thuế
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế
Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là
“xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [ tr.253]. Theo Đại từ điển
Tiếng việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam biên soạn, kiểm tra
là “xem xét thực chất, thực tế” ” [ tr.973]. Theo từ điển Luật học, kiểm tra là
“xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn
nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét”…
[ tr.265].
che dấu các hành vi gian lận trốn thuế nhằm bảo vệ lợi ích vật chất không chính
đáng của mình nên các tổ chức, cá nhân người nộp thuế thường tìm mọi biện
pháp cản trở, gây khó khăn cho công tác kiểm tra của Cơ quan Thuế.
- Thứ ba, kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên
môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức thuế hoạt động trong lĩnh
vực kiểm tra thuế. Để xác định chính xác về nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân
người nộp thuế thì cán bộ, công chức thuế hoạt động trong lĩnh vực kiểm tra
thuế không chỉ hiểu rõ các quy định của Pháp luật về thuế mà còn phải hiểu rõ
bản chất của các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân người nộp thuế
thuộc đối tượng kiểm tra.
- Thứ tư, là để phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý sai phạm
gây tổn thất lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, của các doanh nghiệp, góp
phần hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu.
- Thứ năm, phải đảm bảo nguyên tắc giữ gìn bí mật quốc gia, bảo vệ
người tố cáo. Trong hoạt động kiểm tra cần quán triệt nguyên tắc này là vì
trong quá trình kiểm tra phải tiếp cận với nhiều vấn đề có liên quan đến bí
mật quốc gia, bí mật, bí quyết kinh doanh của tổ chức, cá nhân người nộp
thuế. Nếu để tiết lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt
hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức cá nhân người nộp thuế. Do đó,
có những vấn đề, nội dung, kết quả kiểm tra chỉ được báo cáo với người có
thẩm quyền được biết.
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
8
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
9
Luận Văn Tốt Nghiệp
khai kết luận kiểm tra. Tuy nhiên, tuỳ trường hợp cụ thể mà xác định phạm vi
công khai và hình thức công khai cho phù hợp.
- Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc nhằm lôi cuốn sự tham gia của đông
đảo quần chúng nhân dân, sử dụng quần chúng nhân dân như là tai mắt của
lực lượng kiểm tra.
1.1.3. Phương pháp kiểm tra thuế
1.1.3.1. Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
Bản chất của việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế là
việc phân loại, đánh giá NNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế
nhằm xác định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao
về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực để
kiểm tra NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có khả
năng xảy ra cao nhất.
Có khá nhiều công thức ước tính mức độ tổn thất và xác suất xảy ra rủi
ro, công thức được thừa nhận rộng rãi nhất là:
Chỉ số rủi ro = Xác suất xảy ra sự kiện x Tác động của sự kiện
1.1.3.2. Phương pháp đối chiếu, so sánh
Đây là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng trong suốt quá trình tiến
- Kiểm tra điển hình: Là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của một
loại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung.
Ngoài ra còn có các phương pháp bổ trợ như:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần
+ Các phương pháp toán học.
1.2. Nội dung cơ bản công tác kiểm tra người nộp thuế
1.2.1. Kiểm tra đăng ký thuế
Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối
tượng kinh doanh. Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ
quan quản lý thuế quản lý chặt chẽ ĐTNT ngay từ khi bắt đầu hoạt động;
quản lý hồ sơ ĐTNT để lưu giữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.
Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai,
nộp thuế cơ quan thuế phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều
kiện vật chất phụ vụ tốt công tác quản lý đối với cơ sở kinh doanh theo đúng
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
luật thuế. Xác định những đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc
chưa đăng ký thuế.
Nội dung kiểm tra đăng ký thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong từng
12
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2.3. Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế
Kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân kinh doanh. Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai tính thuế, nộp
thuế bao gồm:
+ Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế là
yêu cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp. Trong thực
tế, nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đối tượng
chịu thuế, đối tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế tránh bỏ
sót nguồn thu.
+ Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng
từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phải nộp,
số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của đơn
vị. Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế đơn vị đã kê
khai với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của đơn vị
để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu. Đây là một khâu rất
quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế, đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững
nội dung những quy định của các Luật thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện
và đặc biệt phải thông thạo nghiệp vụ kế toán.
+ Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ĐTNT để xác định
xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế
của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng ngân
sách nhà nước không, có nợ đọng thuế không. Đặc biệt chú trọng đến những
cơ sở có biểu hiện vi phạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảm thiểu tối đa
khả năng thất thoát tiền thuế của Nhà nước. Để đạt được yêu cầu trên, cần đối
chiếu thời gian nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp
khai thuế.
Hàng năm các đội kiểm tra thuộc Chi cục kiểm tra sơ bộ tất cả các loại
hồ sơ khai thuế. Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro
về thuế để lập danh sách phải kiểm tra.
- Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế
Chọn cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:
+ Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc
nộp không đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế.
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
14
Luận Văn Tốt Nghiệp
+ Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải
điều chỉnh nhiều lần; cơ quan Thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc
phục.
+ Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải ra
Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm.
+ Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường
xuyên có tình trạng nợ thuế.
Chọn cơ sở kinh doanh có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế
so với tháng trước hoặc năm trước:
+ Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc
+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm
theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng
trước, quý trước, năm trước.
+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh
tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh.
+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác.
1.3.1.4. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục thuế.
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận
xét hồ sơ khai thuế theo quy định tại Quy trình kiểm tra thuế. Đối với hồ sơ
khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu
cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm thì
thông báo người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu.
- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh được số thuế khai là
đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc được chấp
nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu
cầu người nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là mười ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung.
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp
thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ
sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh
được số thuế đã khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng cơ
quan Thuế quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc quyết định kiểm tra tại
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
trưởng Chi cục.
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
17
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.4. Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra người nộp thuế
Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật thuế.
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, mỗi sắc
thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương
pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều
đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng không tránh khỏi những
khiếm khuyết, sơ hở và sự bất cập. Do đó, phải có hoạt động kiểm tra thuế để
kịp thời phát hiện, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung hệ thống Pháp luật thuế (Luật
Quản lý thuế, các Luật thuế) cho hoàn chỉnh. Kiểm tra thuế là nơi cung cấp
các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động
các hoạt động kinh tế diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc sửa đổi, bổ
sung để hoàn thiện các chính sách, pháp luật thuế cho phù hợp, đặc biệt là đối
với hoạt động kiểm tra người nộp thuế. Kiểm tra người nộp thuế là phương
tiện hữu hiệu phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật thuế, chống gian lận
thuế từ đó tăng thu cho NSNN. Thực tiễn cho thấy các tổ chức, cá nhân người
nộp thuế lợi dụng, cố tình lách luật để kê khai gian lận trốn thuế. Vì vậy, công
tác kiểm tra người nộp thuế phải nâng cao chất lượng trong việc xem xét tại
Học Viện Tài Chính
19
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Sóc
Sơn – HN
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn
Huyện Sóc Sơn được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai huyện Đa Phúc
và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay đã tách thành hai tỉnh Vĩnh Phú và Phú
Thọ ) cùng với thị trấn Xuân Hòa thuộc tỉnh theo Quyết định số 178/QĐ ngày
5 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính Phủ Việt Nam. Huyện Sóc Sơn là
một trong 5 huyện ngoại thành Hà Nội, với diện tích 314 km2, rộng nhất
trong số 14 quận huyện của thành phố, chiếm 1/3 tổng diện tích toàn thành
phố và dân số chiếm khoảng 1/10 tổng dân số toàn thành phố.
Huyện Sóc Sơn có thị trấn Sóc Sơn và 25 đơn vị hành chính cấp xã
gồm: Thanh Xuân, Minh Phú, Quang Tiến, Phú Minh, Phù Lỗ, Nam Sơn,
Hồng Kỳ, Tân Hưng, Việt Long, Đức Hòa, Kim Lũ, Tân Minh, Tân Dân,
Minh Trí, Hiền Ninh, Phú Cường, Mai Đình, Đông Xuân, Bắc Sơn, Trung
Giã, Bắc Phú, Xuân Giang, Xuân Thu, Phù Linh, Tiên Dược.
Với cơ sở hạ tầng ngày một hoàn thiện, cùng sự xuất hiện của các trung
tâm công nghiệp (Trung tâm công nghiệp Nội Bài), các cụm công nghiệp, các
làng nghề được đầu tư phát triển, đã biến Sóc Sơn từ một huyện thuần nông,
với nông nghiệp là chủ yếu thì giờ đây, cơ cấu kinh tế Sóc Sơn đã được
Bài, tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Quảng Ninh, Quốc lộ 3 liên
kết Hà Nội với các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp ven đô; từng bước hình
thành các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, đô thị sinh thái kết hợp với
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm vững chắc an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và
an ninh nhân dân. Về kinh tế, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm
khoảng 18,5%; Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn đến năm 2020: công
nghiệp và xây dựng 80%, dịch vụ 19%, nông nghiệp 1%; Thu nhập bình quân
đầu người đạt trên mức bình quân của Thành phố vào năm 2020. Theo quy
hoạch, quy mô dân số năm 2020 đạt khoảng 345.117 người. Xây dựng cơ cấu
SV: Dương Thị Yên
Lớp: CQ47/02.01
21
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
lao động phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp - dịch vụ; Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội về văn hoá - giáo dục - y tế
đáp ứng được nhu cầu đời sống; Xây dựng các cơ sở vui chơi giải trí và văn
hoá thể thao mới nhằm thu hút khách du lịch trên địa bàn và các địa bàn lân
cận. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hợp lý gắn kết trong tổng thể
kết cấu hạ tầng Thành phố; Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đáp
ứng yêu cầu của đô thị vệ tinh. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ,
Đội thuế liên xã
toán- Kê khai kế
Đội thuế liên xã
toán thuế và tin
học
Đội Hành chínhnhân sự- tài vụ
Đội Kiểm tra thuế
Đội Kiểm tra nội bộ
SV: Dương Thị Yên
Đội Thu trước bạ và
thu khác
Lớp: CQ47/02.01