Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Cơ chế thị trường ngày nay đã đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
phải năng động, bắt kịp những sự thay đổi, đứng vững và ngày càng phát
triển. Mỗi một doanh nghiệp là một tổ chức trong một hệ thống kinh tế, nó
chứa đựng nhiều bộ phận với nhiều hoạt động khác nhau. Để đảm bảo cho
mục tiêu cho mục tiêu chung của doanh nghiệp thì mỗi bộ phận phải được tổ
chức linh hoạt, năng động có hiệu quả nhất. Sự phối hợp các hoạt động của
các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp và các hoạt
động này được đặt dưới sự kiểm soát của bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp. Bộ máy quản
lý có tính ổn định cao nên không thể thay đổi dễ dàng thường xuyên được.
Nhưng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh
nghiệp phải có sự thay đổi trong cách quản lý để phù hợp với điều kiện kinh
doanh. Muốn đáp ứng được sự thay đổi thì ta phải tạo ra sự thay đổi.
Hoàn thiện bộ máy quản lý trong doanh nghiệp là nhằm hoàn thiện quá
trình sản xuât kinh doanh với hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
các yếu tố cấu thành sản xuất. Đồng thời tạo ra môt bộ máy gọn nhẹ linh hoạt,
năng động luôn có những bước đi đúng đắn trong từng giai đoạn theo định
hướng phát triển của công ty.
Xuất phát từ thực tế bộ máy quản lý của Công Ty CPC 3 Thăng Long
còn nhiều bất cập, do vậy cần phải khắc phục và hoàn thiện trong thời gian tới
nhằm phát huy hơn nữa vai trò của cán bộ lãnh đạo nói riêng cũng như tổ
chức bộ máy quản lý công ty nói chung. Với ý nghĩa to lớn này trong quá
trình học tập và nghiên cứu ở trường cùng với thời gian thực tập tại Công Ty
CPC3 Thăng Long em đã chọn đề tài:
Trần Trung Kiên Lớp: Quản trị chất lượng 45
1
Chuyên đề tốt nghiệp
“Nâng cao chất lượng quản lý và thi công ở công ty CPC 3 Thăng
_Điện thoại:08.8958890
_Fax:08.8958890
_Tài khoản:102010000160911
Tại:Ngân hàng Công thơng Chi nhánh 9-TP.HCM.
1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty:
1.1 Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc
hạng I thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long Bộ Giao Thông Vận Tải.
Thành lập ngày 18 tháng 8 năm 1965.
Quyết định thành lập doanh nghiệp số 505/QĐ/TCCB-LĐ ngày 27
tháng 3 năm 1993 của Bộ Giao thông Vận tải.
Đăng ký khi thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 108341 cấp ngày
30/4/1993 của trọng tài kinh tế Hà Nội.
Đăng ký hoạt động xây dựng số 43/BXD-CSXD cấp ngày 20/7/2000
của Bộ Xây Dựng.
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
3
Chuyờn tt nghip
Quyết định xếp hạng doanh nghiệp loại I ngày 24 thang 3 năm 1997
cảu Bộ Giao thông Vận tải.
Quyết định chuyển đổi (CPH) từ Doanh nghiệp Nhà nớc theo quyết
định số 4988/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2005 của Bộ Giao thông Vận tải.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103012316
ngày 24/5/2006 của Sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội.
1.2 Trải qua 41 năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng và xây dựng
chuyên nghành giao thông:Thi công cầu,cống,đờng ô tô,đờng sắt ,sân bay,bến
cảngĐã đảm bảo giao thông thông suốt hàng trăm Km đờng ô tô-đờng
sắt.Thi công hàng trăm công trình cầu trong phạm vi toàn quốc.
Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ:Từ năm1965 đến năm1975 Công
ty đã đảm bảo giao thông hàng trăm Km đờng sắt và đờng bộ đáp ứng đợc yêu
cầu kháng chiến-kiến quốc.
Lục Nam(tỉnh Bắc Giang),cầu Quang Trung(tỉnh Cần Thơ),cầu Nhị Thiên Đ-
ờng(thành phố Hồ Chí Minh).
- Thi công dầm hộp liên tục khẩu độ lớn tới 130m điển hình tại các cầu:
Cầu Sông Gianh(tỉnh Quảng Bình),cầu Hoàng Long(tỉnh Thanh Hoá),cầu Nh
Nguyệt(tỉnh Bắc Ninh),cầu Phố Mới(tỉnh Lào Cai),cầu Tuyên Nhơn(tỉnh Long
An),cầu Rạch Côn,cầu Láng Chim(Trà Vinh),cầu Mậu A(Yên Bái),cầu Đức
Hòa(Long An).
- Thi công cầu dầm thép khẩu độ lớn từ 62m-84m điển hình nh các công
trình cầu Thăng Long(thành phố Hà Nội),cầu Bến Thuỷ(tỉnh Nghệ An),cầu
Chợ Thợng(tỉnh Hà Tĩnh),cầu Trờng Xuân(tỉnh Quảng Ngãi)
- Thi công các cầu dây văng có khẩu độ lớn nhất tới 200m điển hình ở
các công trình:Cầu Dùng(Thanh Chơng-Nghệ An),cầu Kiền(thành phố Hải
Phòng)
- Thi công các cảng sông,cảng biển tải trọng lớn nhất tới 50.000 DWT
điển hình tại các công trình:Cảng Cát lát,cảng Lotus,cảng Petechim(thành phố
Hồ Chí Minh),cảng Thị vải(Bà Rịa-Vũng Tàu)
- Thi công các công trình hàng không-sân bay điển hình nh:Nhà chờ sân
bay Nội Bài,Nhà ga T1 sân bay Nội Bài.
Trong tất cả các Hợp đồng kinh tế đã thực hiện Công ty luôn hoàn thành
đúng tiến độ đảm bảo các yêu cầu về chất lợng-thẩm mỹ và đợc Chủ đầu t
đánh giá cao,cha có trờng hợp nào vi phạm hợp đồng.
Với phơng pháp quản lý,sản xuất kinh doanh có hiệu quả,sản phẩm làm
ra đảm bảo chất lợng,mỹ quan luôn đợc khách hàng tín nhiệm.Công ty Cổ
phần cầu 3 Thăng Long đã phát huy cao độ tính năng động sáng tạo,chủ động
tìm kiếm thị trờng,tăng cờng đầu t chiều sâu,đổi mới thiết bị,liên kết kinh
doanh,có biện pháp tăng hiệu lực điều hành của bộ máy quản lý và nâng cao
trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công nhân lành nghề.Đã tham gia đấu
thầu và thắng thầu ở nhiều công trình lớn.
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
5
- Xây dựng Cầu đờng sắt,cầu đờng bộ,cầu cảng,đờng cấp II từ năm 1975.
- Kinh doanh bất động sản,xuất nhập khẩu vật t,máy móc thiết bị, phụ
tùng.
- Sửa chữa xe máy,phơng tiện thiết bị thi công và sản phẩm cơ khí khác.
- Kinh doanh xăng ,dầu,ga,vật liệu xây dựng
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
6
Chuyờn tt nghip
Các hoạt động xây dựng:
- Hoạt động quản lý thực hiện dự án.
- Hoạt động xây lắp công trình.
- Hoạt đông tổng thầu xây dựng.
Các công trình mà công ty xây dựng do 2 nguồn cung cấp chủ yếu:
- Công ty liên hệ nhận thầu.
- Thi công các công trình đợc Tổng công ty phân công.
Tuỳ theo quy mô,tính chất đặc điểm của từng công trình mà việc lập bản
vẽ kỹ thuật ân đang thi công hạng mục này lại chuyển sang thi công cho hạng
mục khác. ,điều phối máy móc,công nhân khác nhau Do vậy tính chất ổn
định trong sản xuất chỉ mang tính tơng đối.Công nhân có thể thi công trong ít
tháng,hoặc vài năm,đội công nh Chính vì vậy tính chất sản xuất của Công ty
mang tính đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản.
2.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trờng của công ty:
Công ty Cổ phần cầu 3 Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy
mô hoạt động tơng đối rộng, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên đòi hỏi
vốn đầu t lớn ,việc thu hồi vốn chậm của công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn
đặt hàng,chính vì vậy khối lợng sản xuất nhỏ,đơn chiếc,chủng loại sản phẩm
đa dạng,thiết bị đa năng.Tính chất sản phẩm và dịch vụ đa dạng,thờng xuyên
thay đổi đòi hởi phải có phơng pháp tổ chức điều hành thích hợp.Hệ thống sản
xuất của công ty khá linh hoạt,có khả năng thích ứng cao,đáp ứng kịp thời
những đơn đặt hàng thờng xuyên thay đổi và rất đa dạng của khách hàng.Tuy
phép.Chỉ một sai sót rất nhỏ ở bất cứ bộ phận nào cũng gây ảnh hởng đến chất
lợng sản phẩm.Chất lợng công trình xây dựng sẽ không đảm bảo.
Khách hàng của công ty là các Chủ đầu t xây dựng của các Sở Giao
Thông tỉnh thành,hoặc các công ty xây dựng cùng ngành khác thuê công ty
làm thầu phụĐặc điểm chính của sản phẩm của Công ty là các sản phẩm này
nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông đi lại,giao lu kinh tế chính trị xã hội giữa
các địa phơng,giữa các vùng hay giữa các tỉnh thành trên phạm vi cả nớc.Chính
vì vậy mà yêu cầu về chất lợng đối với các sản phẩm là rất cao.
Nh vậy,với đặc điểm về sản phẩm và thị trờng nh trên,Công ty Cp cầu 3
Thăng Long có nhiều thuận lợi cũng nh còn nhiều khó khăn trong sản xuất
kinh doanh.Thuận lợi vì quy mô thị trờng lớn,tiềm năng lớn,mà Công ty hiện
nay đang trên đà phát triển.Tuy nhiên còn tồn tại nhiều khó khăn do tính chất
sản phẩm hầu hết là đơn chiếc,vốn đầu t lớn nên việc quản lý rất khó khăn.
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Vì hoạt động kinh doanh chính của Công ty Cổ phần cầu 3 Thăng Long
là nhận thầu thi công xây dựng các công trình giao thông:Cầu đờng sắt,cầu đ-
ờng bộ,cầu cảngnên tuỳ từng tính chất công trình mà quy trình công nghệ
sản xuất sẽ khác nhau,sản phẩm khác nhau.Nhng nhìn chung hoạt động sản
xuất kinh doanh chính của công ty là nhận thầu xây dựng các công trình Cầu
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
8
Chuyờn tt nghip
trên phạm vi cả nớc.Em xin giới thiệu các giai đoạn thi công và quy trình công
nghệ xây dựng công trình cầu:
Các giai đoạn thi công:
Bớc 1:Chuẩn bị
- Lập dự toán công trình
- Lập kế hoạch sản xuất
- Lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
- Chuẩn bị vốn,lực lợng lao động và các trang thiết bị chuyên ngành phục
có điều kiện tốt về vật chất kỹ thuật và con ngời.
Về năng lực sản xuất:với trang thiết bị tiên tiến,cộng với đội ngũ cán bộ
quản lý,cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề trởng thành trong quá trình
thi công nhiều công trình lớn trong phạm vi cả nớc.
2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Về năng lực thiết bị của Công ty:Công ty không ngừng từng bớc đổi mới
thiết bị và công nghệ thi công theo hớng áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trên
thế giới.Có đầy đủ trang thiết bị chuyên dùng thi công các loại Cầu-đờng có
yêu cầu kỹ thuật cao nh:Máy thi công cọc khoan nhồi,cẩu,máy ủi,máy
đầm,máy san,máy bơm nớc,máy xúc gầu,máy phát điện, máy trộn bê
tông,máy bơm vữa,máy uốn cốt thép,máy rải thảm Bê tông nhựa;búa rung,búa
đóng cọc,hệ thống bơm hút tuần hoàn,xe lao dầm chuyên dụng.v.v
Máy móc thiết bị của Công ty hầu hết là máy móc chuyên dùng phù hợp
với các sản phẩm rất đa dạng đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
Với năng lực thiết bị hiện có đều ở tình trạng sử dụng tốt, Công ty Cổ
phần Cầu 3 Thăng Long có đầy đủ khả năng thi công các công trình trong
những điều kiện,đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình.
Bảng 1:Bảng kê năng lực thiết bị thi công của Công ty
T Loại thiết bị
Đơn
vị
Tổng
số
Công suất hoạt
động
Nghip vớc
sản xuất
1
Búa đóng cọc Bộ
5
135 tấn
Việt nam
8
Máy khoan Lepper Bộ
1
F 2000
Đức
9
Máy khoan GPS 20 Bộ
1
F 2000
Trung quốc
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
10
Chuyờn tt nghip
1
0
Máy khoan GPS 15 Bộ
1
F 1500
Trung quốc
1
1
Máy khoan gầu xoay
KH 125-3
Bộ
1
F 2000
Trung quốc
1
Việt nam
1
7
Ca nô 150 cv Cái
1
15 tấn
Liên xô
1
8
Sà lan 200-400 T Cái
4
15 tấn
Trung quốc
1
9
Máy ép gió Cái
6
4-9 m3/ph
Đức
2
0
Máy đo đạc Cái
26 Nhật
2
1
Máy bơm vữa Cái
6 4-9
m3/h ng hoỏ
Nhật
2
2Máy bơm nớc Cái 15 90-180 m3/h TQ+Nga
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
11
Chuyờn tt nghip
7
2
8
Xe lao dầm Cái
1
21-33 m
Việt nam
2
9
Thiết bị căng kéo dầm
BTCT DƯL
Bộ
8
F 5-12,7 ly
TQ+Nga
3
0
Ván khuôn dầm
L=24-33m
Bộ
10
24-33 m
Việt nam
3
1
Máy ủi các loại Cái
Nớc sản
xuất
Số lợng Chất lợng
sử dụng
1 Súng kiểm tra
cờng độ bê
tông
Xác định c-
ờng độ bê
tông
TQ 02 Tốt
2 Dụng cụ xác
định thành
phần cấp phối
hạt
Xác định cấp
phối vật liệu
TQ 05 Tốt
3 Dụng cụ kiểm
tra độ chặt đất
nền
Đo độ chặt
của đất nền
TQ 05 Tốt
4 Các loại khuôn
đúc mẫu bê
tông
Đúc mẫu bê
tông
Việt nam 10 Tốt
TQ 02 Tốt
5 Dụng cụ xác định nhanh
độ ẩm bằng CaCO
Đức 02 Tốt
6 Súng bắn bê tông Đức 02 Tốt
7 Bộ thử độ sụt bê tông Nhật 05 Tốt
8 Bộ sàng tiêu chuẩn Mỹ 01 Tốt
9
Cânghip v 310 g độ
chính xác 0,01 g
Đức 01 Tốt
10 Máy kinh vĩ THEO-20 Đức 01 Tốt
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
14
Chuyờn tt nghip
Bảng kê thiết bị văn phòng
T
T
Tên thiết bị Số l-
ợng
Chất lợng
sử dụng
1 Máy tính thiết kế 06 Tốt
2 Máy tính văn phòng 16 Tốt
3 Các thiết bị khác phục vụ văn phòng(máy
photo,máy in,máy fax )
Tốt
(Nguồn:Phòng Vật t-Thiết bị Công ty Cp Cầu 3 Thăng Long)
2.5 Đặc điểm về lao động:
Con ngời này là yếu tố cấu thành lên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết
máy,lái xe
59 39 9 8 0 3
6
Thợ
điện,máy
37 13 15 8 0 1
7
Lao động
phổ thông
10 1 2 3 4 0
8
Các loại
thợ khác
4 2 0 1 1 0
9 Thợ đờng 30 4 15 6 4 1
Tổng cộng 418 169 112 93 38 6
Bảng lao động theo trình độ quản lý
TT Cán bộ
Tổng
số
Số năm kinh nghiệm
5
năm
10
năm
15
năm
> = 20
lu động
64.767.724 81.894.000 142.609.609 150.329.000 139.339.000
3. Tổng số
tài sản nợ
90.040.000 100.008.000 164.704.000 192.643.000 174.116.000
4.Tài sản
nợ lu động
70.935.370 74.242.000 133.393.000 165.916.000 154.156.000
5.Doanh
thu
77.505.000 84.459.000 104.758.000 134.202.000 123.980.000
6. Lợi
nhuận T.T
446.000 1.250.000 612.000 506.000 280.040
7.Thuế
TNDN
124.880 350.000 171.360 141.680 78.411
8.Lợi
nhuận sau
thuế
321.120 900.000 440.640 364.320 201.629
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng ta thấy rõ lợi nhuận sau thuế của công ty tăng hơn 288% từ
năm 2002 dến năm 2003, sở dĩ có điều này là do trong năm này công ty đã
tăng đầu tư về tài sản cố định từ 90.040.000 NĐ đến 130.658.306 NĐ bên
cạnh đó tài sản lưu động và tổng số tài sản nợ cũng đều tăng.Ngoài ra một
lý do khác khiến lợi nhuận trong năm này tăng là do chưa có nhiều công ty
về xây dựng ra đời. Từ năm 2004 đến 2006 thì do tổng tài sản có của công
kim loại, vật liệu khác trong xây dựng.
+ Xác định đánh giá sự cố công trình và các yếu tố khác liên quan, đề ra
các phương án gia cố, sửa chữa, cải tạo hoặc phá dỡ.
-Thiết kế cải tạo, gia công nâng cấp và thử tài công trình.
-Biên dịch và biên soạn các công nghệ thi công.
+Thực hiện xây dựng các công trình: Giao thông,dân dụng, công nghiệp,
thuỷ lợi thuộc diện không do công ty thiết kế, xây dựng các công trình thực
nghiệm.
Trần Trung Kiên Lớp: Quản trị chất lượng 45
20
Chuyờn tt nghip
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
Trn Trung Kiờn Lp: Qun tr cht lng 45
Phòng vật t thiết
bị
Giám đốc công ty
kỹ s giao thông
Phó GĐ phụ trách kỹ thuật kỹ s giao
thông
Phó GĐ phụ trách vật t thiết bị
kỹ s giao thông
Phòng KH
kỹ thuật
Phòng TC
kế toán
Phòng tổ chức -
HC
Phòng kt kế
hoạch
Các đơn vị thi công
định trước về các vai trò cho con người đảm đương trong một tổ chức sau đó họ
tiến hành phân công công việc phù hợp cho từng người và hy vọng rằng họ sẽ
thực hiện chúng tốt nhất.
Trần Trung Kiên Lớp: Quản trị chất lượng 45
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Để thiết kế được cơ cấu tổ chức thực hiện có hiệu quả thì người quản lý
phải xác định được cụ thể từng loại hình công việc, nghề nghiệp cần làm và tìm
ra những người thực hiện chúng.
-Chức năng mệnh lệnh
Nhà quản lý phải làm cho cấp dưới hiểu và tán đồng với ý đồ hoạt động,
thúc đẩy họ hoạt động một cách nhiệt tình và tự chủ.
Căn cứ vào những kế hoạch mục tiêu của những công việc cụ thể của từng
người để đưa ra những chỉ thị và mệnh lệnh giúp họ thực hịên tốt chức danh
công việc của mình cũng như công việc của tổ chức.
-Chức năng điều chỉnh
Nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng kèm theo nó là sự biến động
của tình hình kinh tế xã hội làm cho những điều kiện thuộc về môi trường kinh
doanh thay đổi. Để thích nghi được với môi trường và đem lại hiệu quả trong
kinh doanh buộc nhà quản lý phải có những sự thay đổi mang tính chiến lược để
thực hiện tốt kế hoạch đặt ra.
Các nhà quản lý phải tổ chức những buổi nói chuyện để trao đổi ý kiến,
thương luợng với những người có liên quan phối hợp để đưa ra những giải
pháp cụ thể trong những tình huống cụ thể.
-Chức năng phối hợp
Việc phối hợp trở thành nhiệm vụ trung tâm của nhà quản lý nhằm để điều
hòa những sự khác biệt về quan điểm, về thời hạn, về sự cố gắng hoặc lợi ích và
làm hài hòa các mục tiêu cá nhân để đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức.
2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1 Cơ cấu tổ chức
- Mức độ cơ giới hoá và tự động hoá các hoạt động quản lý, trình độ kiến
thức tay nghề của cán bộ quản lý và hiệu suất lao động của họ.
Trần Trung Kiên Lớp: Quản trị chất lượng 45
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Những nhân tố này luôn tồn tại trong mọi tổ chức và nó ảnh hưởng không
nhỏ đến việc hình thành cơ cấu tổ chức.
II .Các kiểu mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay
1- Nguyên tắc xây dựng mô hình
1.1 Nguyên tắc hiệu quả
Đây là nguyên tắc mang tính chất quan trọng trong hệ thống kinh tế. Đó là
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải thu được kết quả hoạt động cao nhất so với
chi phí đã bỏ ra, nhưng vẫn đảm bảo được quyền lực của người lãnh đạo và hiệu
lực của bộ máy. Các yêu cầu cơ bản để đạt được nguyên tắc này là:
- Cơ cấu phải đảm bảo hợp lý nhất, đảm bảo cho chi phí hoạt động nhỏ phù
hợp với quy mô của hệ thống.
- Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tạo ra và nuôi dưỡng đựơc một phong cách
văn hoá của tổ chức.
- Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo cho các bộ phận có quy mô hợp lý, tương
ứng với khả năng trình độ tổ chức của cán bộ.
1.2 Nguyên tắc quản lý hệ thống
- Tính tập hợp: Thể hiện ở trong tổ chức gồm rất nhiều nguồn lực như tập
trung vốn, nguồn nhân lực, hệ thống thông tin, văn hoá tổ chức.
- Tính liên hệ: Tức là các bộ phận, các yếu tố đã nêu trên có mối quan hệ
hữu cơ với nhau.
- Tính mục đích: Mỗi tổ chức đều có mục đích rõ ràng. Bởi vậy việc thiết
kế một cơ cấu tổ chức phải đảm bảo cơ cấu đó hoạt động theo đúng mục đích đề
ra.
- Tính thích ứng: Tổ chức phải có khả năng thích ứng với các thay đổi của
môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài của tổ chức.