TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
NĂM 2009 TẠI XÍ NGHIỆP 3 LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM VĨNH LONG
làm việc bên ngoài xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên
vững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Cần
Thơ và quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Qua đây em kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong xí
nghiệp, đặc biệt là cô Ngữ phó giám đốc bộ phận kế toán và các cô chú, anh chị ở
các bộ phận đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận
văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp
của quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp giúp em khắc phục được những thiếu
sót và khuyết điểm.
Một lần nữa, em xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong xí nghiệp lời
cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày……. Tháng……năm 2009
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Kim Phương
www.kinhtehoc.net
- ii -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài do chính tôi thực hiện, các số liệu trong bài
và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực. Đề tài không trùng với bất kì đề tài
www.kinhtehoc.net
- iii -
Nhận xét cơ quan thực tập
www.kinhtehoc.net
- iv -
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................
Học vị: ............................................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................................
Cơ quan công tác: ..........................................................................................................
Tên học viên: .................................................................................................................
Mã số sinh viên: .............................................................................................................
Chuyên ngành: ...............................................................................................................
Tên đề tài: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức
- v -
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .......................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.4.1. Không gian ...................................................................................... 3
1.4.2. Thời gian.......................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 4
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH .............................................................. 4
2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh ...................................................... 4
2.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh ........................................................ 4
2.1.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh ....................................... 5
2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH ............................................. 6
2.2.1. Mô tả doanh nghiệp ......................................................................... 7
2.2.2. Mô tả sản phẩm ............................................................................... 7
2.2.3. Phân tích thị trường ......................................................................... 7
2.2.4. Phân tích cạnh tranh ...................................................................... 13
2.3. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 14
2.4. DỰ BÁO ............................................................................................... 14
2.4.1. Khái niệm dự báo .......................................................................... 14
4.4. ẢNH HƯỞNG TẬP QUÁN, KỸ THUẬT CANH TÁC,
GIỐNG LÚA, CÔNG NGHỆ XAY XÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO ............ 40
4.5. KHÁCH HÀNG ............................................................................................. 41
4.6. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ............................................................................ 42
4.7. NHÀ CUNG ỨNG GẠO NGUYÊN LIỆU .......................................... 44
4.8. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 46
4.8.1. Điểm mạnh ................................................................................... 46
4.8.2. Điểm yếu ...................................................................................... 47
www.kinhtehoc.net
- vii -
4.8.3. Cơ hội ........................................................................................... 48
4.8.4. Thách thức .................................................................................... 48
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ............ 50
5.1. DỰ BÁO BÁN HÀNG NĂM 2009 ...................................................... 50
5.2. DOANH THU DỰ KIẾN ..................................................................... 52
5.3. KẾ HOẠCH TIẾP THỊ ......................................................................... 53
5.4. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ..................................................................... 55
5.4.1. Kế hoạch sản xuất sản phẩm ........................................................ 55
5.4.2. Kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu ................................................. 55
5.4.3. Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 57
5.4.4. Kế hoạch chi phí sản xuất chung ................................................... 58
5.4.5. Kế hoạch chi phí bán hàng ............................................................ 58
5.4.6. Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................ 59
5.4.7. Kế hoạch giá vốn hàng bán ........................................................... 60
5.5. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................... 61
5.5.1. Các bộ phận chức năng trong xí nghiệp ........................................ 61
5.5.2. Xây dựng và phát triển nguồn lực ................................................. 63
5.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH .................................................................... 66
5.6.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến ............................ 66
www.kinhtehoc.net
- ix -
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH 2006 – 2008 ................................................................................. 23
Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM ........ 25
Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM ...................... 25
DỰ KIẾN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 .......................................................... 66
Bảng 22: BẢNG BÁO CÁO TIỀN MẶT DỰ KIẾN NĂM 2009 ............... 68
Bảng 23: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN NĂM 2009 ................ 70
Bảng 24: BẢNG SO SÁNH KẾ HOẠCH NĂM 2009 - 2008 ................... 71
Bảng 25: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỰ KIẾN NĂM 2009 SO NĂM 2008 ........................................................ 72
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Như chúng ta biết, ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập vào tổ chức
WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển. Thế
nhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt
mình là“ Lập kế hoạch kinh doanh gạo năm 2009” tại xí nghiệp 3.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trong thời kỳ chuyển đổi các mô hình tổ chức và thành lập mới, các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ý thức
được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp này còn chưa chú trọng đến việc lập một kế hoạch hoàn chỉnh theo đúng
nghĩa của nó để mang lại hiệu quả tối ưu, mà thường đưa ra các kế hoạch sơ sài
do thiếu điều kiện về nguồn lực, nhân sự và thời gian.
Trong 3 năm trước cổ phần hóa, mặc dù kinh doanh xuất khẩu mặt hàng
gạo luôn có những khó khăn nhất định do giá cả thị trường trong và ngoài nước
biến động rất phức tạp, mỗi năm đều có những đặc thù riêng gây ảnh hưởng đến
kế hoạch và hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Nhưng ban giám đốc và tập thể
công nhân viên xí nghiệp đã luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử thách. Năm
2007 xí nghiệp chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, quy mô
mở rộng, tình hình nhân sự, tài chính, sản xuất đều có sự thay đổi đòi hỏi phải có
định hướng, chủ trương nhất quán và kế hoạch rõ ràng cho hoạt động kinh doanh.
Bởi có kế hoạch cụ thể cho từng bước đi sẽ hạn chế được những biến động xảy ra
để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trong hoạt động của xí nghiệp. Căn cứ
vào tình hình của xí nghiệp việc lập kế hoạch kinh doanh là điều cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 cho mặt hàng gạo. Dự kiến
các kết quả hoạt động mà xí nghiệp có thể đạt được trong năm 2009. Phân tích
các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của xí nghiệp từ khâu thu mua
gạo nguyên liệu, sản xuất và cung ứng gạo thành phẩm ra thị trường.
Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh xí nghiệp đang hoạt động
Mục tiêu 3: Xây dựng kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản
xuất, nhân lực, tài chính trong năm 2009
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH
2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Thông thường, khi muốn vay vốn hay làm thủ tục xin thành lập doanh
nghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải đệ trình một bản nghiên cứu khả thi hoặc một
bản kế hoạch kinh doanh để được xem xét chấp thuận. Nền kinh tế ngày càng
phát triển, đầu tư ngày càng tăng thì các doanh nghiệp đang hoạt động càng có
nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và càng có nhiều nhà đầu tư tiềm năng
muốn tham gia thị trường…. dẫn đến tăng nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh. Hơn
nữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ được
quan tâm bởi các nhà đầu tư mà ngay cả ban quản trị doanh nghiệp cũng xem đây
là một công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm đạt mục tiêu
doanh nghiệp
Khác với một nghiên cứu khả thi, kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các
nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch
sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực
Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh ngày càng gia tăng cho thấy lợi ích của
việc lập kế hoạch kinh doanh đã được nhiều người công nhận. Những lợi ích khi
triển khai lập kế hoạch kinh doanh:
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh có ích cho việc phối hợp hoạt động giữa
các bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốt
trong doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để cùng xem xét, đánh giá và đưa ra
các phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc và
toàn diện
Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tập trung được các ý
tưởng và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp. Ngoài
ra, quá trình này còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêu
được đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp
Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất được xem là công cụ nhằm định
hướng hoạt động của doanh nghiệp vì kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá hiện
trạng của doanh nghiệp, dự kiến các hoạt động và các kết quả doanh nghiệp có
thể đạt được trong tương lai. Ngoài ra, có thể sử dụng kế hoạch kinh doanh như
là một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Một bản kế
hoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cách
phân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết. Qua đó, có thể vận
dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của các đối thủ
cạnh tranh, nhằm định hướng doanh nghiệp tiến tới thành công
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
6
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, nếu từng bộ phận, cá nhân cùng
nhau đóng góp, xây dựng kế hoạch thì khi triển khai thực hiện, tất cả sẽ cùng
hướng tới mục tiêu chung với thái độ khẩn trương, hợp tác để đạt được kết quả
mong muốn. Có kế hoạch kinh doanh, việc quản lý, điều hành sẽ hiệu quả hơn.
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
7
cảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Nội dung
tiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh doanh. Nó bao gồm mục tiêu
doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức
năng cụ thể mà doanh nghiệp dự kiến sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu
2.2.1. Mô tả doanh nghiệp
Tên công ty, ngày thành lập, tên chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động. Vị
trí của doanh nghiệp đối với ngành, doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển
nào, hoạt động trong bao lâu. Tình trạng hoạt động có ổn định không? Doanh thu
và lợi nhuận hiện tại? so với đối thủ cạnh tranh như thế nào? Có những thay đổi
gì so với trước. Mô tả quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, kết
quả hoạt động trong những năm qua, sản phẩm chính, các biến cố quan trọng và
giải pháp để vượt qua
Các yếu tố thành công: nhận dạng loại hình hoạt động hoặc ngành nghề của
doanh nghiệp và thị trường mục tiêu. Trình bày các điểm cơ bản về mục tiêu của
doanh nghiệp, mô tả các đặc điểm chính, ghi nhận các khác biệt có ý nghĩa so với
các đối thủ cạnh tranh. Đưa ra phát thảo nhanh về triển vọng phát triển của doanh
nghiệp, chi tiết các mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, bản nhiệm vụ hoặc phương
châm kinh doanh của doanh nghiệp
Nêu các yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thành công, nêu các yếu tố có
tính khác biệt, yếu tố giúp doanh nghiệp thành công cho tới ngày nay. Sản phẩm
thành công nhất? tại sao?Và các yếu tố thành công đó có tiếp tục phát huy tác
dụng trong tương lai không
2.2.2. Mô tả sản phẩm
Mô tả khái quát về sản phẩm của doanh nghiệp. Sau đó trình bày chi tiết
hơn về thuộc tính, các đặc trưng riêng biệt của sản phẩm được xem là quan trọng
đối với người mua hoặc những khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh.
Các lợi ích mà người mua nhận được từ sản phẩm và nhu cầu mà sản phẩm đó
Tập trung phân tích ở hai mặt: dùng một hay nhiều yếu tố về giới tính, độ
tuổi, nghề nghiệp, thu nhập… để phân khúc thị trường ra thành nhiều nhóm
khách hàng. Tiến hành thu thập thông tin theo các nhóm khách hàng này về nhu
cầu, sở thích, lòng trung thành, các mối quan tâm về sản phẩm, giá cả, phân phối
và chiêu thị. Những phân tích này giúp xác định việc định vị sản phẩm đã hợp lý
chưa, thị trường còn phân khúc tiềm năng nào mà doanh nghiệp có thể tham gia
không.
Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng, khả năng mặc cả của khách
hàng cao làm doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với
khách hàng như : giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng, tăng
dịch vụ hậu mãi, tăng khuyến mãi. Khả năng mặc cả của khách hàng càng cao
khi có các điều kiện sau đây:
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
9
+ Lượng mua của khách hàng trên tổng doanh số của doanh nghiệp cao
+ Chi phí chuyển đổi sang mua hàng của doanh nghiệp khác thấp
+ Số lượng người mua ít
+ Khả năng hội nhập ngược chiều với các nhà cung cấp khác cao
+ Mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đến chất lượng sản phẩm người
mua thấp.
Đối thủ cạnh tranh
Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặc hàng cùng loại với công ty.
Đối thủ cạnh tranh chia xẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế
cạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo
quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ
cạnh tranh. Công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh với các nội dung:
+ Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh nhằm
thống phân phối, marketing và bán hàng, các hoạt động tác nghiệp/ sản xuất,
nghiên cứu và thiết kế công nghệ, giá thành sản phẩm, tiềm lực tài chính, tổ
chức, năng lực quản lý, nguồn lực, quan hệ xã hội
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng của các đối
thủ cạnh tranh và đánh giá xem năng lực của họ gia tăng hay giảm xuống, tiềm
năng về con người, tay nghề của người lao động và công nghệ, mức tăng trưởng
mà có thể giữ vững. Một điều hết sức quan trọng là khả năng đối thủ cạnh tranh
có thể thích nghi với những thay đổi, những diễn biến của tiến bộ công nghệ, lạm
phát và sự can thiệp của chính phủ. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh chính có
tầm quan trọng đến mức nó có thể cho phép đề ra thủ thuật phân tích đối thủ cạnh
tranh.
Nhà cung cấp
Là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty như: nhà cung cấp nguyên liệu, nhà
cung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc thiết bị, nhà cung cấp lao động…
Nhà cung cấp có thể tạo cơ hội cho công ty khi giảm giá, tăng chất lượng
sản phẩm, đồng thời có thể gây ra những nguy cơ cho công ty khi tăng giá, giảm
chất lượng sản phẩm, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp
Các nhà cung cấp tạo tác lực đối với công ty, các tác lực mạnh này mạnh hay yếu
phụ thuộc vào các điều kiện như:
+ Số lượng nhà cung cấp
+ Khả năng chuyển đổi sang các nhà cung cấp khác của công ty
+ Mức độ quan trọng của công ty đối với nhà cung cấp
+ Mức độ dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
11
+ Khả năng hội nhập của nhà cung cấp để cạnh tranh trực tiếp với công
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết SVTH:Võ Thị Kim Phương
12
thay vì dựa vào số liệu dự báo có sẵn. Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng được
mô hình đó cũng cần phải xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đối với tổ chức
Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng
của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước, ảnh hưởng của các chính
sách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính
ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định
tiền tệ, khống chế lạm phát. Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm
và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ.
Yếu tố chính trị - luật pháp
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp.Yếu tố chính trị thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật
của Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị
trường, tuy một mặt có ưu điểm như kích thích sản xuất phát triển, năng động, có
lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng mầm mống của
khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh không lành mạnh…vì vậy phải có
sự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy những mặt
tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó. Doanh nghiệp phải tuân theo các
quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà
máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thể
tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ.
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho
phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế
nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can
thiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật.
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh
Sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường.
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố tự nhiên giúp doanh nghiệp xây dựng
một kế hoạch kinh doanh vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo
không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường.
2.2.4. Phân tích cạnh tranh
Phân tích cạnh tranh là một quá trình liên tục giúp xác định đối thủ cạnh
tranh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của họ. Khi biết được những hành động
của đối thủ cạnh tranh, sẽ giúp hiểu rõ hơn về những sản phẩm và dịch vụ nên
chào bán; nên tiếp thị chúng như thế nào cho hiệu quả; và định vị công việc kinh
doanh của doanh nghiệp như thế nào.
www.kinhtehoc.net