phát hành chứng khoán của các công ty trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 10

Phát hành chứng khoán của các công ty trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
Đề cương bản thu hoạch:
I. Các phương thức phát hành chứng khoán.
II. Điều kiện phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
II.1 Điều kiện phát hành trái phiếu công ty.
II.2 Điều kiện phát hành cổ phiếu công ty.
III. Trình tự, thủ tục phát hành chứng khoán.
III.1 Đăng ký phát hành.
III.2 Nộp hồ sơ xin phép phát hành.
III.2.1 Phát hành trái phiếu.
III.2.2 Phát hành cổ phiếu.
III.2.3 Phát hành chứng chỉ quỹ.
III.3 Công bố thông tin về phát hành.
III.4 Phát hành và chào bán chứng khoán
IV. Các phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
IV.1 Phương thức phát hành trực tiếp
IV.2 Phương thức phát hành qua người bảo lãnh.
IV.3 Chào bán bằng đấu thầu.
2
Bài viết:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của thị trường tài
chính nói riêng là sự phát triển của thị trường chứng khoán, nơi giao dịch các chứng
khoán đã được niêm yết( giao dịch qua thị trường tập trung) và chưa được niêm
yết( giao dịch qua OTC). Sự phát triển của thị trường chứng khoán không chỉ thúc đẩy
sự phát triển của thị trường tài chính và sự phát triển của nền kinh tế mà thị trường
chứng khoán còn là nơi giúp các doanh nghiệp huy động vốn và tăng thêm vốn điều lệ
để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy, doanh nghiệp huy động vốn trên thị
trường chứng khoán như thế nào? Dưới đây là các nội dung về các phương thức phát
hành để huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp hiện nay.
I. Các phương thức phát hành chứng khoán.

chứng khoán cấp phép hoặc chấp thuận. Sau khi phát hành trên thị trường sơ cấp, chứng
khoán sẽ được giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán nếu đáp ứng được các quy định của
sở giao dịch chứng khoán. Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực
hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo quy
định của pháp luật chứng khoán.
3. Ý nghĩa cơ bản của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng.

Phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng trước hết là để dễ quản lý,
nhằm bảo vệ cho công chúng đầu tư, nhất là những nhà đầu tư nhỏ không có kiến thức
chuyên sâu. Mặt khác, sự phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng còn
nhằm xác định phạm vi thị trường của các loại chứng khoán đó. Chỉ có các chứng khoán
phát hành rộng rãi ra công chúng mới đủ điều kiện hình thành nên thị trường thứ cấp có tổ
chức vàêcó tính thanh khoản.
4
Nhiều nghiên cứu của các chuyên gia trên thị trường chứng khoán cho thấy việc phát
hành chứng khoán ra công chúng có chi phí cao hơn nhiều so với phát hành riêng lẻ.
Thông thường trên thị trường chứng khoán sơ cấp Hoa Kì, chi phí cho một đợt phát hành
cổ phiếu ra công chúng lên tới 6. 17% tổng lượng vốn. Mặc dù chi phí cho việc phát hành
ra công chúng khá cao so với phát hành riêng lẻ và ngoài ra công ty phát hành chứng
khoán ra công chúng chịu rất nhiều nghĩa vụ về công bố thông tin mà công ty phát hành
riêng lẻ nhưng rất nhiều công ty vẫn lựa chọn hình thức phát hành ra công chúng. Nguyên
nhân của việc ấy là bởi các công ty phát hành ra công chúng được hưởng những lợi ích mà
công ty phát hành riêng lẻ không thể có được như:
Chứng khoán được phát hành ra công chúng được phép niêm yết trên thị trường chứng
khoán tập trung (sở giao dịch hay trung tâm giao dịch chứng khoán ). Do vậy, chứng khoán
phát hành dưới hình thức phát hành ra công chúng có tính khả mại cao hơn và cổ đông hay
các nhà đầu tư vào chứng khoán của công ty có thể chuyển vốn góp thành tiền bất cứ lúc
nào. Các công ty phát hành chứng khoán ra công chúng và được phép niêm yết trên thị
trường chứng khoán tập trung có lợi thế rất lớn trong việc quảng bá hình ảnh công ty. Các
công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định mới được phép phát hành chứng khoán ra

12 luật chứng khoán năm 2006 có hiệu lực từ 01/ 2007.

1. Điều kiện phát hành trái phiếu công ty: Tổ chức phát hành phải đảm bảo các điều
kiện:
a. Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời
không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn
trên một năm;
c. Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán
được hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;
6
d. Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện
phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện
khác.
2. Điều kiện phát hành cổ phiếu công ty: Tổ chức phát hành phải đảm bảo các điều
kiện:
a. Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c. Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được
đại hội đồng cổ đông thông qua.
3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ.
a. Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam.
b. Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng
chỉ quỹ phù hợp với quy định của luật này.
III. Trình tự, thủ tục phát hành chứng khoán.
1. Đăng ký phát hành.
+ Chính phủ quy định việc chào bán chứng khoán ra công chúng đối với các doanh

sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Cam kết bảo lãnh phát hành( nếu có).
2.3. Phát hành chứng chỉ quỹ: theo khoản 3 điều 14 luật chứng khoán quy định hồ sơ
đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
- Bản cáo bạch;
- Dự thảo điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
- Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán;
- Cam kết bảo lãnh phát hành( nếu có);
3. Công bố thông tin về phát hành.
- Thông tin trong hồ sơ phát hành phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm,
có đầy đủ các nội dung quan trọng liên quan đến đợt phát hành.
- Trong thời gian chờ UBCK phê duyệt phát hành, tổ chức phát hành có thể sử dụng
thông tin trong bản cáo bạch để thăm dò thị trường.
- Công bố bản cáo bạch: trong 7 ngày kể từ khi giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu
có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố bản cáo bạch phát hành trên một tờ báo
điện tử hoặc báo viết trong 3 số liên tiếp.
- Nội dung bản cáo bạch: thông tin về tổ chức phát hành; đợt phát hành; các thông
tin khác theo quy định.
9
4. Phát hành và chào bán chứng khoán ra công chúng.

- Có thể do công ty trực tiếp phát hành hoặc thông qua người bảo lãnh phát
hành( phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho người đầu tư tối thiểu
20 ngày).
- Thời hạn phát hành thường được quy định trong một thời hạn nhất định( ở Việt
Nam là 90 ngày kể từ ngày giấy phép phát hành có hiệu lực); việc gia hạn không
quá 30 ngày.
- Nếu chào bán nhiều đợt: đợt sau không cách đợt trước quá 12 tháng.

thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.
Cách thức phát hành qua người bảo lãnh:
- Chọn người quản lý chính cho đợt phát hành.
- Ký hợp đồng bảo lãnh phát hành.
- Thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành( nếu cần).
- Chào bán chứng khoán ra công chúng.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status